wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi bài tập (Trang 1-2)

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Một sản phụ sau sổ thai 20 phút, không thấy máu âm đạo, dây rốn không dài thêm, tử cung co không tốt. Biện pháp đầu tiên nên làm:

a)

Tiêm bắp oxytocin

b)

Gây mê kiểm soát tử cung

c)

Hút buồng tử cung

d)

Mổ lấy rau nhân tạo

2.

Sản phụ sau sinh 15 phút, máu chảy ra âm đạo, đáy tử cung nhô cao lệch phải, dây rốn dài thêm. Hướng xử trí phù hợp:

a)

Kéo dây rốn nhẹ nhàng để sổ rau

b)

Tiêm oxytocin

c)

Đánh giá dấu hiệu bong rau

d)

Theo dõi thêm

3.

Sản phụ sau sinh có máu ra âm đạo, kiểm tra thấy dây rốn không di động theo tử cung. Ý nghĩa gì?

a)

Rau đã bong

b)

Chưa bong rau

c)

Có thể rau cài răng lược

d)

Tử cung co thắt tốt

4.

Một sản phụ sau sinh, có chỉ định kiểm tra bánh rau. Phát hiện thiếu một phần mép bánh rau. Chẩn đoán?

a)

Sót rau

b)

Rau bám chặt

c)

Rau cài răng lược

d)

Bánh rau đủ, không tổn thương

5.

Sản phụ sau sinh thường ngày thứ 5 phàn nàn đau nhức một bên vú, vú căng đỏ, sốt 38°C. Chẩn đoán phù hợp nhất:

a)

Viêm tuyến vú

b)

Áp xe vú

c)

Tắc tia sữa

d)

Viêm tuyến sữa mạn

6.

Sản phụ hậu sản xuất hiện mạch nhanh, huyết áp hạ, sản dịch ra nhiều máu tươi. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

Băng huyết muộn

b)

Viêm tầng sinh môn

c)

Co hồi tử cung tốt

d)

Nhiễm trùng máu

7.

Một sản phụ 25 tuổi, trễ kinh 2 tuần, test nhanh nước tiểu dương tính, chưa nghe tim thai. Dấu hiệu này được xếp vào nhóm:

a)

Chắc chắn có thai

b)

Có thể có thai

c)

Hướng tới có thai

d)

Không thể xác định

8.

Một thai phụ đến khám với lý do trễ kinh 1 tháng, buồn nôn, căng tức ngực, chưa siêu âm. Bạn nghĩ đến nhóm dấu hiệu:

a)

Hướng tới có thai

b)

Có thể có thai

c)

Chắc chắn có thai

d)

Cần theo dõi thêm

9.

Một phụ nữ nghi ngờ có thai, test hCG âm tính, siêu âm không thấy túi thai. Xử trí tiếp theo là:

a)

Theo dõi và làm lại test sau 1 tuần

b)

Kết luận không thai

c)

Điều trị thai ngoài tử cung

d)

Dừng theo dõi

10.

Một phụ nữ trễ kinh 5 tuần, buồn nôn, căng vú. Dấu hiệu này thuộc nhóm:

a)

Hướng tới có thai

b)

Có thể có thai

c)

Chắc chắn có thai

d)

Không chẩn đoán được

11.

Thời điểm có thể nghe tim thai bằng máy Doppler:

a)

Tuần 10

b)

Tuần 6

c)

Tuần 12

d)

Tuần 20

12.

Một phụ nữ có kinh nguyệt đều, trễ kinh 10 ngày, test thử thai dương tính, siêu âm chưa thấy túi thai. Xử trí:

a)

Theo dõi và hẹn siêu âm lại sau 1 tuần

b)

Lập tức nhập viện

c)

Chẩn đoán thai ngoài tử cung

d)

Không cần theo dõi

13.

Một phụ nữ chậm kinh 1 tháng, sau đó rong huyết kéo dài. Siêu âm cho thấy tử cung kích thước bình thường, trong buồng tử cung có vùng âm vang hỗn hợp không đồng nhất, không thấy phôi thai, xung quanh không thấy gì bất thường. Chẩn đoán siêu âm được nghĩ đến nhiều nhất là:

a)

Sảy thai không hoàn toàn

b)

Sảy thai hoàn toàn

c)

Thai trứng

d)

Thai ngoài tử cung

14.

Bệnh nhân 28 tuổi, kinh nguyệt đều, trễ kinh 1 tuần, thử β-hCG nước tiểu dương tính. Siêu âm chưa thấy túi thai. Hướng xử trí phù hợp:

a)

Hẹn khám lại sau 1 tuần

b)

Chẩn đoán thai ngoài tử cung

c)

Cho thuốc phá thai

d)

Kết luận không thai

15.

Một phụ nữ 30 tuổi đến khám vì trễ kinh, test hCG (+), khám thấy tử cung lớn bằng thai 6 tuần, mềm. Đây là:

a)

Dấu hiệu có thể

b)

Dấu hiệu hướng tới

c)

Dấu hiệu chắc chắn

d)

Dấu hiệu không đặc hiệu

16.

Một sản phụ 34 tuổi đến khám vì cảm giác thai máy. Khám thấy tử cung to, sờ được cực đầu và cực mông thai. Đây là dấu hiệu:

a)

Chắc chắn có thai

b)

Có thể có thai

c)

Hướng tới có thai

d)

Không xác định được

17.

Khi khám âm đạo thấy tử cung mềm, to hơn bình thường, cổ tử cung mềm, âm đạo màu tím. Các dấu hiệu này thuộc nhóm:

a)

Có thể

b)

Hướng tới

c)

Chắc chắn

d)

Không đặc hiệu

18.

Một phụ nữ đến khám hiếm muộn, kết quả xét nghiệm cho thấy không có hiện tượng đỉnh LH giữa chu kỳ. Giải thích hợp lý nhất là:

a)

Không có hiện tượng rụng trứng

b)

Suy tuyến giáp

c)

Hội chứng buồng trứng đa nang

19.

Một sản phụ chuyển dạ, ngôi chỏm, đầu cúi tốt, đường kính lọt là hạ chẩm – thóp trước. Nhận định đúng là:

a)

Thai có khả năng sinh thường thuận lợi

b)

Thai sẽ không lọt được qua khung chậu

c)

Thai quá lớn nên phải mổ

d)

Cần theo dõi sát dấu hiệu chuyển ngôi

20.

Một thai đủ tháng, dự đoán trọng lượng 3000g, đường kính lưỡng đỉnh 9,5 cm, khung chậu mẹ bình thường. Xử trí phù hợp là:

a)

Theo dõi đẻ thường

b)

Mổ lấy thai dự phòng

c)

Kích sinh chủ động

d)

Đẻ bằng forceps

21.

Sản phụ 39 tuần, khám trong chuyển dạ thấy đầu lọt, có chất gây trắng đục trên da thai. Điều này cho biết:

a)

Thai đủ tháng và đã trưởng thành

b)

Thai non tháng

c)

Thai bị nhiễm trùng

d)

Thai bị sấy

22.

Một thai phụ 40 tuần, siêu âm thấy dây rốn quấn 1 vòng quanh cổ, thai cử động tốt, tim thai ổn định. Xử trí phù hợp là:

a)

Theo dõi chuyển dạ, sinh thường

b)

Mổ chủ động để tránh sa dây rốn

c)

Mổ vì nguy cơ suy thai

d)

Chọc ối sớm

23.

Trong một ca chuyển dạ, thai đầu lọt tốt, ối đã vỡ, tim thai bình thường. Khả năng xảy ra sa dây rốn là:

a)

Rất thấp do đầu đã lọt

b)

Cao do vỡ ối

c)

Cao do thai lớn

d)

Cao do nước ối ít

24.

Một trẻ sơ sinh chào đời có móng tay vượt đầu ngón, da tróc vảy, nhiều chất gây. Điều này phù hợp với:

a)

Thai đủ tháng hoặc già tháng

b)

Thai non tháng

c)

Thai suy dinh dưỡng

d)

Thai nhiễm trùng

25.

Một bé sơ sinh nặng 2900g, có phản xạ bú tốt, da hồng, khóc mạnh. Đánh giá sơ bộ cho thấy:

a)

Thai nhi đủ tháng, khỏe mạnh

b)

Cần hồi sức tích cực

c)

Có suy thai nhẹ

d)

Cần chuyển NICU

26.

Trong một ca chuyển dạ, bác sĩ khám thấy đầu thai nhi có khả năng khuôn tốt. Điều này có nghĩa là:

a)

Các xương sọ mềm, khớp chưa hóa cốt

b)

Thai non tháng

c)

Khung chậu mẹ rộng

d)

Thai nhỏ

27.

Thai phụ 41 tuần, thai ước lượng 3500g, nước ối còn nhiều, có phản xạ thai máy tốt. Điều cần theo dõi sát là:

a)

Dấu hiệu suy thai muộn

b)

Ngôi bất thường

c)

Nhiễm trùng ối

d)

Đa ối

28.

Thai phụ 32 tuần, mạch 92 lần/phút, nhịp thở 20 lần/phút, Hct 34%, không có triệu chứng. Chẩn đoán hợp lý nhất?

a)

Biểu hiện sinh lý thai kỳ

b)

Bệnh tim

c)

Thiếu máu nhẹ

d)

Tăng chuyển hóa

29.

Sản phụ 38 tuần có cảm giác nặng vùng tầng sinh môn, khó chịu. Giải thích hợp lý nhất là:

a)

Dấu hiệu sinh lý do thai tụt thấp

b)

Dấu hiệu chuyển dạ

c)

Nhiễm trùng sinh dục

d)

Suy giãn tĩnh mạch nặng

30.

Một sản phụ đẻ thường. Sau khi thai sổ 20 phút, xuất hiện chảy máu âm đạo lượng nhiều, tử cung co tốt, không có dấu hiệu bong rau. Biện pháp xử trí đúng nhất:

a)

Sổ rau nhân tạo

b)

Tiêm oxytocin liều cao

c)

Theo dõi tiếp

d)

Truyền máu và chờ đợi bong rau

31.

Một sản phụ sau sổ rau, chảy máu âm đạo ồ ạt, tử cung co kém, sờ thấy bánh rau đầy đủ. Nguyên nhân nhiều khả năng là:

a)

Đờ tử cung

b)

Sót rau

c)

Rách cổ tử cung

d)

Dây rốn đứt

32.

Một sản phụ sổ rau sau đẻ thường, kiểm tra thấy màng rau không nguyên vẹn, có dấu hiệu sót màng. Hướng xử trí phù hợp:

a)

Gây tê và lấy mảng rau bằng tay

b)

Truyền oxytocin

c)

Theo dõi tiếp

d)

Nạo buồng tử cung ngay

33.

Một sản phụ sau sổ rau, ra máu âm đạo nhiều, tử cung co tốt, khám âm đạo thấy rách phía bên vách âm đạo. Nguyên nhân chảy máu là:

a)

Rách đường sinh dục

b)

Sót rau

c)

Đờ tử cung

d)

Rách tử cung

34.

Một sản phụ đẻ con lần 3, có tiền sử rau tiền đạo trung tâm ở lần trước, nay sau sổ thai 10 phút không thấy dấu hiệu bong rau. Suy nghĩ đầu tiên là:

a)

Rau cài răng lược

b)

Rau bong non

c)

Đờ tử cung

d)

Rách cổ tử cung

35.

Một sản phụ ngày thứ 10 hậu sản, than phiền đau vùng tầng sinh môn, sốt nhẹ, sản dịch hôi. Khám thấy khối căng đau cạnh âm đạo. Chẩn đoán phù hợp nhất:

a)

Áp xe tuyến Bartholin

b)

Viêm âm đạo do nấm

c)

Viêm tầng sinh môn

d)

Viêm tuyến Skene

36.

Một sản phụ 22 tuổi, ngày thứ 3 sau sinh, lên cơn sốt 38,5C38{,}5^\circ\mathrm{C} , nhịp tim 110110 lần/phút, tử cung mềm, co hồi kém, sản dịch hôi. Chẩn đoán:

a)

Viêm nội mạc tử cung

b)

Nhiễm trùng tiết niệu

c)

Sốt sữa

37.

Một thai phụ 39 tuần, chuyển dạ, cổ tử cung mở 6 cm, đầu ối đã vỡ, tim thai ổn định. Cơn co tử cung đều, 3 cơn/10 phút, mỗi cơn kéo dài 40 giây. Đây là giai đoạn nào của chuyển dạ?

a)

Giai đoạn hoạt động

b)

Giai đoạn tiềm thời

c)

Giai đoạn sổ thai

d)

Giai đoạn sổ nhau

38.

Một sản phụ đau bụng từng cơn, tử cung co cứng trong lúc đau, cổ tử cung xoá 80%, mở 3 cm. Cơn co xuất hiện mỗi 7 phút, kéo dài 30 giây. Kết luận phù hợp nhất?

a)

Chuyển dạ thật

b)

Chuyển dạ giả

c)

Dọa sinh non

d)

Thai già tháng

39.

Một sản phụ 40 tuần, có chuyển dạ, khám thấy đoạn dưới tử cung mỏng, cổ tử cung xoá 90%, mở 9 cm, tim thai tốt. Cần theo dõi gì tiếp theo?

a)

Theo dõi chuyển dạ và đợi sổ thai

b)

Gây mê và mổ lấy thai

c)

Truyền thuốc giảm co

d)

Sổ nhau ngay

40.

Một sản phụ thai 38 tuần, khám thai thấy đáy tử cung tròn, mềm, dễ di động. Vùng dưới rốn có khối tròn chắc, đều. Tim thai nghe rõ dưới rốn, lệch trái. Chẩn đoán ngôi là:

a)

Ngôi chỏm

b)

Ngôi ngang

c)

Ngôi ngược

d)

Ngôi trán

41.

Một thai phụ 39 tuần, khám thấy cực dưới là khối tròn chắc, không đều, dễ di động, vùng đáy tử cung có khối đều, tròn. Tim thai nghe rõ trên rốn. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

Ngôi ngược

b)

Ngôi chỏm

c)

Ngôi mặt

d)

Ngôi ngang

42.

Một thai phụ 38 tuần, chuyển dạ, cổ tử cung mở 6 cm. Truyền oxytocin liều tăng dần nhưng cơn co tử cung vẫn yếu. Cân xét đến nguyên nhân nào sau đây?

a)

Thiếu thụ thể oxytocin trên cơ tử cung

b)

Tử cung quá nhạy cảm với oxytocin

c)

Thai suy mạn tính

d)

Có nhiễm trùng ối tiềm ẩn

43.

Một sản phụ 40 tuần, có thai lần đầu, cổ tử cung mở chậm dù cơn co đều. Siêu âm cho thấy ngôi chỏm, lọt tốt. Tình trạng này có thể do:

a)

Cổ tử cung chưa chín muồi hoàn toàn

b)

Thai to

c)

Đa ối

d)

Cơn co tử cung quá mạnh

44.

Một sản phụ đang chuyển dạ, xuất hiện các cơn co tử cung rất mạnh và liên tục sau khi dùng prostaglandin. Biến chứng nguy hiểm cần nghĩ đến đầu tiên?

a)

Vỡ tử cung

b)

Suy thai cấp

c)

Rách cổ tử cung

d)

Tăng huyết áp

45.

Một thai phụ đang chuyển dạ, cổ tử cung mở 7 cm. Cơn co tử cung 5 lần/10 phút, mỗi cơn kéo dài >90 giây, thai chưa lọt. Xử trí phù hợp?

a)

Ngừng thuốc tăng co

b)

Tiếp tục theo dõi

c)

Mổ lấy thai cấp cứu

d)

Bấm ối

46.

Một sản phụ 39 tuần, cổ tử cung mở 3 cm, cơn co đều 3 cơn/10 phút. Sau 4 giờ cổ tử cung không tiến triển. Hướng xử trí tiếp theo?

a)

Đánh giá lại chuyển dạ và cân nhắc tăng co

b)

Mổ lấy thai ngay

c)

Theo dõi thêm 6 giờ

d)

Gây mê và phá ối

47.

Một thai phụ chuyển dạ, chuyển sang giai đoạn sổ thai, nhưng cơn co tử cung thưa dần, ngôi thai ngừng tiến triển. Hướng xử trí?

a)

Hút chân không hoặc forceps nếu đủ điều kiện

b)

Truyền thêm oxytocin

c)

Mổ lấy thai ngay

d)

Theo dõi tiếp

48.

Một thai phụ có chuyển dạ, siêu âm thấy cổ tử cung dày, dài, không thay đổi sau 6 giờ có cơn co đều. Kết luận nào hợp lý nhất?

a)

Chuyển dạ giả

b)

Chuyển dạ thật

c)

Thai lưu

d)

Vỡ tử cung

49.

Một sản phụ chuyển dạ, kiểu thế chẩm chậu trái sau. Sau 5 giờ chuyển dạ, thóp sau vẫn ở sau khớp vệ, đầu không quay. Cách xử trí hợp lý nhất:

a)

Mổ lấy thai do ngôi bất thường

b)

Cho oxytocin tăng co

c)

Theo dõi tiếp tục

d)

Cắt tầng sinh môn hỗ trợ đẻ

50.

Một sản phụ có kiểu thế chẩm chậu trái sau, đầu quay 135° nhưng không hoàn toàn, gây sổ đầu kiểu ngửa. Biến chứng có thể gặp là:

a)

Rách tầng sinh môn rộng

b)

Đầu kẹt

c)

Thai lưu

d)

Đờ tử cung sau đẻ

51.

Một sản phụ chuyển dạ, đầu sổ ra ngoài nhưng dừng lại tại cổ âm đạo, không tiến triển. Xử trí đúng nhất:

a)

Cắt rộng tầng sinh môn

b)

Đẩy đầu ngược lại để mổ

c)

Theo dõi thêm

d)

Ấn đáy tử cung để đẩy ra

52.

Trong kiểu thế chẩm chậu sau không quay, đầu sổ kiểu ngửa, phần đầu thai ra trước tiên sẽ là:

a)

Thóp trước

b)

Trán

c)

Cằm

d)

Xương thẩm

53.

Đặc điểm giúp phân biệt sờ thóp trước và thóp sau khi khám âm đạo:

a)

Thóp trước hình vuông, thóp sau hình tam giác

b)

Thóp trước hình tam giác, thóp sau hình thoi

c)

Thóp trước có 3 khớp tới, thóp sau có 4

d)

Cả 2 giống nhau, không phân biệt được

54.

Trong ngôi chỏm, kiểu thế nào thường gây đẻ khó do không quay, thường phải mổ?

a)

Chẩm chậu trái sau cố định

b)

Chẩm chậu phải sau

c)

Chẩm chậu phải ngang

d)

Chẩm chậu trái trước

55.

Một sản phụ có đầu thai quay đủ nhưng không sổ. Khám thấy tầng sinh môn dày. Xử trí phù hợp nhất:

a)

Cắt tầng sinh môn hỗ trợ

b)

Theo dõi tiếp

c)

Mổ lấy thai

d)

Gây mê giãn cơ

56.

Một sản phụ con so, thai 39 tuần, vào viện chuyển dạ. Thăm âm đạo thấy đường khớp dọc đi từ trước – phải ra sau – trái, sờ được thóp nhỏ ở phía sau – trái. Kiểu thế nào phù hợp nhất?

a)

Chẩm trái sau

b)

Chẩm phải trước

c)

Chẩm phải sau

d)

Chẩm trái trước

57.

Một sản phụ chuyển dạ, khám âm đạo thấy thóp nhỏ phía trước – phải, đường khớp dọc từ sau – trái → trước – phải. Đây là kiểu thế nào?

a)

Chẩm phải trước

b)

Chẩm phải sau

c)

Chẩm trái trước

d)

Chẩm trái sau

58.

Sản phụ 28 tuổi, con rạ, thai đủ tháng, chuyển dạ. Thăm khám: đường khớp dọc theo đường kính chéo của eo trên, thóp nhỏ không rõ, sờ được sống mũi và ổ mắt. Chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

Ngôi mặt

b)

Ngôi trán

c)

Ngôi chỏm

d)

Ngôi ngược

59.

Một ca sinh ngôi chỏm, kiểu thế chẩm phải sau, đầu thai lọt chậm, xoay vòng sau không hoàn toàn, kéo dài giai đoạn sổ. Cơ chế lọt có thể gặp là:

a)

Lọt kiểu chẩm – đỉnh

b)

Lọt kiểu chẩm – trán

c)

Lọt kiểu chẩm – cằm

d)

Lọt kiểu chẩm – chẩm

60.

Một ca sinh khó, thăm âm đạo thấy đầu thai cao, sờ thấy sống mũi, không thấy cằm, ổ mắt rõ. Khả năng là:

a)

Ngôi trán

b)

Ngôi mặt kiểu cằm sau

c)

Ngôi trán kiểu trán trước

d)

Ngôi chỏm

61.

Sản phụ thai ngôi mặt, kiểu thế cằm sau. Thai 38 tuần, tim thai tốt, tử cung mở 4 cm, nước ối còn. Xử trí phù hợp là:

a)

Mổ lấy thai

b)

Theo dõi đẻ thường

c)

Bấm ối

d)

Thử chuyển ngôi

62.

Trong quá trình chuyển dạ, ngôi chỏm kiểu chẩm sau, nếu đầu không xoay ra trước mà sổ theo kiểu ngửa đầu, có thể gây:

a)

Tổn thương tầng sinh môn

b)

Thai suy

c)

Sa dây rốn

d)

Vỡ tử cung

63.

Một sản phụ có con lần 1, thai ngôi chỏm, đầu chưa lọt, khung chậu bình thường. Xử trí thích hợp nhất là:

a)

Theo dõi chuyển dạ

b)

Mổ lấy thai

c)

Dùng forceps

d)

Chuyển viện

64.

Sản phụ 24 tuổi, con so, CD kéo dài > 20 giờ, cổ tử cung mở chậm, cơn co yếu. Xử trí đầu tiên:

a)

Truyền oxytocin

b)

Mổ lấy thai ngay

c)

Chờ thêm

d)

Cho thuốc giảm đau

65.

Sản phụ ngôi ngang, ối vỡ sớm, CD không tiến triển. Hướng xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Bấm ối

d)

Chờ xoay thai

66.

Sản phụ thai to, CD tiến triển chậm, tim thai bình thường. Hướng xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Bấm ối

d)

Chờ thêm

67.

Sản phụ ối xanh, tim thai 100 lần/phút, cổ tử cung mở 6 cm, ngôi chỏm chẩm sau. Xử trí:

a)

Mổ lấy thai

b)

Tăng co

c)

Forceps

d)

Bấm ối