NEW
Font size
WorksheetsThuốc gây tê- an thần -mất ngủ
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Procain
Cocain
Benzocaine
Tetracain
Cấu trúc este
Cấu trúc amid
Cấu trúc khác
fomocain
Ethylclorid
Pramoxin
Cấu trúc este
Cấu trúc amid
Cấu trúc khác
lidocaine
Mepivacain
Bupivacain
Etidocain
Prilocain
“i ”
Cấu trúc este
Cấu trúc amid
Cấu trúc khác
Là thuôc tê tông hợp hóa học,
ít hấp thu qua niêm mạc nên gây tê bề mặt kém, chủ yếu dùng gây tê niêm thấm và thường phối hợp với các chất co mạch.
Thuốc giãn mạch, hạ huyết áp.
Thuốc hiện nay ít dùng
Procain
Benzocain
Tetracain
Cocain
vẫn có thể dùng để: gây tê tiêm thấm và gây tê vùng, gây tê tủy sống, phong bế dây thần kinh giao cảm hoặc dây thần kinh ngoại biên
Procain
Benzocain
Tetracain
Cocain
chỉ định dùng cho loạn nhịp tim
lidocaine
Benzocain
Tetracain
Cocain
hấp thu chậm/ít gây độc. Có thể dùng đắp trực tiếp lên vết thương, vết loét.
Procain
Benzocain
Tetracain
Cocain
có tác dụng gây tê niêm mạc mạch và gây co mạch nên được dùng gây tê trong
khoa mắt và Răng miệng.
ngày nay không dùng.
Procain
Benzocain
Tetracain
Cocain
tác dụng gây tê mạnh hơn procain khoảng 16 lần và cũng độc hơn procain khoảng 10 lần. Thuốc có thể dùng để gây tế tủy sống. Tuy nhiên, do độc tính cao nên chủ yếu dùng gây tê bề mặt và phối hợp trong nước súc miệng, viên ngậm... để giảm đau, giảm ho, chống viêm.
Procain
Benzocain
Tetracain
Cocain
Gắn vs huyết tương khoảng 70%,
- Hấp thu nhanh qua đường tiêm, tiêu hóa và hô hấp.
Thuốc chuyển hóa ở gan bởi các CYP tạo sản phẩm còn hoạt tính.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Gây tê nhanh hơn, mạnh hơn và thời gian dài hơn so với procain cùng nồng độ.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Tác dụng gây tê tương tự lidocain, thời gian khởi tê chậm, duy trì tác dụng lâu hơn.
Liều cao thuốc gây giãn cơ và ức chế vận động. Độc tính trên tim mạnh hơn lidocain:
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
- Trên tim mạch, có tác dụng ổn định màng tế bào, làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim, không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hướng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
- Trên tim mạch, có tác dụng ổn định màng tế bào, làm giảm tính tự động và rút ngắn thời kỳ trơ của tim, không ảnh hưởng tới dẫn truyền nội tại của cơ tim, ít ảnh hướng tới sức co bóp của cơ tim và mạch ngoại vi
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
gây tê từng vùng, gây tê thần kinh, đám rối thần kinh và gây tê tủỷ sống.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Tác dụng gây tê tương tự lidocaine nhưng không gây tê bề mặt. Tác dụng xuất hiện nhanh hơn và kéo dài hơn
Thuốc ít gây giãn mạch nên khi gây tê có thể không cần dùng chất co mạch.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Thuốc chủ yếu dùng gây tê tiêm thấm và gây tê dẫn truyền
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
thuốc có thời gian tác dụng kéo dài hơn lidocaine 2 – 3 lần, hoạt
tính gây tê mạch hơn.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Chỉ định chủ yếu để gây tê tiêm thấm và dẫn truyền (không dùng
gây tê tủy sống). Thuốc gây kích thích thần kinh trung ương, liều cao có thể gây co giật.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
thuốc có thời gian tác dụng kéo dài hơn lidocaine 2 – 3 lần, hoạt
tính gây tê mạch hơn.
Lidocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
Tương tự lidocaine, như tác dụng chậm và kéo dài hơn. Thuốc
được dùng nhiều trong nha khoa. Thuốc có thể gây methemoglobin.
Pridocain
Bupivacain
Mepivacain
Etidocain
là phenylether, có tác dụng tê bề mặt kéo dài, hay được dùng để làm thuốc
giảm đau trong khoa bỏng, loét do chiếu tia
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Etidocain
là phenylether, có tác dụng tê bề mặt kéo dài, hay được dùng để làm thuốc
giảm đau trong khoa bỏng, loét do chiếu tia
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Etidocain
là phenylether, có tác dụng tê bề mặt kéo dài, hay được dùng để làm thuốc
giảm đau trong khoa bỏng, loét do chiếu tia
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Etidocain
có tác dụng gây mê nhưng ức chế hô hấp và tuần hoàn mạnh nên không dùng.
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Ethyl clorid
Thuốc bốc hơi ở nhiệt độ thấp nên có tác dụng làm lạnh vùng da bị phun,
gây tác dụng tê mạnh và ngắn.
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Ethyl clorid
có tác dụng gây mê nhưng ức chế hô hấp và tuần hoàn mạnh nên không dùng.
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Ethyl clorid
Chủ yếu dùng gây tê bề mặt để chích mụn nhọt, áp xe, giảm đau do chấn thương.
Pridocain
fomocain
Mepivacain
Ethyl clorid
là thuốc gây tê cấu trúc ether. Có tác dụng gây tê bề mặt. Thường dùng dạng nhỏ mắt, mũi.
Pridocain
fomocain
pramoxin
Ethyl clorid
là dẫn xuất quinolin, do độc tính cao nên không dùng đường tiêm, chủ yếu dùng gây tê bề mặt.
Pridocain
dibucain
pramoxin
Ethyl clorid
thời gian xuất hiện tác dụng và duy trì tác dụng tương đương procain.
Hấp thu tốt qua da và niêm mạc nên thường dùng gây tê bề mặt.
Pridocain
pramoxin
Ethyl clorid
Dyclonin
acid mạnh, dễ phân ly, khó khuếch tán qua màng sinh học nên không có tác dụng.
acid barbiturat
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, qua được nước bọt, rau thai và sữa mẹ.
gây mê dễ gắn vào mỡ.
barbiturat
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
tạo ra giấc ngủ gần giống giấc ngủ sinh lý, làm cho giác ngủ đến nhanh, giảm lượng toàn thể của giấc ngủ nghịch thường, giảm tỷ lệ của giác ngủ nghịch thường so với giấc ngủ sinh lý.
Phenobarbital
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
có tác dụng co giật, chống động kinh, do làm giảm tính bị kích thích của vỏ não.
Phenobarbital
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
Giảm biên độ và tần số nhịp thở. Liều cao, ức chế mạnh trung tâm hô hấp, làm giảm đáp ứng với CO2, có thể gây nhịp thở Cheyne- Stockes.
Phenobarbital
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
có thể gây ho, hắt hơi, nấc và co thắt thanh quản, giảm sử dụng oxy ở não.
Phenobarbital
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
giảm lưu lượng tim và hạ huyết áp.
Phenobarbital
Benzodiazepin
Buspiron
Zolpidem
tính acid yếu, ít phân ly, tan trong lipid và thấm qua màng sinh học, vào thần kinh trung ương, có tác dụng có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, an thần gây ngủ.
acid barbiturat
Dẫn xuất của acid barbituric( barbiturat)
Buspiron
Zolpidem
tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA,
barbiturat
Dẫn xuất của acid barbituric( barbiturat)
Buspiron
Zolpidem
tính acid yếu, ít phân ly, tan trong lipid và thấm qua màng sinh học, vào thần kinh trung ương, có tác dụng có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, an thần gây ngủ.
acid barbiturat
Dẫn xuất của acid barbituric( barbiturat)
Buspiron
Zolpidem
Chỉ định
Mất ngủ , an thần đo căng thẳng
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbiturat (butisol)
Methohexital (brevital)
Phenobarbital ( luminal)
Chỉ định
Mất ngủ , an thần
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Phenobarbital ( luminal)
Chỉ định
Làm tăng hoặc duy trì tác dụng của thuốc mê
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Phenobarbital ( luminal)
Chỉ định
An thần, chống co giật
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Phenobarbital ( luminal)
Chỉ định
mất ngủ, an thần
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Secobarbital ( Seconal)
Chỉ định
Làm tăng hoặc duy trì tác dụng của thuốc mê
Amobarbiturat (Amytal)
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Thiopental ( Pentotal)
ức chế chức phận của hệ lưới mà vai trò là dẫn dắt, chọn lọc những thông tin từ ngoại biên vào vỏ não. Thuốc có thể ngăn cản xung tác thần kinh qua các trục hệ lưới-vỏ não, ngoại biên-đồi não-vỏ não, hệ lưới-cá ngựa, vỏ não-đồi não...
barbiturat
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Thiopental ( Pentotal)
tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm tăng thời lượng mở kênh Cl.
barbiturat
Butabarbital (butisol)
Methohexital (brevital)
Thiopental ( Pentotal)
hấp thu nhanh, hoàn toàn qua ống tiêu hóa, hấp thu tốt qua trực tràng.
thiobarbiturat
Hexobarbiturat
Phenobarbiturat
Baảbiturat ( trừ thiobarbiturat, hexobarbiturat)
hấp thu nhanh, hoàn toàn qua ống tiêu hóa, hấp thu tốt qua trực tràng.
thiobarbiturat
Hexobarbiturat
Phenobarbiturat
Baảbiturat ( trừ thiobarbiturat, hexobarbiturat)
ko bị oxh ở microsom gan
Barbital
Hexobarbital
Phenobarbital
Baảbiturat ( trừ thiobarbiturat, hexobarbiturat)
ADR và độc tính thường gặp ở
Barbital
Hexobarbital
Phenobarbital
Baảbiturat ( trừ thiobarbiturat, hexobarbiturat)
Ít dùng tiêm bắp vì gây đau, hoại tử nơi tiêm
thiobarbiturat
Hexobarbiturat
Phenobarbital
Baảbiturat ( trừ thiobarbiturat, hexobarbiturat)
Phenobarbital
20%
45%
65%
secobarbital
20%
45%
65%
Thiopental
20%
45%
65%
Xuất hiện Hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi
Barbiturat
Benzodiazepin BZD
Zolpidem
Buspiron
tác dụng ăn thần gây ngủ chọn lọc hơn và phạm vi an toàn cũng rộng hon
Barbiturat
Benzodiazepin BZD
Zolpidem
Buspiron
có tác dụng giãn cơ ngay ở liều an thần
Barbiturat
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
các receptor có nhiều ở vỏ não, hệ viền, não giữa
Barbiturat
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
chất giải độc đặc hiệu khi ngộ độc BZD
Flumazenil
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
Gắn chọn lọc chủ yếu trên receptor benzodiazepin 1 (BZ1) ở thần kinh trung ương, và cũng bị đổi kháng bởi (flumazenil)
Zolpidem
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
Thuốc có tác dụng an thần, chống lo âu; nhưng không gây ngủ, không chống co giật và không có tác dụng giãn cơ. Tác dụng tốt đối với rối loạn tâm lý như lo âu, kem tập trung, ít tác dụng với các trạng thái hoảng sợ.
Zolpidem
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
chủ yếu dùng cho các trường hợp lo âu mạn tính, không dùng cho cơn cấp tính.
Zolpidem
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
không tác dụng trực tiếp trên receptor của GABA mà chủ yếu kích thích từng phần trên receptor của serotonin (5-HTIA). Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng yếu trên receptor dopamine.
Zolpidem
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
có cơ chế tác dụng tương tự zolpidem, gắn chọn lọc trên receptor BZD. Thuốc ít gây ảnh hưởng đến trí nhớ hơn so với zolpidem và các BZD
Zolpidem
Benzodiazepin BZD
Eszopiclon, zaleplon
Buspiron
ức chế chuyển hoá BZD
Cimetidin, isoniazid
Benzodiazepin BZD
Diazepam
Buspiron
thuốc cảm ứng enzym chuyển hoá làm giảm tác dụng của một số benzodiazepin
Cimetidin, isoniazid
Benzodiazepin BZD
rifampicin, griseofulvin
Buspiron
Alprazolam
70%
99%
20%
40%
Diazepam
70%
99%
20%
40%
