wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cardiac Reflexes and Conduction Pathways

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định sai về các phản xạ thường xuyên điều hòa tần số tim là

a)

Phản xạ áp cảm thụ quan và phản xạ tim-tim đều bị kích thích bởi sức căng.

b)

Cung phản xạ áp cảm thụ quan và hóa cảm thụ quan về mặt giải phẫu gần giống nhau.

c)

Tác dụng của phản xạ hóa cảm thụ quan và tim-tim đều làm tim đập nhanh.

d)

Dây X và dây IX tham gia vào cả 3 phản xạ áp cảm thụ quan, hóa cảm thụ quan và tim-tim.

2.

Phản xạ Bainbridge khởi phát khi

a)

Co kéo các tạng vùng thượng vị.

b)

Áp suất máu tăng.

c)

Nồng độ O2 giảm hoặc CO2 tăng.

d)

Máu về tâm nhĩ phải nhiều.

3.

Tên gọi khác của phản xạ tim-tim

a)

Baroreceptor reflex.

b)

Chemoreceptor reflex.

c)

Bainbridge.

d)

Goltz.

4.

Vùng Bainbridge trong điều hòa tần số tim nằm ở

a)

Xoang động mạch cảnh.

b)

Tâm thất trái.

c)

Quai động mạch chủ.

d)

Tâm nhĩ phải.

5.

Vùng Bainbridge trong phản xạ tim-tim nằm ở

a)

Quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.

b)

Giữa tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái.

c)

Quanh hai tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ phải.

d)

Vùng nút nhĩ-thất giữa tâm nhĩ và tâm thất.

6.

Đặc điểm cấu tạo cơ tâm thất cho thấy

a)

Khả năng dẫn tốt hơn co, hoạt động như cái bơm.

b)

Khả năng co tốt hơn dẫn, hoạt động như cái bơm.

c)

Khả năng dẫn tốt hơn co, hoạt động như bình chứa.

d)

Khả năng co tốt hơn dẫn, hoạt động như bình chứa.

7.

Nếu xung động đi qua bó James sẽ rút ngắn thời gian

a)

Nghỉ tại nút nhĩ-thất.

b)

Hưng phấn của hai tâm thất.

c)

Dẫn truyền qua bó His.

d)

Khử cực từ nội ra ngoại tâm mạc.

8.

Phản xạ bất thường điều hòa tần số tim

a)

Phản xạ áp cảm thụ quan.

b)

Phản xạ hóa cảm thụ quan.

c)

Phản xạ mắt-tim.

d)

Phản xạ tim-tim.

9.

Phản xạ bất thường điều hòa tần số tim

a)

Phản xạ hóa cảm thụ quan.

b)

Phản xạ áp cảm thụ quan.

c)

Phản xạ Goltz.

d)

Phản xạ Bainbridge.

10.

Các phản xạ bất thường điều hòa tần số tim có bản chất từ các kích thích

a)

Hóa học.

b)

Cơ học.

c)

Tâm lý.

d)

Tự phát.

11.

Các phản xạ bất thường điều hòa tần số tim có tác dụng

a)

Làm cho tim đập nhanh và tăng huyết áp.

b)

Điều chỉnh tần số tim về mức bình thường.

c)

Làm tim đập chậm hoặc ngừng đập.

d)

Giữ ổn định tần số tim ở mức bình thường.

12.

Nếu xung động không đi theo đường bình thường mà đi qua bó James thì thời gian dẫn truyền sẽ

a)

Dài ra.

b)

Không thay đổi.

c)

Ngắn lại hoặc dài ra tùy vị trí của bó James.

d)

Ngắn lại.

13.

Đường dẫn truyền xung động nối tắt từ cơ tâm nhĩ, nút nhĩ-thất hoặc bó His đến các phần xa của mạng Purkinje hoặc cơ tâm thất. Đây là mô tả đặc điểm của

a)

Bó His.

b)

Bó Mahaim.

c)

Cầu Kent.

d)

Bó James.

14.

Nếu xung động đi theo bó Mahaim sẽ

a)

Khởi phát hoạt động của cầu Kent.

b)

Thay đổi trình tự khử cực trong tâm thất.

c)

Đảo ngược hướng lan từ nội ra ngoại tâm mạc.

d)

Kết nối dẫn truyền với bó James.

15.

Số pha của điện thế màng tế bào cơ tim là

a)

3

b)

6

c)

4

d)

5

16.

Pha 0 trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

Nghỉ (phân cực).

b)

Tái cực nhanh.

c)

Khử cực chậm ngưỡng.

d)

Khử cực nhanh.

17.

Pha 1 trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

Tái cực sớm.

b)

Bình nguyên.

c)

Nghỉ (phân cực).

d)

Khử cực nhanh.

18.

Pha tái cực sớm trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

0.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

19.

So sánh độ dày và khả năng chịu áp lực của các thành cơ tim

a)

Tâm nhĩ > tâm thất trái > tâm thất phải.

b)

Tâm thất trái > tâm nhĩ > tâm thất phải.

c)

Tâm thất trái > tâm thất phải > tâm nhĩ.

d)

Tâm thất phải > tâm thất trái > tâm nhĩ.

20.

Pha bình nguyên trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

4.

b)

1.

c)

2.

d)

3.

21.

Pha 3 trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

Tái cực sớm.

b)

Khử cực nhanh.

c)

Tái cực nhanh.

d)

Bình nguyên.

22.

Pha tái cực nhanh trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

23.

Pha 4 trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

Tái cực nhanh.

b)

Bình nguyên.

c)

Khử cực nhanh.

d)

Nghỉ (phân cực).

24.

Pha nghỉ trong hoạt động điện học của màng tế bào cơ tim là pha

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

25.

Cách phân chia tế bào cơ tim thành 2 loại đáp ứng nhanh và đáp ứng chậm dựa vào

a)

Khả năng co dãn.

b)

Sự cấp máu nuôi dưỡng.

c)

Hoạt động điện học.

d)

Đặc điểm mô học.

26.

Loại cơ tim đáp ứng nhanh bao gồm

a)

Cơ nhĩ, cơ thất.

b)

Mô nút và dẫn truyền.

c)

Cơ nhĩ, cơ thất và mô nút.

d)

Cơ nhĩ, cơ thất và mô dẫn truyền.

27.

Loại cơ tim đáp ứng chậm bao gồm

a)

Mô nút.

b)

Mô nút và cơ nhĩ, cơ thất.

c)

Mô nút và dẫn truyền.

d)

Cơ nhĩ, cơ thất và mô dẫn truyền.

28.

So với tâm thất trái, tâm thất phải có áp suất trung bình bằng khoảng

a)

1/3.

b)

1/9.

c)

1/5.

d)

1/7.

29.

So sánh mức độ điển hình của 5 pha trên đồ thị điện thế màng từng phần cơ tim

a)

Mô nút > cơ nhĩ > cơ thất.

b)

Cơ nhĩ > cơ thất > mô nút.

c)

Cơ thất >mô nút> cơ nhĩ.

d)

Cơ thất > cơ nhĩ> mô nút.

30.

Trạng thái điện học sau trên đồ thị điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh bị tách thành 2 pha

a)

Trạng thái hồi cực.

b)

Trạng thái kích thích, khử cực.

c)

Tăng điện thế đến ngưỡng.

d)

Trạng thái nghỉ, phân cực.

31.

Pha 0 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là pha

a)

Tái cực nhanh.

b)

Tái cực sớm.

c)

Khử cực nhanh.

d)

Bình nguyên.

32.

Bình thường tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh bị kích thích gây khử cực bởi

a)

Acetylcholin từ thần kinh phó giao cảm.

b)

Khả năng tự hưng phấn.

c)

Xung động lan ra từ nút xoang.

d)

Noradrenalin từ thần kinh giao cảm.

33.

Ngưỡng kích thích của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh khoảng

a)

-90mV.

b)

-70mV.

c)

-65mV.

d)

-40mV.

34.

Cơ chế làm tăng điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh từ điện thế nghỉ lên điện thế ngưỡng là

a)

Mở hàng loạt kênh nhanh.

b)

Mở một số kênh Ca++.

c)

Mở một số kênh Na+.

d)

Mở kênh K+, đóng kênh Na+.

35.

Cơ chế làm thay đổi điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh ở pha 0 là

a)

Khởi phát hoạt động bơm Na+-K+-ATPase.

b)

Đóng kênh K+, mở kênh Ca++.

c)

Mở các kênh Ca++ và kênh Na+.

d)

Mở đột ngột hàng loạt kênh Na+.

36.

Hiện tượng xảy ra trong pha 0 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là

a)

Đóng kênh K+ và kênh Na+.

b)

Đóng kênh K+ và mở kênh Na+.

c)

Mở kênh K+ và kênh Na+.

d)

Mở kênh K+ và đóng kênh Na+.

37.

Kênh Na+ trong hoạt động điện của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có đặc điểm

a)

Là kênh nhanh, đóng mở theo điện thế, có hai cổng.

b)

Là kênh nhanh, đóng mở theo điện thế, có một cổng.

c)

Là kênh nhanh, đóng mở theo hóa học, có hai cổng.

d)

Là kênh chậm, đóng mở theo điện thế, có hai cổng.

38.

Trong giai đoạn đầu của thông liên thất (có lỗ thông trên vách liên thất giữa thất phải và thất trái), luồng máu sẽ

a)

Luồng máu từ trái sang phải.

b)
c)

Luồng máu từ phải sang trái.

d)

Luồng máu cân bằng hai phía.

39.

Di chuyển từ phải sang trái qua lỗ thông.

a)

Không di chuyển qua lỗ thông.

b)

Di chuyển từ phải sang trái qua lỗ thông.

c)

Di chuyển từ trái sang phải qua lỗ thông.

d)

Di chuyển theo cả 2 chiều qua lỗ thông.

40.

Hiện tượng mở kênh Na+ trong pha 0 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là biểu hiện điển hình cho các vấn đề sau, ngoại trừ

a)

Cơ chế feedback dương.

b)

Qui luật tất cả hoặc không.

c)

Hiện tượng overshoot.

d)

Hoạt động kênh phụ thuộc điện thế.

41.

Chiều di chuyển của dòng Na+ trong pha 0 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là

a)

Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ và gradient điện thế.

b)

Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ và ngược gradient điện thế.

c)

Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient nồng độ và gradient điện thế.

d)

Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient nồng độ và ngược gradient điện thế.

42.

Kết quả điện học của pha 0 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là

a)

Không xảy ra đảo ngược điện thế nhưng có overshoot.

b)

Không xảy ra đảo ngược điện thế và không có hiện tượng quá đà.

c)

Đảo ngược điện thế nhưng không có overshoot.

d)

Đảo ngược điện thế và xảy ra hiện tượng quá đà.

43.

Kết thúc pha 0 điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có hiện tượng

a)

Mất phân bố điện tích và mất phân bố ion K+ như bình thường.

b)

Mất phân bố điện tích và mất phân bố ion Ca++ như bình thường.

c)

Mất phân bố điện tích và mất phân bố ion Na+ như bình thường.

d)

Tái lập sự phân bố điện tích và các ion như bình thường.

44.

Điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh đạt trị số cao nhất vào cuối pha

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

0.

45.

Hiện tượng overshoot của tế bào cơ tim là hiện tượng

a)

Tế bào cơ tim co cực đại.

b)

Dòng Ca++ vào tế bào nhiều nhất.

c)

Kích thích đạt đến giá trị ngưỡng.

d)

Điện thế màng vượt mức 0mV.

46.

Trị số điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh khi kết thúc pha 0 khoảng

a)

30mV.

b)

20mV.

c)

40mV.

d)

10mV.

47.

Điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh tăng trong pha

a)

2.

b)

3.

c)

1.

d)

0.

48.

Cơ chế làm thay đổi điện thế màng cơ tim loại đáp ứng nhanh ở pha 1 là

a)

Khởi phát hoạt động bơm Na+-K+-ATPase.

b)

Mở các kênh K+ và giảm dần dòng Na+.

c)

Mở kênh K+, mở kênh Ca++.

d)

Mở đột ngột hàng loạt kênh Na+.

49.

Tính chất cơ cơ của cơ tim

a)

Có khả năng hoạt động như một hợp bào giống cơ vân và cơ trơn.

b)

Có khả năng liên kết giữa tâm nhĩ và tâm thất qua các kênh connexon.

c)

Có cấu tạo vân sáng vân tối giống cơ vân và tính co bóp khỏe giống cơ trơn.

d)

Có cơ chế phân tử giống cơ vân và tính tự chủ giống cơ trơn.

50.

Kênh K+ trong hoạt động điện của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh có đặc điểm

a)

Là kênh hoạt động dài nhất, đóng mở theo hóa học.

b)

Là kênh chậm, đóng mở theo hóa học.

c)

Là kênh nhanh, đóng mở theo điện thế.

d)

Là kênh hoạt động dài nhất, đóng mở theo điện thế.

51.

Chiều di chuyển của dòng K+ trong pha1 của tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là

a)

Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient nồng độ.

b)

Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient điện thế.

c)

Từ ngoài vào trong tế bào theo gradient điện thế.

d)

Từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ.

52.

Kết quả điện học của pha1 tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh là

a)

Đảo ngược điện thế và xảy ra hiện tượng quá đà.

b)

Điện thế màng hầu như không thay đổi.

c)

Điện thế màng hơi giảm so với điện thế nghỉ.

d)

Điện thế tái cực đạt đến mức khoảng 0mV.

53.

Trị số điện thế màng tế bào cơ tim loại đáp ứng nhanh khi kết thúc pha 1 khoảng

a)

20mV.

b)

10mV.

c)

0mV.