wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI BÁC SĨ ĐA KHOA – NHI KHOA

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tai chân miệng Độ 3 được đặc trưng bởi:

a)

Giật mình < 2 lần/30 phút

b)

Rối loạn thần kinh thực vật nặng

c)

Liệt cơ nuốt

d)

Mệt lả

2.

Tai chân miệng Độ 4 – Suy hô hấp-tuần hoàn nặng khi nào được xác định:

a)

Mạch nhanh >170, SpO2 <95%, tụt HA theo tuổi

b)

HA tâm thu <70 mmHg (trẻ <12 tháng)

c)

Ngưng thở hoặc SpO2 <92%, tụt HA theo tuổi

d)

Run chân tay, HA tâm thu <70 mmHg (trẻ <12 tháng)

3.

Điều trị độ 2a: Phenobarbital liều:

a)

3 mg/kg/ngày chia 3 lần

b)

5-7 mg/kg/ngày chia 2 lần

c)

10 mg/kg/ngày chia 2 lần

d)

1 mg/kg/ngày 1 lần

4.

Bệnh tai chân miệng trong độ 3, Dobutamin liều khởi đầu:

a)

1 µg/kg/phút

b)

3 µg/kg/phút

c)

5 µg/kg/phút

d)

10 µg/kg/phút

5.

Bệnh nhi 10 tuổi đang được phòng ngừa bằng ICS liều trung bình+Montelukast và được kiểm soát hen tốt sau 4 tháng nên được cha mẹ đưa đến khám để giảm liều điều trị. Qua hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, đo hô hấp ký, ghi nhận trẻ đang được kiểm soát hen tốt dù đang bị cảm ho nhẹ. Chọn lựa cách xử trí tiếp theo phù hợp:

a)

Chuyển sang (ICS liều thấp +Montelukast)

b)

Chuyển sang ICS liều trung bình

c)

Tiếp tục thêm 2 tháng để đảm bảo kiểm soát hen tốt rồi giảm liều

d)

Tiếp tục đến khi hết cảm ho rồi chuyển sang ICS liều thấp+Montelukast

6.

Trong phân độ tại chân miệng Độ 2b nhóm 2 triệu chứng gồm:

a)

Giật mình lúc khám

b)

Mạch nhanh, Thất điều, liệt TK sọ

c)

Thất điều, liệt TK sọ, rung giật nhãn cầu

d)

Sốt >39°C, rung giật nhãn cầu

7.

7. Trẻ 8 tuổi, SXHD ngày thứ 5, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp. Sau 1 bolus dung dịch tinh thể 10 mL/kg/1 giờ không cải thiện. Xử trí kế tiếp:

a)

Lặp lại bolus tinh thể

b)

Dùng cao phân tử 10 mL/kg/1 giờ

c)

Dừng truyền

d)

Cho vận mạch

8.

Trong sốc SXHD, nếu sau 2 bolus tinh thể + 1 bolus cao phân tử vẫn sốc, bước xử trí:

a)

Tiếp tục dịch truyền 2 giờ theo dõi

b)

Dùng vận mạch

c)

Truyền máu

d)

Lọc máu

9.

Khi truyền dịch, Hct giảm nhanh nhưng mạch nhanh, HA tụt, gợi ý:

a)

A. Sốc tái diễn

b)

B. Xuất huyết nặng

c)

C. Suy thận

d)

D. Dư dịch

10.

Trẻ 12 tuổi SXHD, sốc tái diễn lần 2 sau 6 giờ. Hct tăng lại. Cần:

a)

Giảm tốc độ dịch

b)

Tăng liều cao phân tử hoặc truyền máu nếu nghi xuất huyết

c)

Giảm liều cao phân tử hoặc truyền máu nếu nghi xuất huyết

d)

Dùng vận mạch

11.

Khi truyền dịch, nếu Hct giảm nhanh và bệnh nhân phù, tràn dịch màng phổi, đó là:

a)

Quá tải dịch

b)

Xuất huyết nặng

c)

Đáp ứng tốt

d)

Thoát huyết tương và giảm tưới máu thận

12.

Trẻ 8 tháng đến khám vì mẹ thấy bé khàn tiếng, khò khè, khó thở từ tối qua. Không HC xâm nhập. Khám: tỉnh, môi hồng, SpO2: 96% (khí trời).
Khàn tiếng, có tiếng thở bất thường âm sắc cao – thì hít vào, thở co kéo, nhịp thở 50 lần/phút. Tim đều. Phổi: ran ngáy. Bụng mềm. Các cơ quan khác không ghi nhận bất thường.

Chọn lựa điều trị ban đầu phù hợp

a)

Khí dung Adrenaline

b)

Khí dung

(Adrenaline + Dexamethasone)

c)

Khí dung (Budesonide + Adrenaline)

d)

Dexamethasone tiêm bắp hay TM

13.

Trong sốc SXHD, thời gian theo dõi lâm sàng định kỳ tối thiểu:

a)

15–30 phút/lần

b)

1 giờ/lần

c)

3 giờ/lần

d)

6 giờ/lần

14.

Bệnh nhi 10 tuổi, ngày thứ 4 của bệnh, không sốt, mạch nhanh nhẹ, huyết áp 95/60 mmHg, gan sờ dưới bờ sườn 2 cm, hematocrit tăng, tiểu cầu 60 G/L. Theo hướng dẫn Bộ Y tế 2023, tình huống này được phân độ:

a)

Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo

b)

Sốt xuất huyết Dengue nặng

c)

Sốt xuất huyết Dengue thông thường

d)

Giai đoạn hồi phục

15.

Trẻ 7 tuổi, ngày thứ 3 của bệnh, vẫn sốt, lừ đừ nhẹ, nôn nhiều, đau bụng tăng, gan sờ 3 cm dưới bờ sườn, chưa có tràn dịch. Bác sĩ đang theo dõi. Dấu hiệu nào sau đây quan trọng nhất để quyết định nhập viện theo dõi sát?

a)

Nôn nhiều, đau bụng tăng

b)

Sốt chưa giảm

c)

Gan to 3 cm

d)

Tiểu cầu giảm

16.

Bệnh nhân 25 tuổi, hết sốt ngày thứ 5, bắt đầu mệt, tay lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹp, hematocrit tăng cao, tiểu cầu 40 G/L. Bác sĩ chẩn đoán:

a)

Sốt xuất huyết Dengue nặng – sốc

b)

Sốt xuất huyết Dengue có dấu cảnh báo

c)

Sốc do mất máu

d)

Giai đoạn hồi phục muộn

17.

Khi truyền dịch trong sốc Dengue, lựa chọn dung dịch nào ưu tiên ban đầu theo phác đồ 2023?

a)

NaCl 0,45%

b)

Ringer lactat hoặc NaCl 0,9%

c)

Dextran hoặc HES

d)

Dung dịch glucose 5%

18.

Người bệnh sốt xuất huyết ngày thứ 6, tiểu cầu 18 G/L, không chảy máu, huyết động ổn định. Theo Quyết định 2760/QĐ-BYT, hướng xử trí nào đúng nhất?

a)

Theo dõi truyền tiểu cầu dự phòng ngay

b)

Theo dõi, chưa chỉ định truyền tiểu cầu nếu không xuất huyết nặng

c)

Theo dõi, truyền plasma tươi đông lạnh

d)

Chuyển tuyến trên vì tiểu cầu thấp

19.

Trong buổi tiêm chủng, có thể tiêm được cho bao nhiêu người?

a)

Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 100 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng

b)

Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 50 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng

c)

Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 150 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng

d)

Tổ chức buổi tiêm chủng không quá 200 đối tượng/1 điểm tiêm chủng/1 buổi tiêm chủng

20.

Khi xảy ra tai biến nặng sau tiêm chủng, kể từ thời điểm xảy ra tai biến, cơ sở tiêm chủng cần thực hiện báo cáo.

a)

Trong vòng 48 giờ

b)

Trong vòng 36 giờ

c)

Trong vòng 24 giờ

d)

Không quy định thời gian báo cáo

21.

Trong viêm phổi cộng đồng, kháng sinh đầu tay cho trẻ 2 tháng – 5 tuổi là:

a)

Amoxicillin

b)

Cephalexin

c)

Clarithromycin

d)

Ceftriaxone

22.

Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tiểu phế quản ở trẻ dưới 1 tuổi:

a)

A. Adenovirus

b)

B. RSV

c)

C. Parainfluenza virus

d)

D. Rhinovirus

23.

Khi nào cần nhập viện ngay ở trẻ viêm phổi?

a)

Rút lõm lồng ngực, thở nhanh

b)

Không sốt, khò khè

c)

Rút lõm lồng ngực, SpO₂ < 90%

d)

Ho kéo dài, chảy mũi

24.

Bé trai N 4 tuổi, NV vì khó thở. Bệnh 2 ngày. N1: bé ho ít, không khó thở. N2: bé  ho nhiều, mẹ thấy bé khò khè nhiều, thở mệt. khám lúc vào: bé tỉnh, bứt rứt, ngồi  thở, môi hồng/ khí trời, NT 54l/p co lõm ngực vừa, Sp02 91%, CN 22kg; Phổi ít  rale rít, thông khí 2 bên phổi giảm, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường.

Phân độ cơn nặng phù hợp cho bé N là:

a)

A. Cơn trung bình

b)

B. Cơn nặng

c)

Cơn dọa ngưng thở

d)

Chưa đủ dư liệu để phân độ

25.

Liều salbutamol khí dung trong cơn hen cấp ở trẻ 15 kg là:

a)

0,15 mg/kg/lần

b)

0,1 mg/kg/lần

c)

0,3 mg/kg/lần

d)

2,5 mg/lần

26.

Bé trai 3 tuổi, sốt nhẹ 2 ngày, quấy khóc, biếng ăn.
Khám: có vài vết loét nhỏ ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay có vài bóng nước nhỏ đường kính 2–3 mm, không ngứa.
Ngày thứ 3 của bệnh, trẻ nôn 2 lần, giật mình thoáng qua, mạch 120l/p, chi ấm, huyết áp bình thường. Hàng xóm có bé bị “nổi hồng ban” sau sốt nhẹ, đang nghi rubella.

Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

a. Rubella

b)

b. Tay chân miệng độ IIb

c)

c. Tay chân miệng độ IIa

d)

d. Thủy đậu thể nhẹ

27.

27. Bệnh nhi 6 tuổi, vào viện vì sốt cao 39,5 °C, ho khan, thở nhanh > 50 lần/phút, dấu hiệu lõm ngực hõm, tím môi nhẹ, X-quang phổi cho thấy hình ảnh thâm nhiễm thùy bên. Theo phác đồ của Bệnh viện Nhi Đồng 1, trong trường hợp này là viêm phổi cộng đồng nặng, bác sĩ lựa chọn đầu tiên là kháng sinh đường tĩnh mạch nào sau đây?

a)

Amoxicillin/clavulanate tiêm

b)

Ceftriaxone + Clarithromycin

c)

Cefotaxime + Azithromycin

d)

Cefuroxime tiêm

28.

Tình huống: Trẻ 8 tuổi, tiền sử hen phế quản, vào viện vì khò khè, co kéo lồng ngực, SpO2 = 88% (không thở oxy), đã tiêm tĩnh mạch Corticoid và cho dùng Salbutamol khí dung. Theo phác đồ từ Nhi Đồng 1, bước tiếp theo nên làm gì?

a)

Cho thở O2, và duy trì khí dung Salbutamol mỗi 20 phút

b)

Cho thở O2 và dùng Montelukast ngay tại ICU

c)

Chuyển thở máy xâm lấn ngay

d)

Tăng liều thuốc Corticoid và khí dung Salbutamol mỗi 20 phút

29.

Phân biệt viêm phổi do vi khuẩn điển hình và không điển hình ở trẻ: dấu hiệu nào gợi ý mạnh vi khuẩn không điển hình?

a)

Khởi phát đột ngột, sốt cao, bạch cầu > 15 G/L

b)

Diễn tiến chậm, ho khan, tổn thương lan tỏa mô kẽ

c)

Ran ẩm rõ, phản ứng viêm CRP cao

d)

Phản ứng với Penicillin tốt

30.

Trẻ 14 tháng tuổi, sốt 38,5 °C 3 ngày, ho, sổ mũi, mắt đỏ, ngày thứ 4 xuất hiện ban từ sau tai lan xuống thân mình. Theo hướng dẫn 2025, đặc điểm nào giúp phân biệt phát ban điển hình với phát ban do virus khác?

a)

Ban nổi mụn nước rải rác

b)

Ban hồng nhạt, xuất hiện đồng thời toàn thân

c)

Ban dạng dát sẩn, mọc tuần tự từ đầu đến chân

d)

Ban chỉ ở thân mình

31.

Trẻ 2 tuổi, có ho, sốt cao, ban đỏ, kết mạc đỏ, hạt Koplik (+). Sau 3 ngày ban lan toàn thân, trẻ vẫn sốt cao. Theo hướng dẫn 2025, tình huống này gợi ý:

a)

Diễn tiến sởi bình thường

b)

Sởi có biến chứng viêm phổi hoặc bội nhiễm

c)

Sởi thứ phát do dị ứng thuốc

d)

Ban do rubella

32.

Trẻ 5 tuổi bị sởi ngày thứ 6, hết sốt, ban bay, nhưng sau 1 ngày trẻ mệt, thở nhanh, SpO2 = 91%, ran ẩm hai phế trường. Chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất là:

a)

Viêm phổi do sởi (bội nhiễm)

b)

Hội chứng sốc nhiễm khuẩn

c)

Viêm phổi virus không đặc hiệu

d)

Hen phế quản

33.

Trong điều trị sởi, biện pháp nào được khuyến cáo bổ sung bắt buộc cho mọi trẻ em theo QĐ 1019/QĐ-BYT 2025?

a)

Vitamin C liều cao

b)

Vitamin A theo lứa tuổi

c)

Thuốc kháng virus đặc hiệu

d)

Corticoid liều thấp

34.

Trẻ 3 tuổi bị sởi, nôn ói nhiều, tiêu chảy, không uống được. Theo hướng dẫn 2025, xử trí ban đầu phù hợp nhất là:

a)

Truyền glucose 5%

b)

Truyền dịch bù điện giải

c)

Dùng thuốc chống nôn và kháng sinh dự phòng

d)

Theo dõi tại nhà vì sởi thường tự giới hạn

35.

Một bệnh nhân sởi có dấu hiệu: co giật, lơ mơ, cứng gáy. Theo hướng dẫn 2025, cần nghĩ đến:

a)

Viêm não do virus sởi

b)

Sốt cao co giật đơn thuần

c)

Viêm màng não mủ

d)

Phản ứng thuốc

36.

Người lớn 28 tuổi, sởi ngày thứ 5, mang thai 10 tuần, chưa tiêm phòng. Theo hướng dẫn 2025, điều nào đúng nhất?

a)

Biến chứng phổi, tái khám mỗi ngày

b)

Đề nghị nhập viện theo dõi

c)

Dùng vắc-xin ngay để ngừa tái phát

d)

Điều trị khi có biến chứng

37.

Loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là

a)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn do tiếp xúc, nhiễm khuẩn vết mổ

b)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

c)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da niêm mạc, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

d)

Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ

38.

Mục đích của giám sát viêm phổi bệnh viện:

a)

Xác định tỷ lệ lưu hành của viêm phổi bệnh viện.

b)

Xác định các yếu tố liên quan và tỷ lệ tử vong của viêm phổi bệnh viện.

c)

Nhằm thuyết phục nhân viên y tế tuân thủ các quy trình vô khuẩn.

d)

Tất cả các câu trên đều đúng.

39.

Ống nghe được xử lý như thế nào?

a)

Khử khuẩn mức độ thấp hoặc trung bình

b)

Khử khuẩn mức độ cao

c)

Tiệt khuẩn

d)

Tất cả đều sai

40.

Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là:

a)

Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện

b)

Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện

c)

Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện

d)

Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện

41.

Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nhân nào sau đây:

a)

Chỉ những người bệnh có phẫu thuật

b)

Chỉ những người bệnh mắc HIV/AIDS

c)

Chỉ những người bệnh có triệu chứng về hô hấp

d)

Tất cả người bệnh

42.

Phòng ngừa chuẩn có mấy biện pháp:

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

43.

Có mấy thời điểm bắt buộc phải vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

44.

Lượng hóa chất sát khuẩn tay nhanh cần thiết cho 1 lần sử dụng là:

a)

1 – 2 ml

b)

3 – 5 ml

c)

5 – 10 ml

d)

> 10ml

45.

Thời gian sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn trung bình là:

a)

5 – 10 giây

b)

10 – 15 giây

c)

15 – 30 giây

d)

45 – 60 giây

46.

Bệnh nhân đa chấn thương thường được đưa đến, người nhà hoảng loạn liên tục la hét và cản trở bác sĩ. Ứng xử phù hợp nhất?

a)

Yêu cầu bảo vệ đưa người nhà ra ngoài ngay

b)

Giữ bình tĩnh, hướng người nhà ra khu chờ an toàn

c)

Ngừng cấp cứu cho đến khi trật tự

d)

Giữ bình tĩnh, phản ứng cứng rắn để răn đe

47.

Hai bệnh nhân cùng vào cấp cứu, một người ngưng tim, một người khó thở nặng. Theo tính chất nhóm và thứ tự ưu tiên, bác sĩ phải làm gì?

a)

Phân công điều dưỡng xử lý ngưng tim, mình khám ca nhẹ hơn

b)

Kích hoạt báo động đỏ nội viện, huy động đội hồi sức hỗ trợ

c)

Tự xử trí cả hai cùng lúc

d)

Ưu tiên bệnh nhân khó thở vì còn tỉnh

48.

Người nhà bệnh nhân yêu cầu được vào phòng cấp cứu “chỉ để nhìn mặt” dù đang hồi sức. Hành động phù hợp nhất?

a)

Từ chối dứt khoát, hứa thông tin kịp thời

b)

Cho vào nếu đã ký cam kết, hứa thông tin kịp thời

c)

Giải thích rõ quy định, thông tin kịp thời

d)

Đưa vào vì tránh xung đột

49.

Một phóng viên đến ghi hình trực tiếp trong lúc bác sĩ đang hồi sức tim phổi. Theo phản ứng đúng của bác sĩ?

a)

Ngăn quay, đề nghị liên hệ bộ phận truyền thông bệnh viện

b)

Cho phép nếu có ý tốt

c)

Bỏ qua, tập trung cứu bệnh

d)

Nhờ người nhà đồng ý rồi mới quay

50.

Bác sĩ trẻ phát hiện đồng nghiệp cấp cứu sai liều adrenaline. Hành vi nào dưới đây tác “góp ý xây dựng – bảo vệ người bệnh”?

a)

Báo ngay lãnh đạo, không cần nói với đồng nghiệp

b)

Góp ý ngay sau khi bệnh nhân ổn định, báo cáo sự cố trung thực

c)

Giữ kín để bảo vệ đồng nghiệp

d)

Chụp lại hồ sơ làm bằng chứng, báo cáo sự cố trung thực

51.

Bạn phát hiện nhân viên y tế đăng tải hình ảnh bệnh nhân trên mạng xã hội. Bạn nên:

a)

Nhắc nhở, yêu cầu gỡ và báo cáo cấp quản lý

b)

Đưa bài viết đó lên mạng nội bộ để cảnh báo

c)

Không can thiệp

d)

Để bệnh nhân tự giải quyết

52.

Khi khám, người bệnh yêu cầu bác sĩ cho thêm thuốc “cho mau khỏi”. Bác sĩ nên:

a)

Giải thích tình trạng bệnh, kê đơn phù hợp

b)

Cho thêm thuốc để người bệnh hài lòng

c)

Viết đơn thuốc ngoại để bảo đảm hiệu quả

d)

Từ chối trả lời

53.

Bệnh nhân nữ yêu cầu bác sĩ nam khám vùng kín, bác sĩ cần:

a)

Từ chối vì ngại

b)

Mời thêm điều dưỡng hoặc nhân viên nữ hỗ trợ, bảo đảm kín đáo, tôn trọng người bệnh

c)

Khám ngay để đỡ mất thời gian

d)

Đề nghị người bệnh tự mô tả

54.

Sau bác sĩ kết thúc khám và kê đơn, bác sĩ làm gì tiếp theo?

a)

Hướng dẫn tự chăm sóc

b)

Dặn người bệnh về cách dùng thuốc

c)

Hướng dẫn chế độ ăn, ghi chú vào hồ sơ

d)

Nhắc người bệnh giữ đơn thuốc tái khám

55.

Người bệnh được chỉ định nhập viện nhưng gia đình lo ngại chi phí. Bác sĩ ứng xử phù hợp nhất là:

a)

Yêu cầu nhập viện ngay, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục

b)

Giải thích rõ lý do nhập viện, trấn an gia đình

c)

Giao cho nhân viên hành chính xử lý, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục

d)

Gọi ý bệnh viện khác chi phí rẻ hơn

56.

Khi người bệnh nội trú vừa nhập khoa, bác sĩ nên:

a)

Để điều dưỡng giới thiệu nội quy, giải thích rõ quy trình điều trị

b)

Chủ động tiếp đón, giải thích rõ quy trình điều trị

c)

Đợi đến buổi sáng hôm sau mới thăm khám

d)

Làm hồ sơ nhập viện, phát tờ rơi quy trình điều trị

57.

Tình huống nào sau đây không phải sự cố y khoa?

a)

Tình huống chưa xảy ra nhưng có nguy cơ xảy ra sự cố

b)

Tình huống sự cố xảy ra nhưng không gây nguy hại

c)

Tình huống sự cố xảy ra có nguy hại, cản trở tác động trực tiếp lên người bệnh

d)

Tình huống diễn tiến nặng của bệnh nguy cơ người bệnh tử vong

58.

Sự cố nào sau đây là sự cố y khoa bắt buộc phải báo cáo

a)

Sự cố y khoa không gây nguy hại cho người bệnh

b)

Sự cố y khoa gây nguy hại tạm thời, người bệnh hồi phục, can thiệp điều trị kịp thời

c)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng

d)

Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị

59.

Nhiệm vụ báo cáo sự cố y khoa là của ai?

a)

Nhân viên phòng Quản lý chất lượng

b)

Thành viên mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện

c)

Người được phân công phụ trách báo cáo sự cố y khoa của khoa, phòng

d)

Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa

60.

Các hoạt động nào không phải là hoạt động đảm bảo an toàn người bệnh tại bệnh viện?

a)

Rút ngắn thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh

b)

Phòng ngừa người bệnh bị ngã

c)

Đảm bảo an toàn trong sử dụng thiết bị y tế

d)

Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện