WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Đếm nhịp thở trong 1 phút của trẻ dưới 2 tháng tuổi:
Từ 60 lần/phút trở lên
Từ 50 lần/phút trở lên
Từ 40 lần/phút trở lên
Từ 30 lần/phút trở lên
Dấu hiệu rút lõm lồng ngực cho biết điều gì:
Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
Trẻ bị viêm thanh quản
Trẻ bị viêm phế quản cấp
Trẻ bị viêm phổi nặng
Thể không điển hình trong co giật ở trẻ em:
Trẻ có thể chỉ co cứng đơn thuần, co giật 1 tay, 1 chân, nửa người hoặc nửa mặt
Xảy ra với tiền triệu chứng như co cứng, tím tái khắp người
Thường gặp ở trẻ em lớn
Cơn co giật xảy ra đột ngột, đầy đủ giai đoạn
Xử trí đúng cách trong trường hợp trẻ em bị co giật:
Đặt bệnh nhân ở nơi thoáng, nới rộng quần áo
Kê gối dưới đầu, nghiêng người sang một bên
Thu dọn đồ vật nguy hiểm, tính thời gian co giật và gọi trợ giúp y tế
Tất cả đáp án trên đều đúng
Nguyên nhân tổn thương màng não gây co giật ở trẻ em là:
Chấn thương sọ não
Hạ calci, hạ natri máu
Sốt cao
Hạ đường máu
Suy dinh dưỡng thể gầy còm có thể đánh giá:
Tình trạng suy dinh dưỡng kéo dài từ trong quá khứ
Tình trạng suy dinh dưỡng vừa mới xảy ra gần đây khiến trẻ bị sụt hoặc đứng cân
Tình trạng suy dinh dưỡng sau khi trẻ mắc phải những bệnh khác
Không thể đánh giá được tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng mới đây hay đã lâu
Định nghĩa đúng về bệnh tiêu chảy ở trẻ em:
Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>2 lần/ngày)
Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần/ngày)
Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>3 lần/ngày), trong đó có sự tống phân nhanh và nhiều nước
Tiêu chảy là hiện tượng đi ngoài nhiều lần trong ngày (>2 lần/ngày), trong đó có sự tống phân nhanh và nhiều nước
Sinh lý sự hấp thụ dịch trong ống tiêu hoá, dịch bài tiết theo phần:
100-200 ML
200-300 ML
300-400 ML
400-500 ML
Trong loét dạ dày – tá tràng, yếu tố tấn công là:
Helicobacter pylori
Acid dịch vị: H2SO4
Ức chế thần kinh kéo dài
Thuốc ức chế thụ thể H2 trên tế bào thành
Triệu chứng thường gặp trong loét dạ dày – tá tràng:
Đau thượng vị
Đau hông sườn trái
Đau hạ sườn trái
Đau quanh rốn
Trong loét dạ dày – tá tràng, xét nghiệm xâm lấn tìm Hp:
Test urease nhanh
Test thở ure
Định lượng kháng nguyên trong phân
Miễn dịch huyết thanh
Cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán trong thủng dạ dày – tá tràng:
Nội soi bằng ống soi mềm
Chụp X-quang thấy hình liềm hơi dưới cơ hoành
Xét nghiệm máu
Thăm trực tràng: ấn túi cùng Douglas có phản ứng
Biến chứng của bệnh thủng dạ dày – tá tràng:
Tắc ruột
Viêm phúc mạc toàn thể
Suy gan
Viêm tuỵ cấp
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hoá liên quan trực tiếp đến ống tiêu hoá:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây giãn vỡ tĩnh mạch thực quản
Loét dạ dày – tá tràng
Suy gan tắc mật
Chảy máu đường mật
Đánh giá mức độ mất máu nhẹ trong xuất huyết tiêu hoá:
<200 ml
200-500 ml
500-1000 ml
> 1000 ml
Nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp:
Phì đại các nang bạch huyết
Hẹp do phì đại môn vị
Loét dạ dày – tá tràng
Tắc ruột
Triệu chứng thực thể trong bệnh viêm ruột thừa cấp:
Nghe: nhu động ruột tăng
Gõ: đục vùng hố chậu phải
Dấu hiệu Blumberg (+)
Thăm trực tràng: có máu theo tay
Điểm Mac Burney trong viêm ruột thừa cấp:
Điểm giữa của đường nối gai chậu trước trên phải với rốn
Điểm giữa của đường nối gai chậu trước trên trái với rốn
Điểm ở 1/3 phải và 1/3 giữa đường liên gai chậu trước trên
Điểm ở 1/3 phải và 1/3 giữa đường nối gai chậu trước trên phải
Các rối loạn toàn thân trong tắc ruột:
Chướng ruột
Tăng nhu động ruột
Rối loạn tuần hoàn ruột
Rối loạn cân bằng kiềm toan
Triệu chứng cơ năng trong bệnh tắc ruột:
Đau đột ngột từng cơn, có xu hướng lan toả khắp bụng
Khó thở
Đại tiện ra máu
Xẹp bụng
Triệu chứng thực thể trong bệnh tắc ruột:
Nhìn: dấu hiệu rắn bò vì nhu động ruột tăng, đến muộn thấy quai ruột nổi
Gõ: đục vùng hố chậu phải
Thăm trực tràng: ấn túi cùng Douglas bệnh nhân đau
Sờ: có phản ứng thành bụng
Để chẩn đoán tắc ruột, ta chụp X-quang ổ bụng đứng không chuẩn bị sẽ thấy hình mức nước, mức hơi ở ruột già:
Chân rộng, vòm cao
Chân rộng, vòm thấp
Chân hẹp, vòm cao
Chân hẹp, vòm thấp
Phương pháp tháo lồng không mổ áp dụng cho trẻ:
Đến sớm trước 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu còn tốt
Đến sớm trước 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu trở xấu
Đến muộn sau 48 giờ, tình trạng toàn thân dấu hiệu còn tốt
Đến muộn sau 48 giờ, có dấu hiệu tắc ruột hoặc đã viêm phúc mạc
Nguyên nhân nguyên phát gây viêm phúc mạc:
Liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn
Viêm ruột thừa vỡ mủ
Thủng dạ dày – tá tràng
Áp xe gan vỡ
Triệu chứng cơ năng trong viêm phúc mạc cấp:
Đau có giá trị khu trú tạng đau, khởi đầu đau dữ dội đột ngột, sau đó liên tục và lan toả
Đại tiện ra máu
Thăm trực tràng rỗng
Tiêu chảy
Triệu chứng cơ năng trong viêm phúc mạc cấp:
Đau âm ỉ từng cơn
Bí trung đại tiện
Thăm trực tràng rỗng
Tiêu chảy
Nguyên nhân gây viêm tuỵ cấp phần lớn là:
Sau chấn thương bụng kín gây chấn thương tuỵ
Rối loạn vận động cơ vòng Oddi
Do giun chui ống mật
Do sỏi mật: sỏi đường mật chủ hoặc sỏi túi mật
Triệu chứng đau trong viêm tuỵ cấp:
Đau ở vùng trên rốn, đau đột ngột và tăng dần
Đau ở vùng trên rốn, đau âm ỉ từng cơn
Đau ở vùng trên rốn, đau khu trú tại chỗ
Đau ở vùng trên rốn, đau liên tục từng cơn
Biến chứng toàn thân trong viêm tuỵ cấp:
Trụy tim mạch
Suy tim trái
Rối loạn tiêu hoá
Xuất huyết tiêu hoá
Triệu chứng điển hình của sỏi túi mật: tam chứng Charcot xuất hiện theo thứ tự:
Đau – vàng da – sốt
Đau – sốt – vàng da
Sốt – vàng da – đau
Sốt – đau – vàng da
Sỏi mật có triệu chứng điển hình:
Cơn đau quặn gan, sau 12h bệnh nhân có sốt, sau cơn đau 12h bệnh nhân có vàng da
Cơn đau quặn gan, sau 12h bệnh nhân có sốt, sau cơn đau 24h bệnh nhân có vàng da
Sốt, sau 12h bệnh nhân có đau, sau cơn sốt 12h bệnh nhân có vàng da
Sốt, sau 12h bệnh nhân có vàng da, sau cơn sốt 24h bệnh nhân có đau
Viêm phổi là gì:
Tình trạng viêm tại phổi
Tình trạng viêm tại phế quản trung tâm, túi phế nang, phế nang
Tình trạng viêm tại khí quản, phế quản, phế nang
Tình trạng viêm tại phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết và tiểu phế quản tận
Viêm phổi có tổn thương đồng nhất ở 1 thuỳ và trải qua 3 giai đoạn: xung huyết, can hoá đỏ, can hoá xám:
Viêm phổi
Viêm phổi phân thuỳ
Viêm phổi thuỳ
Viêm phế quản – phổi
Streptococcus pneumoniae gây viêm phổi:
Viêm phổi mắc tại cộng đồng
Viêm phổi mắc tại bệnh viện
Viêm phổi do nhiễm trùng cơ hội
Viêm phổi do kháng thuốc
Khám phổi phát hiện triệu chứng gì trong viêm phổi thuỳ:
Ran ẩm, ran rít
Rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế nang tăng
Rung thanh giảm, gõ đục, rì rào phế nang giảm
Ran nổ, ran ẩm
Tiến triển và biến chứng của bệnh viêm phổi thuỳ:
Biến chứng ngoài phổi: áp xe phổi, tràn dịch màng phổi
Biến chứng tại phổi: áp xe phổi, xẹp thuỳ phổi
Biến chứng ngoài phổi: xẹp thuỳ phổi, áp xe phổi
Biến chứng tại phổi: tràn dịch màng phổi, viêm ngoài màng tim
Phổi có bao nhiêu thuỳ:
3
5
4
6
Tiếng phổi bệnh lý là:
Rale ẩm
Tất cả tiếng phổi trên
Rale rít
Âm thổi hang
Triệu chứng cơ năng của hen phế quản:
Thở rít, ho nhiều về đêm, hay có các cơn khó thở và bóp nghẹt lồng ngực
Thở khò khè, xuất hiện thường xuyên khi tiếp xúc dị nguyên
Ho vào buổi sáng, thỉnh thoảng có cảm giác bóp nghẹt lồng ngực
Thở khò khè, thỉnh thoảng có cảm giác bóp nghẹt lồng ngực
Chẩn đoán hen phế quản:
Hô hấp ký: tỉ số FEV1/FVC > 75% thể hiện có tắc nghẽn đường dẫn khí
Sau khi xịt 1 liều thuốc co giãn cơ trơn, chỉ số FEV1 tăng ≥ 12%
X-quang phổi: trong cơn hen sẽ thấy phổi mờ quá mức
Test da với dị nguyên hoặc định lượng IgM đặc hiệu trong huyết thanh
Định nghĩa đúng về tràn dịch màng phổi dịch tiết:
Được gây ra bởi sự kết hợp tăng áp lực thủy tĩnh và giảm áp lực keo huyết tương
Được gây ra bởi sự kết hợp giảm áp lực thủy tĩnh và tăng áp lực keo huyết tương
Được gây ra bởi các quá trình tại chỗ dẫn đến tăng tính thấm mao mạch
Được gây ra bởi các quá trình tại chỗ dẫn đến giảm tính thấm mao mạch
Cách xử trí hẹp môn vị ở y cơ sở:
Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hay Ampixilin
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Cho thuốc chống viêm: Pretnisolon hay Cephalexin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Nospa hay Atrropin.
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước lạnh.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Cho thuốc chống viêm: Tetraxiclin hay Ampixilin.
Cho thuốc giảm đau và giảm co bóp: Papaverin.
Cho thuốc giảm tiết acid: Cimetidin.
Cho thuốc an thần: Seduxen.
Cho rửa dạ dày bằng nước ấm.
Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên
Câu 43: Các đường xâm nhập của vi khuẩn gây viêm phúc mạc nguyên phát:
Vi khuẩn qua tổn thương của đường hô hấp.
Vi khuẩn qua tổn thương của lá thành của màng bụng,
Vi khuẩn qua màng của lá tạng.
Vi khuẩn xâm nhập qua đường máu.
Câu 44: Triệu chứng toàn thân viêm màng bụng tối sớm:
Có hội chứng sốc: Da xanh tái, mạch nhanh, huyết áp hạ...
Có hội chứng mất nước và điện giải: Khát nước, da khô, mạch nhanh...
Có hội chứng nhiễm trùng: Nhiệt độ tăng, mạch nhanh, môi khô, lưỡi bẩn...
Có hội chứng khó thở: Nhịp thở > 20 lần/ phút, thở nhanh nông.
Câu 45: Triệu chứng toàn thân viêm màng bụng tối muộn:
Có hội chứng mất nước và điện giải: Khát nước, da khô, mạch nhanh...
Có hội chứng nhiễm trùng: Nhiệt độ tăng, mạch nhanh, môi khô, lưỡi bẩn...
Có hội chứng khó thở: Nhịp thở > 20 lần/ phút, thở nhanh nông.
Có hội chứng nhiễm độc: Nhiệt độ tăng hoặc giảm, môi khô, mắt trũng, mạch nhanh, huyết áp hạ, vã mồ hôi, khó thở, nước tiểu ít hoặc vô niệu...
Câu 46: Nguyên nhân tắc ống mật chủ do sỏi:
Nhiễm khuẩn đường mật. Do ký sinh trùng. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá. Do ký sinh trùng. Rối loạn chuyển hoá.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá. Do vi khuẩn. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.
Nhiễm khuẩn đường mật. Do vi khuẩn. Rối loạn chuyển hoá. Do ứ trệ mật.
Câu 47: Ba triệu chứng cơ năng chính trong tắc ống mật chủ do sỏi:
Có 3 triệu chứng chính là: Đau- vàng da- sốt, xuất hiện không theo trình tự nhưng mất đi theo trình tự.
Có 3 triệu chứng chính là: Đau- vàng da- sốt, xuất hiện theo trình tự và mất đi theo trình tự
Có 3 triệu chứng chính là: Đau- sốt- vàng da, xuất hiện theo trình tự và mất đi theo trình tự.
Có 3 triệu chứng chính là: Đau- sốt vàng da, xuất hiện không theo trình tự nhưng mất đi theo trình tự.
Câu 48: Các điểm đau đặc biệt khi khám tắc ống mật chủ do sỏi:
Ấn điểm túi mật đau, điểm Macbutney đau, điểm 1/2 giữa xương sườn 10 đau.
Ấn điểm sườn lưng đau, điểm Macbutney đau, điểm 1/2 giữa xương sườn 10 đau.
Điểm sườn lưng và điểm mũi ức đau, ấn điểm túi mật đau.
Điểm sườn lưng và điểm mũi ức đau, điểm Macbutney đau.
Câu 49: Chẩn đoán xác định tắc ống mật chủ do sỏi:
Siêu âm có sỏi trong gan.
Xét nghiệm máu: Ure huyết tăng.
Có biểu hiện nhiễm trùng nhiễm độc và triệu chứng hôn mê gan.
Có đủ 3 triệu chứng: Đau- sốt vàng da, xuất hiện một cách trình tự và tải diễn nhiều lần
Phân loại vết thương bụng:
Gồm 3 loại: Vết thương thành bụng đơn thuần, vết thương thủng màng bụng, vết thương thủng nội tạng.
Gồm 3 loại: Vết thương thành bụng đơn thuần, vết thương thủng màng bụng, vết các tổn thương khác.
Gồm 2 vết thương: Vết thương phối hợp các tấn thng thành bụng đơn thuần, vết thương phối hợp các tổn thương khác.
Gồm 2 vết thương: Vết thương bụng - màng bụng. Vết thương phối hợp các tổn thương khác.
Triệu chứng thực thể hội chứng vết thương bụng có chảy máu trong giai đoạn muộn:
Đau bụng, nôn, bí trung đại tiện, bụng chướng.
Bụng chướng, phản ứng thành bụng, gõ đục vùng thấp, thăm túi cùng Douglas đau.
Bụng chướng, có co cứng thành bụng, gõ trong, thăm túi cùng trước đau.
Bụng chướng, có co cứng thành bụng, mất vùng đục trước gan
Hội chứng toàn thân viêm màng bụng trong vết thương bụng tối muộn:
Có sốc, có hội chứng mất nước - điện giải.
Đau lan toả khắp bụng, nôn và bí trung đại tiện hoàn toàn.
Có hội chứng nhiễm trùng hoặc nhiễm độc.
Bụng chướng, co cứng thành bụng, gõ đục vùng trước gan mất, thăm túi b cùng Douglas đau.
Xử trí tại chỗ vết thương bụng không lòi ruột ra ngoài tại y tế cơ sở:
Chỉ cần sát khuẩn xung quanh vết thương rồi băng lại.
Rửa sạch vết thương, băng kín rồi chuyển tuyến.
Rửa sạch vết thương, rắc thuốc kháng sinh rồi băng lại.
Sát khuẩn xung quanh, rửa sạch vết thương, cắt lọc rồi khâu kín.
Triệu chứng toàn thân viêm ruột thừa cấp:
Bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng: Sốt nhẹ 38-38, 5°C, mạch nhanh > 90 lần/ phút, môi khô, lưỡi bẩn...
Bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc: Sốt cao 39- 40°C, mạch nhanh >90 lần/phút, môi khô, lưỡi bẩn, đái ít hoặc vô niệu
Bệnh nhân có hội chứng sốc nhiễm độc: Da xanh tái, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, mạch nhanh, huyết áp hạ...
Bệnh nhân có hội chứng mất nước và điện giải: Da xanh tái, niêm mạc nhợt, môi mốc, mạch nhanh, huyết áp hạ...
Triệu chứng đau trong viêm ruột thừa cấp:
Đau đột ngột, dữ dội và khu trú ở hố chậu trái. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu trái.
Đau âm ỉ từng cơn và khu trú ở hố chậu trái. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu trái.
Đau âm ỉ liên tục và khu trú ở hố chậu phải. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu phải.
Đau đột ngột, dữ dội từng cơn và khu trú ở hố chậu phải. Đôi khi có những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc quanh rốn, sau khu trú ở hố chậu phải.
Chẩn đoán xác định viêm ruột thừa cấp:
Có hội chứng nhiễm khuẩn. Đau khu trú tại hố chậu trái. Điểm Machutney đau có phản ứng thành bụng hố chậu trái.
Có hội chứng nhiễm khuẩn. Đau khu trú tại hố chậu phải. Điểm Macbutney đau. Có phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải.
Có hội chứng mất nước và điện giải. Đau khu trú tại hố chậu trái.
Có hội chứng mất nước và điện giải. Đau khu trú tại hố chậu phải. Điểm Macbutney đau. Có phản ứng thành bụng hố chậu phải.
Câu 57: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thủng dạ dày
Là do thùng ổ loét cấp tính ở dạ dày- tá tràng, ở bệnh nhân bỏng, sau chấn thương...
Là do thùng ở loét mãn tính ở dạ dày - tá tràng.
Thường là do chấn thương vùng dạ dày.
Hay gặp ở những bệnh nhân điều trị Cocticoid kéo dài.
Câu 58: Triệu chứng thực thể thủng dạ dày - tá tràng:
Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng mềm, di động theo nhịp thở. Sở nắn: Các quai ruột nồi. Gô: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.
Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng mềm, di động theo nhịp thở. Sở nắn: Thành bụng cứng như gỗ.Gõ: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.
Nhin: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng chưởng, không di động theo nhịp thở. Sở nắn: Thành bụng cứng như gỗ. Gõ: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.
Nhìn: Bệnh nhân luôn gập người, hai tay ôm lấy bụng. Bụng chướng, không di động theo nhịp thở. Sở nắn: Bụng chướng, các quai ruột nổi. Gô: Vùng đục trước gan mất, hai hố chậu đục. Thăm trực tràng- âm đạo: ấn túi cùng Duglas phồng đau.
Các việc nên làm khi xử trí thủng dạ dày - tá tràng là gì?
Đặt sonde dạ dày, thụt tháo nếu cần. Tiêm thuốc giảm đau. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Đặt sonde dạ dày, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Thụt tháo, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Đặt sonde dạ dày, truyền dịch nếu có. Tiêm thuốc giảm đau. Nằm nơi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Khi hết sốc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
Các việc không nên làm khi xử trí thủng dạ dày - tá tràng là gì?
Không tiêm thuốc trợ tim trợ lực. Không tiêm thuốc giảm đau. Không tiêm vào thành bụng.
Không tiêm trợ tim trợ lực. Không cho ăn uống. Không tiêm giảm đau, không thụt tháo.
Không cho ăn uống. Không tiêm thuốc giảm đau. Không tiêm vào thành bụng. Không thụt tháo.
Không cho ăn uống. Không truyền dịch. Không tiêm vào thành bụng. Không thụt tháo.
Thăm khám trực tràng cho bệnh nhi lồng ruột có ý nghĩa gì?
Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu túi cùng Duglas phồng đau.
Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu thấy hố chậu phải ấn rỗng.
Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu ấn thành bên phải đau.
Là động tác bắt buộc và có giá trị chẩn đoán nếu có máu theo tay.
Triệu chứng toàn thân của lồng ruột nào sau đây là đúng?
Dấu hiệu sốc: Da xanh tái, mạch nhanh nhỏ... Có dấu hiệu mất nước.
Có dấu hiệu sốc: Da xanh tái, mạch nhanh nhỏ... Nhiễm khuẩn n
Dấu hiệu mất nước: Môi se, da khô... Nhiễm khuẩn.
Dấu hiệu mất nước: Môi se, da khô... Sốc.
Chẩn đoán xác định lồng ruột cấp trong trường hợp tới sớm dựa vào dấu hiệu nào?
Đau bụng âm ỉ từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng rỗng.
Đau bụng dữ dội từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng có máu theo tay.
Đau bụng âm ỉ từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng có máu theo tay.
Đau bụng dữ dội từng cơn, nôn, ỉa máu. Sờ thấy búi lồng, thăm trực tràng rỗng.
Chẩn đoán xác định lồng ruột cấp trong trường hợp tới muộn dựa vào tiêu chuẩn nào?
Có hội chứng tắc ruột, ỉa ra máu.
Có hội chứng tắc ruột. Nhiễm khuẩn.
Có hội chứng nhiễm khuẩn, ỉa ra máu.
Có hội chứng mất nước và điện giải, ỉa ra máu.
Xử trí lồng ruột cấp ở y tế cơ sở bao gồm gì?
Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được điều trị sớm. Tiêm giảm đau. Để theo dõi ít nhất trong 24h, nếu bệnh nhân không đỡ thì chuyển lên tuyến trên điều trị.
Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được điều trị sớm. Tiêm kháng sinh, truyền dịch. Để theo dõi ít nhất trong 12h, nếu bệnh nhân không đỡ thì chuyển lên tuyến trên điều trị.
Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được chuyển lên tuyến trên sớm. Tiêm giảm đau, kháng sinh liều đầu rồi chuyển. Không để theo dõi tại trạm xá.
Giải thích cho bố mẹ biết sự nguy hiểm của bệnh. Tạo điều kiện cho trẻ được chuyển lên tuyến trên sớm. Không tiêm thuốc giảm đau. Không để theo dõi tại trạm xá
Nguyên nhân chính gây hẹp môn vị:
Loét dạ dày - tá tràng. Ung thư dạ dày.
Các khối u lành tính ở dạ dày - tá tràng. Bóng niêm mạc dạ dày.
Hẹp do phì đại môn vị. Loét dạ dày- tá tràng.
Các khối u lành tính ở dạ dày - tá tràng. Ung thư dạ dày.
Triệu chứng cơ năng hẹp môn vị:
Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày máu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.
Đau bụng: Sau ăn khoảng 2- 3h. Đau từng cơn hay liên tục làm bệnh nhân sợ ăn, Nôn: Nôn ra dịch dạ dày màu đen, mùi chua. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước
Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau dữ dội, có thể dẫn tới sốc do đau. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, có thể lẫn với máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.
Đau bụng: Đau ngay sau ăn. Đau từng cơn hay liên tục làm bệnh nhân sợ ăn. Nôn: Nôn ra dịch dạ dày, mùi chua, có thể lẫn cả máu. Đặc biệt nôn ra thức ăn của ngày hôm trước.
Thuốc chống viêm thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế cơ sở:
Cimetidin, Omeprazol,
Tetraxiclin hoặc Ampixilin.
Pretnisolon.
Cephalexin hoặc Metronidazol.
Thuốc giảm đau và giảm co bóp thường dùng cho bệnh nhân hẹp môn vị ở y tế:
Atropin hay Piroxicam.
Paracetamol hay Seduxen.
Papaverin hay Cimetidin.
Nosp a hay Atropin.
Triệu chứng toàn thân tắc ruột:
Nếu bệnh nhân đến sớm tình trạng toàn thân vẫn tốt. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc.
Nếu bệnh nhân đến sớm có biểu hiện sốc. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc.
Nếu bệnh nhân đến sớm có biểu hiện sốc. Nếu đến muộn bệnh nhân lâm vào tình trạng mất nước và điện giải. Nếu đến muộn bệnh nhân
Nếu bệnh nhân đến sớm tình trạng toàn thân vẫn tốt. lâm vào tình trạng rối loạn nước và điện giải.
Triệu chứng thực thể khi thăm trực tràng ở bệnh nhân tắc ruột:
Thăm trực tràng thấy túi cùng Duglas phồng đau.
Thăm trực tràng có thể thấy búi tắc như búi giun, búi lồng.
Thăm trực tràng thấy rỗng và có máu theo tay trong lồng ruột cấp ở trẻ em.
Thăm trực tràng thấy túi cùng Duglas phồng đau và có thể thấy búi tắc.
Chẩn đoán xác định tắc ruột:
Đau bụng từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Chướng bụng.
Đau âm ỉ liên tục và tăng dần. Nôn. Bí trung tiện. Chướng bụng.
Đau âm ỉ từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Có dấu hiệu rắn bò hoặc quai ruột nổi,
Đau bụng từng cơn. Nôn. Bí trung tiện. Có dấu hiệu rắn bò hoặc quai ruột nổi.
Chẩn đoán nguyên nhân tắc ruột ở người lớn:
Không có hậu môn, teo ruột, tắc ruột...
Do giun, do thoát vị thắt...
Dính ruột sau mổ, thoát vị thắt, tắc ruột do dây chằng, ung thư, xoắn ruột...
Ung thư đại tràng, thoát vị thắt...
