wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI BÁC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nhân 60 tuổi đau khớp gối hai bên, đau tăng khi đi lại, giảm khi nghỉ, X-quang hẹp khe khớp, gai xương. Theo Y học cổ truyền, chứng bệnh này tương ứng với:

a)

Chứng Tý

b)

Chứng Can khí uất

c)

Chứng Tý hư thấp trệ

d)

Chứng Can dương thượng cang

2.

Bệnh nhân 55 tuổi bị viêm khớp dạng thấp, khớp nhỏ bàn tay sưng đau, cứng buổi sáng >1h. Theo YHCT, bệnh này tương ứng với:

a)

Hư lao

b)

Tỳ chứng thể thấp nhiệt

c)

Can khí uất

d)

Phong thấp nhiệt tý

3.

Nam 40 tuổi, đau sưng khớp bàn ngón chân cái, tái phát nhiều lần, acid uric tăng. Trong YHCT, đây thuộc phạm trù:

a)

Thống phong

b)

Cước khí

c)

Chứng Tý do phong hàn thấp

d)

Chứng Can uất đàm trọc

4.

Nam 25 tuổi, đau thắt lưng – mông, cứng khớp buổi sáng, HLA-B27 (+). Theo YHCT, bệnh này tương ứng với:

a)

Yêu thống do thận hư

b)

Tý chứng thể hàn thấp

c)

Yêu cước khí

d)

Tỳ hư thấp trệ

5.

Nữ 60 tuổi, đau lưng, gù, giảm chiều cao, không sốt, X-quang loãng xương. Theo YHCT, bệnh này thuộc:

a)

Cốt nuy

b)

Hư lao

c)

Yêu thống

d)

Can uất

6.

Bệnh nhân 45 tuổi, đau cổ lan vai, tê bì tay, MRI: thoát vị đĩa đệm C5–C6. Theo YHCT, bệnh này thuộc:

a)

Cánh tý

b)

Yêu thống

c)

Tý chứng thể phong hàn thấp

d)

Kiên tý

7.

Nam 55 tuổi, đau vai, không nâng tay quá đầu, X-quang bình thường. Theo YHCT, bệnh này thuộc:

a)

Kiên tý

b)

Phong hàn thấp tý

c)

Kiên thống do đàm thấp

d)

Phong thấp nhiệt tý

8.

Nữ 48 tuổi, đau cổ tay, tê đầu ngón I–III, đau tăng về đêm. Theo YHCT, bệnh tương ứng:

a)

Thống tý

b)

Tý chứng khí trệ huyết ứ

c)

Lạc bệnh vùng cổ tay

d)

Thống phong

9.

Nam 52 tuổi, đau gót chân, đau buổi sáng, X-quang có gai xương nhỏ. Theo YHCT, bệnh thuộc phạm trù:

a)

Cước cốt thống

b)

Thống phong

c)

Cốt nuy

d)

Tý chứng

10.

Nam 60 tuổi, đau thắt lưng mạn tính, lạnh đau tăng khi gặp lạnh, mạch trầm trì. Theo YHCT, đây là thể bệnh:

a)

Thận dương hư

b)

Thận âm hư

c)

Phong thấp nhiệt tý

d)

Can khí uất

11.

Bệnh nhân thoái hóa khớp gối, đau khi vận động, có gai xương. Phác đồ phối hợp hợp lý nhất theo hướng dẫn BYT:

a)

Thuốc NSAIDs kết hợp glucosamin sulfate

b)

Thuốc NSAIDs + điện châm huyệt Độc tỵ, Túc tam lý, Huyết hải

c)

Tiêm nội khớp acid hyaluronic + nghỉ ngơi tuyệt đối

d)

Chỉ dùng thuốc YHCT khu phong trừ thấp

12.

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp giai đoạn ổn định. Phép trị YHCT kết hợp hợp lý nhất là:

a)

Thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp

b)

Ôn dương tán hàn, bổ thận kiện tỳ

c)

Dưỡng huyết, khu phong, hoạt lạc, giảm đau

d)

Thanh nhiệt tả hoả

13.

Bệnh nhân gout mạn tính, khớp bàn ngón chân cái biến dạng, acid uric tăng. Hướng phối hợp YHHĐ – YHCT đúng nhất là:

a)

Thuốc ức chế men xanthin oxidase + bài thuốc Thanh nhiệt lợi thấp thông lạc

b)

Chỉ dùng thuốc giảm đau NSAIDs

c)

Thuốc đông y bổ kiện tỳ

d)

Dùng colchicin đơn độc+ Bài thuốc khu phong, hoạt lạc

14.

Nam 25 tuổi, viêm cột sống dính khớp, cứng lưng buổi sáng >30 phút. Kết hợp điều trị đúng theo hướng dẫn BYT:

a)

Thuốc, vật lý trị liệu, châm cứu vùng Thận du, Đại trường du

b)

Corticoid liều cao kéo dài, châm cứu vùng Thận du, Đại trường du

c)

Châm cứu đơn thuần,

d)

Thuốc chống viêm, vật lý trị liệu, Nghỉ ngơi hoàn toàn

15.

1.    Bệnh nhân loãng xương sau mãn kinh.

Phối hợp điều trị tối ưu: Phối hợp điều trị tối ưu:

a)

Canxi + Vitamin D + bài thuốc Bổ Can Thận

b)

Thuốc giảm đau đơn thuần, Canxi + Vitamin D

c)

Thuốc lợi tiểu, bài thuốc Bổ Can Thận

d)

Châm cứu vào vùng cột sống, Canxi + Vitamin D

16.

Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, đau lan chân, hạn chế vận động. Phối hợp điều trị phù hợp nhất:

a)

Kéo giãn cột sống + điện châm vùng A thị, Thận du, Giáp tích L4–L5

b)

Phẫu thuật lấy nhân thoát vị ngay

c)

Chườm lạnh liên tục, kéo giãn cột sống

d)

Uống thuốc giảm đau mạnh, điện châm vùng A thị

17.

Nữ 50 tuổi, viêm quanh khớp vai, đau khi giơ tay, không sốt. Phối hợp YHHĐ – YHCT phù hợp nhất:

a)

Giảm đau NSAIDs + châm cứu huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Thủ tam lý

b)

Tiêm corticoid nội khớp lặp lại hàng tuần

c)

Giảm đau NSAIDs+ đắp thuốc nóng

d)

Châm cứu huyệt nội định + châm cứu huyệt Kiên ngung, Kiên tỉnh, Thủ tam lý

18.

Nam 55 tuổi, đau gót chân buổi sáng, X-quang có gai xương. Phác đồ kết hợp phù hợp:

a)

Giảm đau + điện châm huyệt Dũng tuyền, Côn lôn

b)

Tiêm corticoid vào gót

c)

Dùng kháng sinh

d)

Đắp lạnh

19.

Nam 48 tuổi, tê đầu ngón I–III tay phải, test Phalen (+). Phác đồ phối hợp phù hợp nhất:

a)

Nẹp cổ tay + điện châm huyệt Nội quan, Lao cung, Hợp cốc

b)

Phẫu thuật cắt dây chằng cổ tay ngay

c)

Uống thuốc giãn cơ, điện châm huyệt Nội quan

d)

Chỉ chườm nóng tại chỗ, nẹp cố tay

20.

Nam 60 tuổi, đau lưng mạn tính, lạnh đau tăng về đêm, tiểu nhiều, mạch trầm trì. Pháp trị phối hợp hợp lý nhất:

a)

Ôn dương bổ Thận + vật lý trị liệu vùng thắt lưng

b)

Tham nhiệt giải độc

c)

Giảm đau NSAIDs liều cao

d)

Chỉ nghỉ ngơi

21.

Thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ là:

a)

Adrenaline

b)

Hydrocortisone

c)

Dung dịch muối đẳng trương 0,9%

d)

Dung dịch đường đẳng trương 5%.

22.

Trong phù phổi cấp do tăng huyết áp, thuốc lựa chọn là:

a)

Captopril ngậm dưới lưỡi

b)

Nitroglycerin truyền tĩnh mạch

c)

Nifedipin nhỏ giọt dưới lưỡi

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

23.

Trong xuất huyết tiêu hóa trên do viêm loét dạ dày – tá tràng, chỉ định truyền máu khi

a)

Hct < 25% ở người trẻ, Hct < 30% ở người già có bệnh lý tim phổi

b)

Hct < 20% ở người trẻ, Hct < 25% ở người già có bệnh lý tim phổi

c)

Hct < 25% ở người trẻ, Hct < 35% ở người già có bệnh lý tim phổi

d)

Hct < 20% ở người trẻ, Hct < 30% ở người già có bệnh lý tim phổi.

24.

Thuốc Insulin glargin là:

a)

Insulin tác dụng nhanh

b)

Insulin analog tác dụng kéo dài

c)

Insulin người tác dụng kéo dài

d)

Insulin hỗn hợp

25.

Triệu chứng của ngộ độc cấp opioid:

a)

Hôn mê yên tĩnh, đồng tử dãn, thở chậm hoặc ngưng thở.

b)

Hôn mê yên tĩnh, đồng tử co, thở nhanh, nóng

c)

Bệnh nhân vật vã, đồng tử co, thở chậm hoặc ngưng thở.

d)

Hôn mê yên tĩnh, đồng tử co, thở chậm hoặc ngưng thở.

26.

Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo WHO (với phương pháp DEXA):

a)

Khi T score ≤ -2 SD

b)

Khi T score ≤ -2,5 SD

c)

Khi T score ≤ -1,5 SD

d)

Khi T score ≤ -2,5 SD.

27.

Thuốc huyết áp nào sau đây thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin II:

a)

Losartan

b)

Nifedipin

c)

Imidapril

d)

Bisoprolol

28.

Trong cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, thuốc lựa chọn đầu tiên là:

a)

Aminodarone

b)

Adenosin

c)

Digoxin

d)

Lidocain

29.

Theo thông tư 51 Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được:

a)

Tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.

b)

Tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ III trở lên.

c)

Tiêm mạch ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.

d)

Tiêm mạch ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ III trở lên.

30.

Thuốc Diacerein theo quy định được chỉ định:

a)

Cho bệnh nhân trên 65 tuổi

b)

Cho bệnh nhân trên 60 tuổi

c)

Không được chỉ định cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên

d)

Tất cả đều sai

31.

Thuốc nhóm SGLT2 (Dapagliflozin, Empagliflozin):

a)

Là thuốc mới điều trị tăng huyết áp;

b)

Có thể dùng trong điều trị suy tim;

c)

Dùng trong điều trị rối loạn nhịp;

d)

Tất cả đều sai.

32.

Bệnh nhân nam 65 tuổi, liệt nửa người phải sau nhồi máu não 5 ngày, tỉnh táo, huyết áp ổn định. Mục tiêu điều trị giai đoạn này theo hướng kết hợp đúng nhất là:

a)

Dùng thuốc tiêu sợi huyết và tập vận động tích cực ngay

b)

Kiểm soát huyết áp, dự phòng biến chứng, kết hợp châm cứu sớm phục hồi vận động chi liệt

c)

Dừng thuốc chống kết tập tiểu cầu khi châm cứu

d)

Cho nằm bất động hoàn toàn để tránh té ngã

33.

Biện pháp phục hồi chức năng sớm sau tai biến mạch máu não phù hợp nhất là:

a)

Châm cứu, vận động trị liệu, kết hợp tập nuốt và phục hồi ngôn ngữ

b)

Tập nuốt sớm nhưng tránh dùng thuốc YHCT

c)

Dùng thuốc an thần, hạn chế vận động, kết hợp tập nuốt và phục hồi ngôn ngữ

d)

Châm cứu vùng chi liệt và dùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu

34.

Nam 70 tuổi, sau tai biến 2 tuần, có co cứng chi, tê nửa người trái, mất ngủ, mạch huyền sác. Phối hợp điều trị phù hợp:

a)

Kết hợp bài thuốc bình can tức phong, an thần, vật lý trị liệu giảm co cứng

b)

Chỉ dùng thuốc an thần

c)

Tăng cường xoa bóp vùng co cứng, kết hợp bài thuốc bình can tức phong

d)

Bổ khí huyết mà không tập vận động

35.

Bệnh nhân nam 58 tuổi, xuất huyết não ổ đỉnh sâu 3 tuần, còn yếu nửa người phải. Điều trị kết hợp hợp lý nhất:

a)

Châm cứu, kết hợp phục hồi vận động chi liệt và tập thăng bằng

b)

Tăng cường xoa bóp vùng co cứng, kết hợp bài thuốc bình can tức phong

c)

Dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, kết hợp uống Giáp tích, Hợp cốc

d)

Tập vận động chi liệt, không cần tập thăng bằng

36.

Tần số nhịp tim trung bình của người lớn khỏe mạnh, tần số nhịp tim toàn, tần số nhẫn tim

a)

100 – 120 lần /phút

b)

> 80 lần /phút

c)

> 120 lần /phút

d)

80 – 100 lần /phút

37.

Loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là

a)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn do tiếp xúc, nhiễm khuẩn vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

c)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da niêm mạc, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

d)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

38.

Mục đích của giám sát viêm phổi bệnh viện:

a)

Xác định tỷ lệ lưu hành của viêm phổi bệnh viện.

b)

Nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của viêm phổi bệnh viện.

c)

Nhằm thuyết phục nhân viên y tế tuân thủ các quy trình vô khuẩn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

39.

Ống nghe được xử lý như thế nào?

a)

Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình

b)

Khử khuẩn mức độ cao

c)

Tiệt khuẩn

d)

Tất cả đều sai

40.

Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là:

a)

Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện

b)

Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện

c)

Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện

d)

Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện

41.

Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nào sau đây:

a)

Chỉ những người bệnh có phẫu thuật

b)

Chỉ những người bệnh mắc HIV/AIDS

c)

Chỉ những người bệnh có triệu chứng về hô hấp

d)

Mọi người bệnh, không phụ thuộc vào người bệnh đó có mắc bệnh nhiễm trùng hay không

42.

Phòng ngừa chuẩn có mấy biện pháp:

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

43.

Có mấy thời điểm bắt buộc phải vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

44.

Lượng hóa chất sát khuẩn tay nhanh cần thiết cho 1 lần sử dụng là:

a)

1 – 2 ml

b)

3 – 5 ml

c)

5 – 10 ml

d)

> 10ml

45.

Thời gian sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn trung bình là:

a)

5 – 10 giây

b)

10 – 15 giây

c)

15 – 30 giây

d)

45 – 60 giây

46.

Bệnh nhân đa chấn thương được đưa đến, người nhà hoảng loạn liên tục la hét và cản trở bác sĩ. Ứng xử phù hợp nhất?

a)

Yêu cầu bảo vệ đưa người nhà ra ngoài ngay

b)

Giữ bình tĩnh, hướng người nhà ra khu chờ an toàn

c)

Ngừng cấp cứu cho đến khi trật tự

d)

Giữ bình tĩnh, phản ứng cứng rắn để răn đe

47.

Hai bệnh nhân cùng vào cấp cứu, một người ngừng tim, một người khó thở nặng. Theo tinh thần phối hợp nhóm và thứ tự ưu tiên, bác sĩ phải làm gì?

a)

Phân công điều dưỡng xử lý ngừng tim, mình khám ca nhẹ hơn

b)

Kích hoạt báo động đỏ nội viện, huy động đội hồi sức hỗ trợ

c)

Tự xử trí cả hai cùng lúc

d)

Uu tiên bệnh nhân khó thở vì còn tỉnh

48.

Người nhà bệnh nhân yêu cầu được vào phòng cấp cứu “chỉ để nhìn mặt” dù đang hồi sức. Hành động phù hợp nhất?

a)

Từ chối dứt khoát, thông báo tình kịp thời

b)

Cho vào nếu đã ký cam kết, nếu cần thì kịp thời

c)

Giải thích rõ quy định, thông tin kịp thời

d)

Đưa vào vì tránh xung đột

49.

Một nhân viên đang livestream trực tiếp trong lúc bác sĩ đang hồi sức tim phổi. Hành động đúng của bác sĩ?

a)

Ngăn quay, đề nghị liên hệ bộ phận truyền thông bệnh viện

b)

Cho phép nếu có ý tốt

c)

Bỏ qua, tập trung cứu bệnh

d)

Nhờ người nhà đồng ý rồi mới quay

50.

Bác sĩ trẻ phát hiện đồng nghiệp cấp cứu sai liều adrenaline. Hành vi nào đúng quy tắc “góp ý xây dựng – bảo vệ người bệnh”?

a)

Báo ngay lãnh đạo, không cần nói với đồng nghiệp

b)

Góp ý ngay sau khi bệnh nhân ổn định, báo cáo sự cố trung thực

c)

Giữ kín để bảo vệ đồng nghiệp

d)

Chụp lại hồ sơ làm bằng chứng, báo cáo sự cố trung thực

51.

Bạn phát hiện nhân viên y tế đăng tải hình ảnh bệnh nhân trên mạng xã hội. Bạn nên:

a)

Nhắc nhở, yêu cầu gỡ và báo cáo cấp quản lý

b)

Đưa bài viết đó lên mạng nội bộ để cảnh báo

c)

Không can thiệp

d)

Bình luận để bảo vệ

52.

Khi khám, người bệnh yêu cầu bác sĩ cho thêm thuốc “cho mau khỏi”. Bác sĩ nên làm gì?

a)

Giải thích cho người bệnh về tác dụng và tác hại của việc dùng thêm thuốc không cần thiết

b)

Đáp ứng ngay yêu cầu của người bệnh để họ hài lòng

c)

Kê thêm thuốc theo ý muốn của người bệnh mà không cần giải thích

d)

Bỏ qua yêu cầu của người bệnh và tiếp tục khám

53.

Sau bác sĩ kết thúc khám và kê đơn, bác sĩ làm gì tiếp theo?

a)

Hướng dẫn tự chăm sóc

b)

Dặn người bệnh về cách dùng thuốc

c)

Hướng dẫn chế độ ăn, ghi chú vào hồ sơ

d)

Nhắc người bệnh đến nhận thuốc tái khám

54.

Người bệnh được chỉ định nhập viện nhưng gia đình lo ngại chi phí. Bác sĩ ứng xử phù hợp nhất là:

a)

Yêu cầu nhập viện ngay, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục

b)

Giải thích rõ lý do nhập viện, trấn an gia đình

c)

Giải thích cho nhân viên hành chính xử lý, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục

d)

Gợi ý bệnh viện khác chi phí rẻ hơn

55.

Khi người bệnh được chỉ định vào trại nhập khoa, bác sĩ nên:

a)

Để điều dưỡng hướng dẫn quy chế, giải thích rõ quy trình điều trị

b)

Chủ động tiếp đón, giải thích rõ quy trình điều trị

c)

Để người bệnh tự vào khoa, phát tờ rơi quy trình điều trị

d)

Để người bệnh sáng hôm sau mới thăm khám

56.

Tình huống nào sau đây không phải sự cố y khoa?

a)

Tình huống chưa xảy ra nhưng có nguy cơ gây ra sự cố

b)

Tình huống sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh

c)

Tình huống sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại

d)

Tình huống diễn tiến nặng của bệnh nguy cơ người bệnh tử vong

57.

Sự cố nào sau đây là sự cố y khoa bắt buộc phải báo cáo

a)

Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh

b)

Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều trị kịp thời nên không gây nguy hại

c)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng

d)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị

58.

Nhiệm vụ báo cáo sự cố y khoa là của ai?

a)

Nhân viên phòng Quản lý chất lượng

b)

Thành viên mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện

c)

Người được phân công phụ trách báo cáo sự cố y khoa của khoa, phòng

d)

Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa

59.

Các hoạt động nào không phải là hoạt động đảm bảo an toàn người bệnh tại bệnh viện?

a)

Rút ngắn thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh

b)

Phòng ngừa người bệnh bị ngã

c)

Đảm bảo an toàn trong sử dụng thiết bị y tế

d)

Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

60.

Nữ 55 tuổi, đau vai phải 3 tháng, không chấn thương, đau tăng khi giơ tay cao, X-quang bình thường, siêu âm dày gân chóp xoay.
Điều trị phù hợp nhất theo hướng dẫn Bộ Y tế là:




a)

A. Nghỉ vai tuyệt đối

b)

B. Tiêm corticoid nội khớp

c)

C. Điện châm: kiên Ngung, kiên tĩnh, hợp cốc, tập vận động, thuốc giảm đau kháng viêm

d)

D. Uống thuốc bổ khí huyết