NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI BÁC SĨ ĐA KHOA – NHI KHOA
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tai chân miệng Độ 3 được đặc trưng bởi:
Giật mình < 2 lần/30 phút
Rối loạn thần kinh thực vật nặng
Liệt cơ nuốt
Mệt lả
Tai chân miệng Độ 4 – Suy hô hấp-tuần hoàn nặng khi nào được xác định:
Mạch nhanh >170, SpO2 <95%, tụt HA theo tuổi
HA tâm thu <70 mmHg (trẻ <12 tháng)
Ngưng thở hoặc SpO2 <92%, tụt HA theo tuổi
Run chân tay, HA tâm thu <70 mmHg (trẻ <12 tháng)
Điều trị độ 2a: Phenobarbital liều:
3 mg/kg/ngày chia 3 lần
5-7 mg/kg/ngày chia 2 lần
10 mg/kg/ngày chia 2 lần
1 mg/kg/ngày 1 lần
Bệnh tai chân miệng trong độ 3, Dobutamin liều khởi đầu:
1 µg/kg/phút
3 µg/kg/phút
5 µg/kg/phút
10 µg/kg/phút
Bệnh nhi 10 tuổi đang được phòng ngừa bằng ICS liều trung bình+Montelukast và được kiểm soát hen tốt sau 4 tháng nên được cha mẹ đưa đến khám để giảm liều điều trị. Qua hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, đo hô hấp ký, ghi nhận trẻ đang được kiểm soát hen tốt dù đang bị cảm ho nhẹ. Chọn lựa cách xử trí tiếp theo phù hợp:
Chuyển sang (ICS liều thấp +Montelukast)
Chuyển sang ICS liều trung bình
Tiếp tục thêm 2 tháng để đảm bảo kiểm soát hen tốt rồi giảm liều
Tiếp tục đến khi hết cảm ho rồi chuyển sang ICS liều thấp+Montelukast
Trong phân độ tại chân miệng Độ 2b nhóm 2 triệu chứng gồm:
Giật mình lúc khám
Mạch nhanh, Thất điều, liệt TK sọ
Thất điều, liệt TK sọ, rung giật nhãn cầu
Sốt >39°C, rung giật nhãn cầu
7. Trẻ 8 tuổi, SXHD ngày thứ 5, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp. Sau 1 bolus dung dịch tinh thể 10 mL/kg/1 giờ không cải thiện. Xử trí kế tiếp:
Lặp lại bolus tinh thể
Dùng cao phân tử 10 mL/kg/1 giờ
Dừng truyền
Cho vận mạch
Trong sốc SXHD, nếu sau 2 bolus tinh thể + 1 bolus cao phân tử vẫn sốc, bước xử trí:
Tiếp tục dịch truyền 2 giờ theo dõi
Dùng vận mạch
Truyền máu
Lọc máu
Khi truyền dịch, Hct giảm nhanh nhưng mạch nhanh, HA tụt, gợi ý:
A. Sốc tái diễn
B. Xuất huyết nặng
C. Suy thận
D. Dư dịch
Trẻ 12 tuổi SXHD, sốc tái diễn lần 2 sau 6 giờ. Hct tăng lại. Cần:
Giảm tốc độ dịch
Tăng liều cao phân tử hoặc truyền máu nếu nghi xuất huyết
Giảm liều cao phân tử hoặc truyền máu nếu nghi xuất huyết
Dùng vận mạch
Khi truyền dịch, nếu Hct giảm nhanh và bệnh nhân phù, tràn dịch màng phổi, đó là:
Quá tải dịch
Xuất huyết nặng
Đáp ứng tốt
Thoát huyết tương và giảm tưới máu thận
Trẻ 8 tháng đến khám vì mẹ thấy bé khàn tiếng, khò khè, khó thở từ tối qua. Không HC xâm nhập. Khám: tỉnh, môi hồng, SpO2: 96% (khí trời).
Khàn tiếng, có tiếng thở bất thường âm sắc cao – thì hít vào, thở co kéo, nhịp thở 50 lần/phút. Tim đều. Phổi: ran ngáy. Bụng mềm. Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường.
Chọn lựa điều trị ban đầu phù hợp
Khí dung Adrenaline
Khí dung
(Adrenaline + Dexamethasone)
Khí dung (Budesonide + Adrenaline)
Dexamethasone tiêm bắp hay TM
Trong sốc SXHD, thời gian theo dõi lâm sàng định kỳ tối thiểu:
15–30 phút/lần
1 giờ/lần
3 giờ/lần
6 giờ/lần
Bệnh nhi 10 tuổi, ngày thứ 4 của bệnh, không sốt, mạch nhanh nhẹ, huyết áp 95/60 mmHg, gan sờ dưới bờ sườn 2 cm, hematocrit tăng, tiểu cầu 60 G/L. Theo hướng dẫn Bộ Y tế 2023, tình huống này được phân độ:
Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Sốt xuất huyết Dengue nặng
Sốt xuất huyết Dengue thông thường
Giai đoạn hồi phục
Trẻ 7 tuổi, ngày thứ 3 của bệnh, vẫn sốt, lừ đừ nhẹ, nôn nhiều, đau bụng tăng, gan sờ 3 cm dưới bờ sườn, chưa có tràn dịch. Bác sĩ đang theo dõi. Dấu hiệu nào sau đây quan trọng nhất để quyết định nhập viện theo dõi sát?
Nôn nhiều, đau bụng tăng
Sốt chưa giảm
Gan to 3 cm
Tiểu cầu giảm
Bệnh nhân 25 tuổi, hết sốt ngày thứ 5, bắt đầu mệt, tay lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp, hematocrit tăng cao, tiểu cầu 40 G/L. Bác sĩ chẩn đoán:
Sốt xuất huyết Dengue nặng – sốc
Sốt xuất huyết Dengue có dấu cảnh báo
Sốc do mất máu
Giai đoạn hồi phục muộn
Khi truyền dịch trong sốc Dengue, lựa chọn dung dịch nào ưu tiên ban đầu theo phác đồ 2023?
NaCl 0,45%
Ringer lactat hoặc NaCl 0,9%
Dextran hoặc HES
Dung dịch glucose 5%
Người bệnh sốt xuất huyết ngày thứ 6, tiểu cầu 18 G/L, không chảy máu, huyết động ổn định. Theo Quyết định 2760/QĐ-BYT, hướng xử trí nào đúng nhất?
Theo dõi truyền tiểu cầu dự phòng ngay
Theo dõi, chưa chỉ định truyền tiểu cầu nếu không xuất huyết nặng
Theo dõi, truyền plasma tươi đông lạnh
Chuyển tuyến trên vì tiểu cầu thấp
Trong buổi tiêm chủng, có thể tiêm được cho bao nhiêu người?
Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 100 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng
Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 50 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng
Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 150 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng
Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 200 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng
Khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng, kể từ thời điểm xảy ra tai biến, cơ sở tiêm chủng cần thực hiện báo cáo.
Trong vòng 48 giờ
Trong vòng 36 giờ
Trong vòng 24 giờ
Không quy định thời gian báo cáo
Trong viêm phổi cộng đồng, kháng sinh đầu tay cho trẻ 2 tháng – 5 tuổi là:
Amoxicillin
Cephalexin
Clarithromycin
Ceftriaxone
Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tiểu phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi:
A. Adenovirus
B. RSV
C. Parainfluenza virus
D. Rhinovirus
Khi nào cần nhập viện ngay ở trẻ viêm phổi?
Rút lõm lồng ngực, thở nhanh
Không sốt, khò khè
Rút lõm lồng ngực, SpO₂ < 90%
Ho kéo dài, chảy mũi
Bé trai N 4 tuổi, NV vì khó thở. Bệnh 2 ngày. N1: bé ho ít, không khó thở. N2: bé ho nhiều, mẹ thấy bé khò khè nhiều, thở mệt. khám lúc vào: bé tỉnh, bứt rứt, ngồi thở, môi hồng/ khí trời, NT 54l/p co lõm ngực vừa, Sp02 91%, CN 22kg; Phổi ít rale rít, thông khí 2 bên phổi giảm, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường.
Phân độ cơn nặng phù hợp cho bé N là:
A. Cơn trung bình
B. Cơn nặng
Cơn dọa ngưng thở
Chưa đủ dư liệu để phân độ
Liều salbutamol khí dung trong cơn hen cấp ở trẻ 15 kg là:
0,15 mg/kg/lần
0,1 mg/kg/lần
0,3 mg/kg/lần
2,5 mg/lần
Bé trai 3 tuổi, sốt nhẹ 2 ngày, quấy khóc, biếng ăn.
Khám: có vài vết loét nhỏ ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay có vài bóng nước nhỏ đường kính 2–3 mm, không ngứa.
Ngày thứ 3 của bệnh, trẻ nôn 2 lần, giật mình thoáng qua, mạch 120l/p, chi ấm, huyết áp bình thường. Hàng xóm có bé bị “nổi hồng ban” sau sốt nhẹ, đang nghi rubella.
Chẩn đoán phù hợp nhất là:
a. Rubella
b. Tay chân miệng độ IIb
c. Tay chân miệng độ IIa
d. Thủy đậu thể nhẹ
27. Bệnh nhi 6 tuổi, vào viện vì sốt cao 39,5 °C, ho khan, thở nhanh > 50 lần/phút, dấu hiệu lõm ngực hõm, tím môi nhẹ, X-quang phổi cho thấy hình ảnh thâm nhiễm thùy bên. Theo phác đồ của Bệnh viện Nhi Đồng 1, trong trường hợp này là viêm phổi cộng đồng nặng, bác sĩ lựa chọn đầu tiên là kháng sinh đường tĩnh mạch nào sau đây?
Amoxicillin/clavulanate tiêm
Ceftriaxone + Clarithromycin
Cefotaxime + Azithromycin
Cefuroxime tiêm
Tình huống: Trẻ 8 tuổi, tiền sử hen phế quản, vào viện vì khò khè, co kéo lồng ngực, SpO2 = 88% (không thở oxy), đã tiêm tĩnh mạch Corticoid và cho dùng Salbutamol khí dung. Theo phác đồ từ Nhi Đồng 1, bước tiếp theo nên làm gì?
Cho thở O2, và duy trì khí dung Salbutamol mỗi 20 phút
Cho thở O2 và dùng Montelukast ngay tại ICU
Chuyển thở máy xâm lấn ngay
Tăng liều thuốc Corticoid và khí dung Salbutamol mỗi 20 phút
Phân biệt viêm phổi do vi khuẩn điển hình và không điển hình ở trẻ: dấu hiệu nào gợi ý mạnh vi khuẩn không điển hình?
Khởi phát đột ngột, sốt cao, bạch cầu > 15 G/L
Diễn tiến chậm, ho khan, tổn thương lan tỏa mô kẽ
Ran ẩm rõ, phản ứng viêm CRP cao
Phản ứng với Penicillin tốt
Trẻ 14 tháng tuổi, sốt 38,5 °C 3 ngày, ho, sổ mũi, mắt đỏ, ngày thứ 4 xuất hiện ban từ sau tai lan xuống thân mình. Theo hướng dẫn 2025, đặc điểm nào giúp phân biệt phát ban điển hình với phát ban do virus khác?
Ban nổi mụn nước rải rác
Ban hồng nhạt, xuất hiện đồng thời toàn thân
Ban dạng dát sẩn, mọc tuần tự từ đầu đến chân
Ban chỉ ở thân mình
Trẻ 2 tuổi, có ho, sốt cao, ban đỏ, kết mạc đỏ, hạt Koplik (+). Sau 3 ngày ban lan toàn thân, trẻ vẫn sốt cao. Theo hướng dẫn 2025, tình huống này gợi ý:
Diễn tiến sởi bình thường
Sởi có biến chứng viêm phổi hoặc bội nhiễm
Sởi thứ phát do dị ứng thuốc
Ban do rubella
Trẻ 5 tuổi bị sởi ngày thứ 6, hết sốt, ban bay, nhưng sau 1 ngày trẻ mệt, thở nhanh, SpO2 = 91%, ran ẩm hai phế trường. Chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất là:
Viêm phổi do sởi (bội nhiễm)
Hội chứng sốc nhiễm khuẩn
Viêm phổi virus không đặc hiệu
Hen phế quản
Trong điều trị sởi, biện pháp nào được khuyến cáo bổ sung bắt buộc cho mọi trẻ em theo QĐ 1019/QĐ-BYT 2025?
Vitamin C liều cao
Vitamin A theo lứa tuổi
Thuốc kháng virus đặc hiệu
Corticoid liều thấp
Trẻ 3 tuổi bị sởi, nôn ói nhiều, tiêu chảy, không uống được. Theo hướng dẫn 2025, xử trí ban đầu phù hợp nhất là:
Truyền glucose 5%
Truyền dịch bù điện giải
Dùng thuốc chống nôn và kháng sinh dự phòng
Theo dõi tại nhà vì sởi thường tự giới hạn
Một bệnh nhân sởi có dấu hiệu: co giật, lơ mơ, cứng gáy. Theo hướng dẫn 2025, cần nghĩ đến:
Viêm não do virus sởi
Sốt cao co giật đơn thuần
Viêm màng não mủ
Phản ứng thuốc
Người lớn 28 tuổi, sởi ngày thứ 5, mang thai 10 tuần, chưa tiêm phòng. Theo hướng dẫn 2025, điều nào đúng nhất?
Biến chứng phổi, tái khám mỗi ngày
Đề nghị nhập viện theo dõi
Dùng vắc-xin ngay để ngừa tái phát
Điều trị khi có biến chứng
Loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn do tiếp xúc, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da niêm mạc, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Mục đích của giám sát viêm phổi bệnh viện:
Xác định tỷ lệ lưu hành của viêm phổi bệnh viện.
Xác định các yếu tố liên quan và tỷ lệ tử vong của viêm phổi bệnh viện.
Nhằm thuyết phục nhân viên y tế tuân thủ các quy trình vô khuẩn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Ống nghe được xử lý như thế nào?
Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình
Khử khuẩn mức độ cao
Tiệt khuẩn
Tất cả đều sai
Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là:
Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nhân nào sau đây:
Chỉ những người bệnh có phẫu thuật
Chỉ những người bệnh mắc HIV/AIDS
Chỉ những người bệnh có triệu chứng về hô hấp
Tất cả người bệnh
Phòng ngừa chuẩn có mấy biện pháp:
7
8
9
10
Có mấy thời điểm bắt buộc phải vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh
3
4
5
6
Lượng hóa chất sát khuẩn tay nhanh cần thiết cho 1 lần sử dụng là:
1 – 2 ml
3 – 5 ml
5 – 10 ml
> 10ml
Thời gian sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn trung bình là:
5 – 10 giây
10 – 15 giây
15 – 30 giây
45 – 60 giây
Bệnh nhân đa chấn thương thường được đưa đến, người nhà hoảng loạn liên tục la hét và cản trở bác sĩ. Ứng xử phù hợp nhất?
Yêu cầu bảo vệ đưa người nhà ra ngoài ngay
Giữ bình tĩnh, hướng người nhà ra khu chờ an toàn
Ngừng cấp cứu cho đến khi trật tự
Giữ bình tĩnh, phản ứng cứng rắn để răn đe
Hai bệnh nhân cùng vào cấp cứu, một người ngưng tim, một người khó thở nặng. Theo tính chất nhóm và thứ tự ưu tiên, bác sĩ phải làm gì?
Phân công điều dưỡng xử lý ngưng tim, mình khám ca nhẹ hơn
Kích hoạt báo động đỏ nội viện, huy động đội hồi sức hỗ trợ
Tự xử trí cả hai cùng lúc
Ưu tiên bệnh nhân khó thở vì còn tỉnh
Người nhà bệnh nhân yêu cầu được vào phòng cấp cứu “chỉ để nhìn mặt” dù đang hồi sức. Hành động phù hợp nhất?
Từ chối dứt khoát, hứa thông tin kịp thời
Cho vào nếu đã ký cam kết, hứa thông tin kịp thời
Giải thích rõ quy định, thông tin kịp thời
Đưa vào vì tránh xung đột
Một phóng viên đến ghi hình trực tiếp trong lúc bác sĩ đang hồi sức tim phổi. Theo phản ứng đúng của bác sĩ?
Ngăn quay, đề nghị liên hệ bộ phận truyền thông bệnh viện
Cho phép nếu có ý tốt
Bỏ qua, tập trung cứu bệnh
Nhờ người nhà đồng ý rồi mới quay
Bác sĩ trẻ phát hiện đồng nghiệp cấp cứu sai liều adrenaline. Hành vi nào dưới đây tác “góp ý xây dựng – bảo vệ người bệnh”?
Báo ngay lãnh đạo, không cần nói với đồng nghiệp
Góp ý ngay sau khi bệnh nhân ổn định, báo cáo sự cố trung thực
Giữ kín để bảo vệ đồng nghiệp
Chụp lại hồ sơ làm bằng chứng, báo cáo sự cố trung thực
Bạn phát hiện nhân viên y tế đăng tải hình ảnh bệnh nhân trên mạng xã hội. Bạn nên:
Nhắc nhở, yêu cầu gỡ và báo cáo cấp quản lý
Đưa bài viết đó lên mạng nội bộ để cảnh báo
Không can thiệp
Để bệnh nhân tự giải quyết
Khi khám, người bệnh yêu cầu bác sĩ cho thêm thuốc “cho mau khỏi”. Bác sĩ nên:
Giải thích tình trạng bệnh, kê đơn phù hợp
Cho thêm thuốc để người bệnh hài lòng
Viết đơn thuốc ngoại để bảo đảm hiệu quả
Từ chối trả lời
Bệnh nhân nữ yêu cầu bác sĩ nam khám vùng kín, bác sĩ cần:
Từ chối vì ngại
Mời thêm điều dưỡng hoặc nhân viên nữ hỗ trợ, bảo đảm kín đáo, tôn trọng người bệnh
Khám ngay để đỡ mất thời gian
Đề nghị người bệnh tự mô tả
Sau bác sĩ kết thúc khám và kê đơn, bác sĩ làm gì tiếp theo?
Hướng dẫn tự chăm sóc
Dặn người bệnh về cách dùng thuốc
Hướng dẫn chế độ ăn, ghi chú vào hồ sơ
Nhắc người bệnh giữ đơn thuốc tái khám
Người bệnh được chỉ định nhập viện nhưng gia đình lo ngại chi phí. Bác sĩ ứng xử phù hợp nhất là:
Yêu cầu nhập viện ngay, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục
Giải thích rõ lý do nhập viện, trấn an gia đình
Giao cho nhân viên hành chính xử lý, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục
Gọi ý bệnh viện khác chi phí rẻ hơn
Khi người bệnh nội trú vừa nhập khoa, bác sĩ nên:
Để điều dưỡng giới thiệu nội quy, giải thích rõ quy trình điều trị
Chủ động tiếp đón, giải thích rõ quy trình điều trị
Đợi đến buổi sáng hôm sau mới thăm khám
Làm hồ sơ nhập viện, phát tờ rơi quy trình điều trị
Tình huống nào sau đây không phải sự cố y khoa?
Tình huống chưa xảy ra nhưng có nguy cơ xảy ra sự cố
Tình huống sự cố xảy ra nhưng không gây nguy hại
Tình huống sự cố xảy ra có nguy hại, cản trở tác động trực tiếp lên người bệnh
Tình huống diễn tiến nặng của bệnh nguy cơ người bệnh tử vong
Sự cố nào sau đây là sự cố y khoa bắt buộc phải báo cáo
Sự cố y khoa không gây nguy hại cho người bệnh
Sự cố y khoa gây nguy hại tạm thời, người bệnh hồi phục, can thiệp điều trị kịp thời
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị
Nhiệm vụ báo cáo sự cố y khoa là của ai?
Nhân viên phòng Quản lý chất lượng
Thành viên mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện
Người được phân công phụ trách báo cáo sự cố y khoa của khoa, phòng
Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa
Các hoạt động nào không phải là hoạt động đảm bảo an toàn người bệnh tại bệnh viện?
Rút ngắn thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh
Phòng ngừa người bệnh bị ngã
Đảm bảo an toàn trong sử dụng thiết bị y tế
Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
