wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Đếm nhịp thở trong 1 phút của trẻ dưới 2 tháng tuổi:

a)

Từ 60 lần/phút trở lên

b)

Từ 50 lần/phút trở lên

c)

Từ 40 lần/phút trở lên

d)

Từ 30 lần/phút trở lên

2.

Dấu hiệu rút lõm lồng ngực cho biết điều gì:

a)

Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

b)

Trẻ bị viêm thanh quản

c)

Trẻ bị viêm phế quản cấp

d)

Trẻ bị viêm phổi nặng

3.

Thể không điển hình trong co giật ở trẻ em:

a)

Trẻ có thể chỉ co cứng đơn thuần, co giật 1 tay, 1 chân, nửa người hoặc nửa mặt

b)

Xảy ra với tiền triệu chứng như co cứng, tím tái khắp người

c)

Thường gặp ở trẻ em lớn

d)

Cơn co giật xảy ra đột ngột, đầy đủ giai đoạn

4.

Xử trí đúng cách trong trường hợp trẻ em bị co giật:

a)

Đặt bệnh nhân ở nơi thoáng, nới rộng quần áo

b)

Kê gối dưới đầu, nghiêng người sang một bên

c)

Thu dọn đồ vật nguy hiểm, tính thời gian co giật và gọi trợ giúp y tế

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

5.

Nguyên nhân tổn thương màng não gây co giật ở trẻ em là:

a)

Chấn thương sọ não

b)

Hạ calci, hạ natri máu

c)

Sốt cao

d)

Hạ đường máu

6.

Suy dinh dưỡng thể gầy còm có thể đánh giá:

a)

Tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài từ trong quá khứ

b)

Tình trạng suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra gần đây khiến trẻ bị sụt hoặc đứng cân

c)

Tình trạng suy dinh dưỡng sau khi trẻ mắc phải những bệnh khác

d)

Không thể đánh giá được tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng mới đây hay đã lâu

7.

Định nghĩa đúng về bệnh tiêu chảy ở trẻ em:

a)

Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>2 lần/ngày)

b)

Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần/ngày)

c)

Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần/ngày), trong đó có sự tống phân nhanh và nhiều nước

d)

Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>2 lần/ngày), trong đó có sự tống phân nhanh và nhiều nước

8.

Sinh lý sự hấp thụ dịch trong ống tiêu hoá, dịch bài tiết theo phần:

a)

100-200 ML

b)

200-300 ML

c)

300-400 ML

d)

400-500 ML

9.

Trong loét dạ dày – tá tràng, yếu tố tấn công là:

a)

Helicobacter pylori

b)

Acid dịch vị: H2SO4

c)

Ức chế thần kinh kéo dài

d)

Thuốc ức chế thụ thể H2 trên tế bào thành

10.

Triệu chứng thường gặp trong loét dạ dày – tá tràng:

a)

Đau thượng vị

b)

Đau hông sườn trái

c)

Đau hạ sườn trái

d)

Đau quanh rốn

11.

Trong loét dạ dày – tá tràng, xét nghiệm xâm lấn tìm Hp:

a)

Test urease nhanh

b)

Test thở ure

c)

Định lượng kháng nguyên trong phân

d)

Miễn dịch huyết thanh

12.

Cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán trong thủng dạ dày – tá tràng:

a)

Nội soi bằng ống soi mềm

b)

Chụp X-quang thấy hình liềm hơi dưới cơ hoành

c)

Xét nghiệm máu

d)

Thăm trực tràng: ấn túi cùng Douglas có phản ứng

13.

Biến chứng của bệnh thủng dạ dày – tá tràng:

a)

Tắc ruột

b)

Viêm phúc mạc toàn thể

c)

Suy gan

d)

Viêm tuỵ cấp

14.

Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá liên quan trực tiếp đến ống tiêu hoá:

a)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây giãn vỡ tĩnh mạch thực quản

b)

Loét dạ dày – tá tràng

c)

Suy gan tắc mật

d)

Chảy máu đường mật

15.

Đánh giá mức độ mất máu nhẹ trong xuất huyết tiêu hoá:

a)

<200 ml

b)

200-500 ml

c)

500-1000 ml

d)

> 1000 ml

16.

Nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp:

a)

Phì đại các nang bạch huyết

b)

Hẹp do phì đại môn vị

c)

Loét dạ dày – tá tràng

d)

Tắc ruột

17.

Triệu chứng thực thể trong bệnh viêm ruột thừa cấp:

a)

Nghe: nhu động ruột tăng

b)

Gõ: đục vùng hố chậu phải

c)

Dấu hiệu Blumberg (+)

d)

Thăm trực tràng: có máu theo tay

18.

Điểm Mac Burney trong viêm ruột thừa cấp:

a)

Điểm giữa của đường nối gai chậu trước trên phải với rốn

b)

Điểm giữa của đường nối gai chậu trước trên trái với rốn

c)

Điểm ở 1/3 phải và 1/3 giữa đường liên gai chậu trước trên

d)

Điểm ở 1/3 phải và 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên phải

19.

Các rối loạn toàn thân trong tắc ruột:

a)

Chướng ruột

b)

Tăng nhu động ruột

c)

Rối loạn tuần hoàn ruột

d)

Rối loạn cân bằng kiềm toan

20.

Triệu chứng cơ năng trong bệnh tắc ruột:

a)

Đau đột ngột từng cơn, có xu hướng lan toả khắp bụng

b)

Khó thở

c)

Đại tiện ra máu

d)

Xẹp bụng

21.

Triệu chứng thực thể trong bệnh tắc ruột:

a)

Nhìn: dấu hiệu rắn bò vì nhu động ruột tăng, đến muộn thấy quai ruột nổi

b)

Gõ: đục vùng hố chậu phải

c)

Thăm trực tràng: ấn túi cùng Douglas bệnh nhân đau

d)

Sờ: có phản ứng thành bụng

22.

Để chẩn đoán tắc ruột, ta chụp X-quang ổ bụng đứng không chuẩn bị sẽ thấy hình mức nước, mức hơi ở ruột già:

a)

Chân rộng, vòm cao

b)

Chân rộng, vòm thấp

c)

Chân hẹp, vòm cao

d)

Chân hẹp, vòm thấp

23.

Phương pháp tháo lồng không mổ áp dụng cho trẻ:

a)

Đến sớm trước 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu còn tốt

b)

Đến sớm trước 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu trở xấu

c)

Đến muộn sau 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu còn tốt

d)

Đến muộn sau 48 giờ, có dấu hiệu tắc ruột hoặc đã viêm phúc mạc

24.

Nguyên nhân nguyên phát gây viêm phúc mạc:

a)

Liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn

b)

Viêm ruột thừa vỡ mủ

c)

Thủng dạ dày – tá tràng

d)

Áp xe gan vỡ

25.

Triệu chứng cơ năng trong viêm phúc mạc cấp:

a)

Đau có giá trị khu trú tạng đau, khởi đầu đau dữ dội đột ngột, sau đó liên tục và lan toả

b)

Đại tiện ra máu

c)

Thăm trực tràng rỗng

d)

Tiêu chảy

26.

Triệu chứng cơ năng trong viêm phúc mạc cấp:

a)

Đau âm ỉ từng cơn

b)

Bí trung đại tiện

c)

Thăm trực tràng rỗng

d)

Tiêu chảy

27.

Nguyên nhân gây viêm tuỵ cấp phần lớn là:

a)

Sau chấn thương bụng kín gây chấn thương tuỵ

b)

Rối loạn vận động cơ vòng Oddi

c)

Do giun chui ống mật

d)

Do sỏi mật: sỏi đường mật chủ hoặc sỏi túi mật

28.

Triệu chứng đau trong viêm tuỵ cấp:

a)

Đau ở vùng trên rốn, đau đột ngột và tăng dần

b)

Đau ở vùng trên rốn, đau âm ỉ từng cơn

c)

Đau ở vùng trên rốn, đau khu trú tại chỗ

d)

Đau ở vùng trên rốn, đau liên tục từng cơn

29.

Biến chứng toàn thân trong viêm tuỵ cấp:

a)

Trụy tim mạch

b)

Suy tim trái

c)

Rối loạn tiêu hoá

d)

Xuất huyết tiêu hoá

30.

Triệu chứng điển hình của sỏi túi mật: tam chứng Charcot xuất hiện theo thứ tự:

a)

Đau – vàng da – sốt

b)

Đau – sốt – vàng da

c)

Sốt – vàng da – đau

d)

Sốt – đau – vàng da

31.

Sỏi mật có triệu chứng điển hình:

a)

Cơn đau quặn gan, sau 12h bệnh nhân có sốt, sau cơn đau 12h bệnh nhân có vàng da

b)

Cơn đau quặn gan, sau 12h bệnh nhân có sốt, sau cơn đau 24h bệnh nhân có vàng da

c)

Sốt, sau 12h bệnh nhân có đau, sau cơn sốt 12h bệnh nhân có vàng da

d)

Sốt, sau 12h bệnh nhân có vàng da, sau cơn sốt 24h bệnh nhân có đau

32.

Viêm phổi là gì:

a)

Tình trạng viêm tại phổi

b)

Tình trạng viêm tại phế quản trung tâm, túi phế nang, phế nang

c)

Tình trạng viêm tại khí quản, phế quản, phế nang

d)

Tình trạng viêm tại phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết và tiểu phế quản tận

33.

Viêm phổi có tổn thương đồng nhất ở 1 thuỳ và trải qua 3 giai đoạn: xung huyết, can hoá đỏ, can hoá xám:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phổi phân thuỳ

c)

Viêm phổi thuỳ

d)

Viêm phế quản – phổi

34.

Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi:

a)

Viêm phổi mắc tại cộng đồng

b)

Viêm phổi mắc tại bệnh viện

c)

Viêm phổi do nhiễm trùng cơ hội

d)

Viêm phổi do kháng thuốc

35.

Khám phổi phát hiện triệu chứng gì trong viêm phổi thuỳ:

a)

Ran ẩm, ran rít

b)

Rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế nang tăng

c)

Rung thanh giảm, gõ đục, rì rào phế nang giảm

d)

Ran nổ, ran ẩm

36.

Tiến triển và biến chứng của bệnh viêm phổi thuỳ:

a)

Biến chứng ngoài phổi: áp xe phổi, tràn dịch màng phổi

b)

Biến chứng tại phổi: áp xe phổi, xẹp thuỳ phổi

c)

Biến chứng ngoài phổi: xẹp thuỳ phổi, áp xe phổi

d)

Biến chứng tại phổi: tràn dịch màng phổi, viêm ngoài màng tim

37.

Phổi có bao nhiêu thuỳ:

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

38.

Tiếng phổi bệnh lý là:

a)

Rale ẩm

b)

Tất cả tiếng phổi trên

c)

Rale rít

d)

Âm thổi hang

39.

Triệu chứng cơ năng của hen phế quản:

a)

Thở rít, ho nhiều về đêm, hay có các cơn khó thở và bóp nghẹt lồng ngực

b)

Thở khò khè, xuất hiện thường xuyên khi tiếp xúc dị nguyên

c)

Ho vào buổi sáng, thỉnh thoảng có cảm giác bóp nghẹt lồng ngực

d)

Thở khò khè, thỉnh thoảng có cảm giác bóp nghẹt lồng ngực

40.

Chẩn đoán hen phế quản:

a)

Hô hấp ký: tỉ số FEV1/FVC > 75% thể hiện có tắc nghẽn đường dẫn khí

b)

Sau khi xịt 1 liều thuốc co giãn cơ trơn, chỉ số FEV1 tăng ≥ 12%

c)

X-quang phổi: trong cơn hen sẽ thấy phổi mờ quá mức

d)

Test da với dị nguyên hoặc định lượng IgM đặc hiệu trong huyết thanh

41.

Định nghĩa đúng về tràn dịch màng phổi dịch tiết:

a)

Được gây ra bởi sự kết hợp tăng áp lực thủy tĩnh và giảm áp lực keo huyết tương

b)

Được gây ra bởi sự kết hợp giảm áp lực thủy tĩnh và tăng áp lực keo huyết tương

c)

Được gây ra bởi các quá trình tại chỗ dẫn đến tăng tính thấm mao mạch

d)

Được gây ra bởi các quá trình tại chỗ dẫn đến giảm tính thấm mao mạch

42.

Cách xử trí hẹp môn vị ở y cơ sở:

a)

Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hay Ampixilin

Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin

Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.

Cho thuốc an thần: Seduxen.

Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

b)

Cho thuốc chống viêm: Pretnisolon hay Cephalexin.

Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin.

Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.

Cho thuốc an thần: Seduxen.

Cho rửa dạ dày bằng nước lạnh.

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

c)

Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hay Ampixilin.

Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Papaverin.

Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.

Cho thuốc an thần: Seduxen.

Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.

Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

43.

Câu 43: Các đường xâm nhập của vi khuẩn gây viêm phúc mạc nguyên phát:

a)

Vi khuẩn qua tổn thương của đường hô hấp.

b)

Vi khuẩn qua tổn thương của lá thành của màng bụng,

c)

Vi khuẩn qua màng của lá tạng.

d)

Vi khuẩn xâm nhập qua đường máu.

44.

Câu 44: Triệu chứng toàn thân viêm màng bụng tối sớm:

a)

Có hội chứng sốc: Da xanh tái, mạch nhanh, huyết áp hạ...

b)

Có hội chứng mất nước và điện giải: Khát nước, da khô, mạch nhanh...

c)

Có hội chứng nhiễm trùng: Nhiệt độ tăng, mạch nhanh, môi khô, lưỡi bẩn...

d)

Có hội chứng khó thở: Nhịp thở > 20 lần/ phút, thở nhanh nông.

45.

Câu 45: Triệu chứng toàn thân viêm màng bụng tối muộn:

a)

Có hội chứng mất nước và điện giải: Khát nước, da khô, mạch nhanh...

b)

Có hội chứng nhiễm trùng: Nhiệt độ tăng, mạch nhanh, môi khô, lưỡi bẩn...

c)

Có hội chứng khó thở: Nhịp thở > 20 lần/ phút, thở nhanh nông.

d)

Có hội chứng nhiễm độc: Nhiệt độ tăng hoặc giảm, môi khô, mắt trũng, mạch nhanh, huyết áp hạ, vã mồ hôi, khó thở, nước tiểu ít hoặc vô niệu...

46.

Câu 46: Nguyên nhân tắc ống mật chủ do sỏi:

a)

Nhiễm khuẩn đường mật. Do ký sinh trùng. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.

b)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá. Do ký sinh trùng. Rối loạn chuyển hoá.

c)

Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá. Do vi khuẩn. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.

d)

Nhiễm khuẩn đường mật. Do vi khuẩn. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.

47.

Câu 47: Ba triệu chứng cơ năng chính trong tắc ống mật chủ do sỏi:

a)

Có 3 triệu chứng chính là: Đau- vàng da- sốt, xuất hiện không theo trình tự nhưng mất đi theo trình tự.

b)

Có 3 triệu chứng chính là: Đau- vàng da- sốt, xuất hiện theo trình tự và mất đi theo trình tự

c)

Có 3 triệu chứng chính là: Đau- sốt- vàng da, xuất hiện theo trình tự và mất đi theo trình tự.

d)

Có 3 triệu chứng chính là: Đau- sốt vàng da, xuất hiện không theo trình tự nhưng mất đi theo trình tự.

48.

Câu 48: Các điểm đau đặc biệt khi khám tắc ống mật chủ do sỏi:

a)

Ấn điểm túi mật đau, điểm Macbutney đau, điểm 1/2 giữa xương sườn 10 đau.

b)

Ấn điểm sườn lưng đau, điểm Macbutney đau, điểm 1/2 giữa xương sườn 10 đau.

c)

Điểm sườn lưng và điểm mũi ức đau, ấn điểm túi mật đau.

d)

Điểm sườn lưng và điểm mũi ức đau, điểm Macbutney đau.

49.

Câu 49: Chẩn đoán xác định tắc ống mật chủ do sỏi:

a)

Siêu âm có sỏi trong gan.

b)

Xét nghiệm máu: Ure huyết tăng.

c)

Có biểu hiện nhiễm trùng nhiễm độc và triệu chứng hôn mê gan.

d)

Có đủ 3 triệu chứng: Đau- sốt vàng da, xuất hiện một cách trình tự và tải diễn nhiều lần

50.

Phân loại vết thương bụng:

a)

Gồm 3 loại: Vết thương thành bụng đơn thuần, vết thương thủng màng bụng, vết thương thủng nội tạng.

b)

Gồm 3 loại: Vết thương thành bụng đơn thuần, vết thương thủng màng bụng, vết các tổn thương khác.

c)

Gồm 2 vết thương: Vết thương phối hợp các tấn thng thành bụng đơn thuần, vết thương phối hợp các tổn thương khác.

d)

Gồm 2 vết thương: Vết thương bụng - màng bụng. Vết thương phối hợp các tổn thương khác.

51.

Triệu chứng thực thể hội chứng vết thương bụng có chảy máu trong giai đoạn muộn:

a)

Đau bụng, nôn, bí trung đại tiện, bụng chướng.

b)

Bụng chướng, phản ứng thành bụng, gõ đục vùng thấp, thăm túi cùng Douglas đau.

c)

Bụng chướng, có co cứng thành bụng, gõ trong, thăm túi cùng trước đau.

d)

Bụng chướng, có co cứng thành bụng, mất vùng đục trước gan

52.

Hội chứng toàn thân viêm màng bụng trong vết thương bụng tối muộn:

a)

Có sốc, có hội chứng mất nước - điện giải.

b)

Đau lan toả khắp bụng, nôn và bí trung đại tiện hoàn toàn.

c)

Có hội chứng nhiễm trùng hoặc nhiễm độc.

d)

Bụng chướng, co cứng thành bụng, gõ đục vùng trước gan mất, thăm túi b cùng Douglas đau.

53.

Xử trí tại chỗ vết thương bụng không lòi ruột ra ngoài tại y tế cơ sở:

a)

Chỉ cần sát khuẩn xung quanh vết thương rồi băng lại.

b)

Rửa sạch vết thương, băng kín rồi chuyển tuyến.

c)

Rửa sạch vết thương, rắc thuốc kháng sinh rồi băng lại.

d)

Sát khuẩn xung quanh, rửa sạch vết thương, cắt lọc rồi khâu kín.

54.

Triệu chứng toàn thân viêm ruột thừa cấp:

a)

Bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng: Sốt nhẹ 38-38, 5°C, mạch nhanh > 90 lần/ phút, môi khô, lưỡi bẩn...

b)

Bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc: Sốt cao 39- 40°C, mạch nhanh >90 lần/phút, môi khô, lưỡi bẩn, đái ít hoặc vô niệu

c)

Bệnh nhân có hội chứng sốc nhiễm độc: Da xanh tái, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ...

d)

Bệnh nhân có hội chứng mất nước và điện giải: Da xanh tái, niêm mạc nhợt, môi mốc, mạch nhanh, huyết áp hạ...

55.

Triệu chứng đau trong viêm ruột thừa cấp:

a)

Đau đột ngột, dữ dội và khu trú ở hố chậu trái. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu trái.

b)

Đau âm ỉ từng cơn và khu trú ở hố chậu trái. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu trái.

c)

Đau âm ỉ liên tục và khu trú ở hố chậu phải. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu phải.

d)

Đau đột ngột, dữ dội từng cơn và khu trú ở hố chậu phải. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu phải.

56.

Chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp:

a)

Có hội chứng nhiễm khuẩn. Đau khu trú tại hố chậu trái. Điểm Machutney đau có phản ứng thành bụng hố chậu trái.

b)

Có hội chứng nhiễm khuẩn. Đau khu trú tại hố chậu phải. Điểm Macbutney đau. Có phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải.

c)

Có hội chứng mất nước và điện giải. Đau khu trú tại hố chậu trái.

d)

Có hội chứng mất nước và điện giải. Đau khu trú tại hố chậu phải. Điểm Macbutney đau. Có phản ứng thành bụng hố chậu phải.

57.

Câu 57: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thủng dạ dày

a)

Là do thùng ổ loét cấp tính ở dạ dày- tá tràng, ở bệnh nhân bỏng, sau chấn thương...

b)

Là do thùng ở loét mãn tính ở dạ dày - tá tràng.

c)

Thường là do chấn thương vùng dạ dày.

d)

Hay gặp ở những bệnh nhân điều trị Cocticoid kéo dài.

58.

Câu 58: Triệu chứng thực thể thủng dạ dày - tá tràng:

a)

Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng mềm, di động theo nhịp thở. Sở nắn: Các quai ruột nồi. Gô: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.

b)

Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng mềm, di động theo nhịp thở. Sở nắn: Thành bụng cứng như gỗ.Gõ: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.

c)

Nhin: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng chưởng, không di động theo nhịp thở. Sở nắn: Thành bụng cứng như gỗ. Gõ: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.

d)

Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng chướng, không di động theo nhịp thở. Sở nắn: Bụng chướng, các quai ruột nổi. Gô: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.

59.

Các việc nên làm khi xử trí thủng dạ dày - tá tràng là gì?

a)

Đặt sonde dạ dày, thụt tháo nếu cần. Tiêm thuốc giảm đau. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

b)

Đặt sonde dạ dày, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

c)

Thụt tháo, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

d)

Đặt sonde dạ dày, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc giảm đau. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.

60.

Các việc không nên làm khi xử trí thủng dạ dày - tá tràng là gì?

a)

Không tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Không tiêm thuốc giảm đau. Không tiêm vào thành bụng.

b)

Không tiêm trợ tim trợ lực. Không cho ăn uống. Không tiêm giảm đau, không thụt tháo.

c)

Không cho ăn uống. Không tiêm thuốc giảm đau. Không tiêm vào thành bụng. Không thụt tháo.

d)

Không cho ăn uống. Không truyền dịch. Không tiêm vào thành bụng. Không thụt tháo.

61.

Thăm khám trực tràng cho bệnh nhi lồng ruột có ý nghĩa gì?

a)

Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu túi cùng Duglas phồng đau.

b)

Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu thấy hố chậu phải ấn rỗng.

c)

Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu ấn thành bên phải đau.

d)

Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu có máu theo tay.

62.

Triệu chứng toàn thân của lồng ruột nào sau đây là đúng?

a)

Dấu hiệu sốc: Da xanh tái, mạch nhanh nhỏ... Có dấu hiệu mất nước.

b)

Có dấu hiệu sốc: Da xanh tái, mạch nhanh nhỏ... Nhiễm khuẩn n

c)

Dấu hiệu mất nước: Môi se, da khô... Nhiễm khuẩn.

d)

Dấu hiệu mất nước: Môi se, da khô... Sốc.

63.

Chẩn đoán xác định lồng ruột cấp trong trường hợp tới sớm dựa vào dấu hiệu nào?

a)

Đau bụng âm ỉ từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng rỗng.

b)

Đau bụng dữ dội từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng có máu theo tay.

c)

Đau bụng âm ỉ từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng có máu theo tay.

d)

Đau bụng dữ dội từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng rỗng.

64.

Chẩn đoán xác định lồng ruột cấp trong trường hợp tới muộn dựa vào tiêu chuẩn nào?

a)

Có hội chứng tắc ruột, ỉa ra máu.

b)

Có hội chứng tắc ruột. Nhiễm khuẩn.

c)

Có hội chứng nhiễm khuẩn, ỉa ra máu.

d)

Có hội chứng mất nước và điện giải, ỉa ra máu.

65.

Xử trí lồng ruột cấp ở y tế cơ sở bao gồm gì?

a)

Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được điều trị sớm. Tiêm giảm đau. Để theo dõi ít nhất trong 24h, nếu bệnh nhân không đỡ thì chuyển lên tuyến trên điều trị.

b)

Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được điều trị sớm. Tiêm kháng sinh, truyền dịch. Để theo dõi ít nhất trong 12h, nếu bệnh nhân không đỡ thì chuyển lên tuyến trên điều trị.

c)

Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được chuyển lên tuyến trên sớm. Tiêm giảm đau, kháng sinh liều đầu rồi chuyển. Không để theo dõi tại trạm xá.

d)

Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được chuyển lên tuyến trên sớm. Không tiêm thuốc giảm đau. Không để theo dõi tại trạm xá

66.

Nguyên nhân chính gây hẹp môn vị:

a)

Loét dạ dày - tá tràng. Ung thư dạ dày.

b)

Các khối u lành tính ở dạ dày - tá tràng. Bóng niêm mạc dạ dày.

c)

Hẹp do phì đại môn vị. Loét dạ dày- tá tràng.

d)

Các khối u lành tính ở dạ dày - tá tràng. Ung thư dạ dày.

67.

Triệu chứng cơ năng hẹp môn vị:

a)

Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày máu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.

b)

Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau từng cơn hay liên tục làm bệnh nhân sợ ăn, Nôn: Nôn ra dịch dạ dày màu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước

c)

Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, có thể lẫn với máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.

d)

Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau từng cơn hay liên tục làm bệnh nhân sợ ăn. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, có thể lẫn cả máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.

68.

Thuốc chống viêm thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế cơ sở:

a)

Cimetidin, Omeprazol,

b)

Tetraxiclin hoặc Ampixilin.

c)

Pretnisolon.

d)

Cephalexin hoặc Metronidazol.

69.

Thuốc giảm đau và giảm co bóp thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế:

a)

Atropin hay Piroxicam.

b)

Paracetamol hay Seduxen.

c)

Papaverin hay Cimetidin.

d)

Nosp a hay Atropin.

70.

Triệu chứng toàn thân tắc ruột:

a)

Nếu bệnh nhân đến sớm tình trạng toàn thân vẫn tốt. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc.

b)

Nếu bệnh nhân đến sớm có biểu hiện sốc. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc.

c)

Nếu bệnh nhân đến sớm có biểu hiện sốc. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng mất nước và điện giải. Nếu đến muộn bệnh nhân

d)

Nếu bệnh nhân đến sớm tình trạng toàn thân vẫn tốt. lâm vào tình trạng rối loạn nước và điện giải.

71.

Triệu chứng thực thể khi thăm trực tràng ở bệnh nhân tắc ruột:

a)

Thăm trực tràng thấy túi cùng Duglas phồng đau.

b)

Thăm trực tràng có thể thấy búi tắc như búi giun, búi lồng.

c)

Thăm trực tràng thấy rỗng và có máu theo tay trong lồng ruột cấp ở trẻ em.

d)

Thăm trực tràng thấy túi cùng Duglas phồng đau và có thể thấy búi tắc.

72.

Chẩn đoán xác định tắc ruột:

a)

Đau bụng từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Chướng bụng.

b)

Đau âm ỉ liên tục và tăng dần. Nôn. Bí trung tiện. Chướng bụng.

c)

Đau âm ỉ từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Có dấu hiệu rắn bò hoặc quai ruột nổi,

d)

Đau bụng từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Có dấu hiệu rắn bò hoặc quai ruột nổi.

73.

Chẩn đoán nguyên nhân tắc ruột ở người lớn:

a)

Không có hậu môn, teo ruột, tắc ruột...

b)

Do giun, do thoát vị thắt...

c)

Dính ruột sau mổ, thoát vị thắt, tắc ruột do dây chằng, ung thư, xoắn ruột...

d)

Ung thư đại tràng, thoát vị thắt...