NEW
Font size
WorksheetsKIỂM NGHIỆM
Total questions: 72
Worksheet time: 36hrs 0mins
Thử nghiệm kích thước tiểu phân thường sử dụng thiết bị nào?
Máy đo pH
Nhiệt kế
Kính hiển vi
Quang phổ kế
Dung dịch thuốc nhỏ mắt phải đạt yêu cầu gì về độ trong?
Trong suốt, không có tiểu phân quan sát được bằng mắt thường
Có thể có một ít cặn lắng nhưng phải phân tán đồng nhất khi lắc đều
Không yêu cầu cụ thể, phụ thuộc chủ yếu vào tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Đục nhẹ nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng của hoạt chất
Trong thử nghiệm vô khuẩn, môi trường casein đậu nành dùng để phát hiện gì?
Nấm
Độ bền vững
Vi khuẩn
Độ hòa tan
Khi kiểm tra độ trong, bảng màu nào được sử dụng?
Vàng và cam
Xanh và đỏ
Đen và trắng
Xám và hồng
Phương pháp sắc ký lớp mỏng thường được sử dụng để kiểm tra gì?
Định lượng tạp chất
Kiểm tra độ trong
Định tính hoạt chất
Đo pH
Theo Dược điển Việt Nam hiện hành, yêu cầu thể tích thuốc nhỏ mắt phải đạt bao nhiêu?
+ 15% thể tích ghi trên nhãn
+ 5% thể tích ghi trên nhãn
+ 10% thể tích ghi trên nhãn
+ 20% thể tích ghi trên nhãn
Trong định lượng thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9%, chỉ thị sử dụng là gì?
Xanh bromothymol
Methyl da cam
Phenolphthalein
Kali cromat
Khi kiểm tra độ trong, nếu có một đơn vị chứa tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, cần làm gì?
Loại bỏ ngay lô hàng
Dùng kính hiển vi để kiểm tra kỹ hơn
Thử nghiệm lại sau 24 giờ
Kiểm tra lại với 20 đơn vị khác
Trong thử nghiệm vô khuẩn, vi khuẩn phát triển tốt ở nhiệt độ nào?
50 - 55°C
30 - 35°C
40 - 45°C
10 - 15°C
Theo quy định của Dược điển Việt Nam hiện hành, thời hạn sử dụng của thuốc nhỏ mắt đa liều sau khi mở nắp lần đầu thường không quá bao lâu?
3 tuần
1 tuần
2 tuần
4 tuần
Khi thử chỉ tiêu giới hạn cho phép về thể tích đối với thuốc tiêm đơn liều, thao tác lắc đều chế phẩm trước khi thử được áp dụng đối với chế phẩm nào sau đây?
Hỗn dịch, nhũ tương
Thuốc tiêm bột, viên nén pha tiêm
Cồn thuốc, nước thơm
Dung dịch nước, dung dịch dầu
Phương pháp thử nghiệm nội độc tố vi khuẩn, chọn câu SAI?
Tạo gel
Đo màu
Đo nhiệt độ
Đo độ đục
Số đơn vị chế phẩm để thử nghiệm chỉ tiêu giới hạn cho phép về thể tích đối với thuốc tiêm đơn liều Laroscorbine 500 mg / 5 mL là bao nhiêu? (theo Dược điển Việt Nam V)
5
10
1
3
Xác định độ trong (xác định tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường PL 11.8, mục B), chọn câu SAI?
Đặt khi không có đơn vị nào có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường
Áp dụng đối với thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng hỗn dịch
Quan sát trước bằng bảng màu trắng và bảng màu đen
Thử trên tối thiểu 20 đơn vị lấy ngẫu nhiên
Số đơn vị chế phẩm để thử nghiệm chỉ tiêu giới hạn cho phép về thể tích đối với thuốc tiêm truyền NaCl 0,9 % (500 mL) là bao nhiêu? (theo Dược điển Việt Nam V)
10
5
50
1
Phương pháp xác định giới hạn tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường (PL 11.8, mục A)?
Dùng thử nghiệm sinh học trên thỏ và chuột
Phương pháp cấy trực tiếp và màng lọc
Phương pháp tạo gel và đo độ đục
Dùng thiết bị đếm tiểu phân và kính hiển vi
Ưu tiên sử dụng phương pháp màng lọc khi thử độ vô khuẩn đối với thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có chứa chất nào?
Chất đẳng trương
Chất nhũ hóa
Chất sát khuẩn
Chất điều chỉnh pH
Phép thử chất gây sốt được thực hiện như thế nào?
Trên ít nhất 3 chuột
Trên nhiều nhất 9 thỏ
Trên ít nhất 3 thỏ
Trên nhiều nhất 9 chuột
Chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng áp dụng đối với bột để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có khối lượng trung bình như thế nào?
Lớn hơn 400 mg
Nhỏ hơn 40 mg
Lớn hơn 40 mg
Nhỏ hơn 400 mg
Thử nội độc tố vi khuẩn, chọn câu SAI?
Thực hiện trong điều kiện tránh nhiễm khuẩn
Phát hiện hoặc định lượng nội độc tố của vi khuẩn Gram (-)
Dùng thuốc thử Lysat, được phân lập từ máu một loài Sam biển
Thử nghiệm Invo trên cơ thể động vật: thỏ, chuột…
Thử vô khuẩn là chỉ tiêu áp dụng cho thuốc bột nào sau đây?
Thuốc bột dùng cho mắt
Thuốc bột dùng để đắp, dùng cho vết thương rộng hoặc trên da bị tổn thương nặng
Thuốc bột để tiêm hoặc tiêm truyền
Tất cả đều đúng
Bình chuẩn độ trong phương pháp định lượng nước bằng thuốc thử Karl - Fisher, chọn câu SAI?
có lỗ cắm buret
có lỗ cắm ống thông hơi chứa silicagel
có ống dẫn khí N2
có nắp gắn điện cực thủy tinh
Theo Dược điển Việt Nam V, thử độ mịn của thuốc bột trên một trang thiết bị, dụng cụ hay thuốc thử nào sau đây?
Thuốc thử Karl - Fisher
Rây và cân
Máy quang phổ UV-Vis
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Xác định độ ẩm thuốc bột theo DĐVNV, phương pháp mất khối lượng do làm khô. Bước đầu tiên là:
Sấy mẫu thử
Sấy bì
Cân bì
Cân mẫu thử
Thuốc bột có nguồn gốc từ dược liệu phải thử thêm chỉ tiêu đặc trưng nào sau đây?
Thử vô khuẩn
Độ tan
Giới hạn nhiễm khuẩn
Tất cả đều đúng
Thuốc thử Karl - Fisher, chọn câu SAI?
CH3OH
C2H5OH
SO2
I2
Bột mịn (180/125) có nghĩa là ... KL thuốc bột phải qua rây có số rây cao hơn và ... KL thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn
≤ 40%; ≥ 97%
>= 97%; ≤ 40%
≥ 95%; ≤ 40%
≤ 40%; ≥ 95%
Thử nghiệm độ tan đối với thuốc bột, chọn câu SAI?
Áp dụng cho thuốc bột có nguồn gốc từ dược liệu
Môi trường: 200 ml nước (15 - 25 °C)
Thời gian tan hoàn toàn: trong vòng 5 phút
Số lượng thử nghiệm: 6 gói
Kiểm nghiệm thuốc bột theo DĐVN V, phương pháp Karl Fisher dùng để thực hiện chỉ tiêu nào sau đây?
Độ tan
Độ ẩm
Độ vô khuẩn
Độ mịn
Theo DĐVN V, thuốc bột pha tiêm thử độ đồng đều hàm lượng trên ít nhất bao nhiêu đơn vị?
10
15
20
5
Định tính thuốc bột KHÔNG dùng phương pháp nào sau đây:
Phản ứng hóa học
Sắc ký lớp mỏng
Chuẩn độ điện thế
Quang phổ hồng ngoại
Theo Dược điển Việt Nam V, thuốc bột sủi bọt để uống cần phải thử thêm một chỉ tiêu đặc trưng nào?
Độ ẩm
Độ tan
Độ mịn
Độ vi khuẩn
... dựa trên cơ sở định lượng hàm lượng hoạt chất của từng đơn vị, để xác định mỗi hàm lượng riêng lẻ có nằm trong giới hạn cho phép so với HLTB hay không
Độ đồng đều thể tích
Độ đồng đều hàm lượng
Độ đồng đều khối lượng
Định lượng
Đối với các thuốc dễ bay hơi, ví dụ khi định lượng tinh dầu, phương pháp nào sau đây được ưu tiên lựa chọn?
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký khí
Chuẩn độ Karl-Fisher
Quang phổ UV-Vis
Trong các phương pháp định tính, phương pháp nào tự bản thân nó đã đủ độ tin cậy để đưa ra kết luận?
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Quang phổ UV-Vis
Sắc ký lớp mỏng
Quang phổ hồng ngoại
Yêu cầu về độ hòa tan với các dạng thuốc uống giải phóng tức thời có giá trị Q ít nhất bằng bao nhiêu?
70%
60%
65%
75%
Trong phép thử độ rã của viên nén và nang, thiết bị B áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Viên nén và nang cỡ nhỏ
Viên nén và nang cỡ lớn
Viên giải phóng muộn
Viên giải phóng kéo dài
Bình thử độ hòa tan màu nâu áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Dạng bào chế đặc biệt như phóng thích kéo dài
Dạng bào chế lỏng như thuốc tiêm truyền
Dược chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng
Dược chất dễ bị phân hủy bởi acid trong dạ dày
Loại bỏ khí trong môi trường thử nghiệm chỉ tiêu độ hòa tan nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
Dùng màng bán thấm
Sục chất lỏng siêu tới hạn (CO2)
Lọc áp suất giảm có khuấy từ
Khử khí ngay trên dòng (degas online)
Thử nghiệm độ hòa tan đối với dạng thuốc giải phóng tức thời, đánh giá ở bước S1 có yêu cầu nào? (theo Dược điển Việt Nam V)
Không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan quá 10%
Lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị ≥ Q + 5%
Lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị < 10%
Không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan < Q + 15%
Trong phép thử độ hòa tan, thực hiện 2 giai đoạn acid và đệm áp dụng đối với dạng thuốc giải phóng nào?
Biến đổi
Tức thời
Kéo dài
Muộn
Vai trò của sinker trong phép thử độ hòa tan?
Điều chỉnh lực khuấy mô phỏng lực co bóp của dạ dày
Là bộ phận giữ mẫu thử không bị nổi lên
Là đồng cơ gia tốc của trục quay
Điều chỉnh nhiệt độ trong bình thử nghiệm
Kỹ thuật phân tích nào sau đây dùng để xác định độ hòa tan của viên nén?
Phản ứng hóa học
Quang phổ tử ngoại và khả kiến
TLC
GC
Khuấy nhẹ, và làm ấm môi trường lên khoảng 41 °C, lọc ngay dưới chân không, dùng màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 μm, đồng thời khuấy mạnh và tiếp tục khuấy trong chân không khoảng 5 min. Đây là phương pháp gì?
Loại khí trong phép thử độ hòa tan
Cân bằng môi trường trong phép thử độ rã
Pha chế môi trường để xác định độ vô khuẩn
Sử dụng màng lọc để xác định giới hạn tiểu phân
Theo Dược điển Việt Nam V, viên nén bao phim có độ rã không quá bao lâu?
45 phút
10 phút
30 phút
15 phút
Mục đích chính của bao đường là gì?
Bảo vệ dược chất chống lại tác động của ngoại môi
Làm viên bóng đẹp, tạo cảm quan hấp dẫn
Chống oxy hóa, chống ánh sáng
Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất, dược liệu
Thử nghiệm độ hòa tan đối với dạng thuốc giải phóng muộn, đánh giá ở bước A1 yêu cầu nào sau đây? (theo Dược điển Việt Nam V)
Không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan < Q + 5%
Không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan quá 10%
Lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị ≥ Q + 5%
Lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị < 20%
Nhiệt độ 37 ± 0,5 °C được Dược điển Việt Nam V quy định trong thử nghiệm tiêu nào sau đây?
Độ hòa tan
Độ cứng
Độ rã
Độ mài mòn
Trong phép thử độ rã của viên nén và nang, chế phẩm rã có đặc điểm nào?
Không có nghĩa là hòa tan hoàn toàn đơn vị chế phẩm hay thành phần hoạt chất
Khi được đặt trong môi trường lỏng ở điều kiện chỉ định (37 ± 0,5 °C)
Có nghĩa là hòa tan hoàn toàn đơn vị chế phẩm hay thành phần hoạt chất
Được xem là có độ giải phóng hoạt chất đạt yêu cầu trong điều kiện thử nghiệm
Viên nén tan trong ruột áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
Tá dược không hòa tan trong ruột
Dược chất bị phân hủy bởi dạ dày
Điều trị bệnh nhân khó nuốt
Chữa các bệnh về đường tiêu hóa
pH của môi trường hòa tan (trong phép thử độ hòa tan) thường ở trong khoảng bao nhiêu?
5 - 12
4 - 11
1 - 8
8 - 10
Dạng viên nào sau đây không cần phải thử độ rã?
Viên bao tan trong ruột
Viên nén trần
Viên sủi bọt
Viên nhai
Ưu điểm chính của viên phóng thích kéo dài là gì?
Dùng thuốc ngày 1 lần, tăng tuân thủ điều trị
Giảm tác dụng phụ
Giảm biến cố trên tim mạch
Tác dụng hiệp lực của các thuốc nhóm kháng sinh
Cốc, bộ phận điều nhiệt, bộ phận cơ, giá đỡ ống thử, đĩa là các bộ phận trong thiết bị phân tích nào sau đây?
Thiết bị thử độ mài mòn
Máy thử độ rã
Thiết bị thử độ cứng
Máy thử độ hòa tan
Thuốc không có chứa dược chất là thuốc gì?
Thuốc vi phạm bản quyền
Thuốc không rõ nguồn gốc
Thuốc giả
Thuốc không đạt chất lượng
Phép thử độ hòa tan tính theo Q được thử nghiệm trên lần lượt bao nhiêu đơn vị chế phẩm? (theo Dược điển Việt Nam V)
6, 6, 12
6, 12, 12
6, 6, 6
12, 6, 6
Chỉ tiêu độ đồng đều phân tán áp dụng cho dạng viên nào sau đây?
Viên đặt dưới lưỡi
Viên nén pha tiêm
Viên phân tán trong dầu
Viên phân tán trong nước
Kỹ thuật phân tích có khả năng định lượng hỗn hợp nhiều thành phần?
HPLC
TLC
Quang phổ UV – Vis
Quang phổ IR
Phản ứng hóa học là kỹ thuật phân tích nhằm mục đích thử nghiệm chỉ tiêu nào?
Định tính
Định lượng
Độ hòa tan
Độ rã
Chất sát khuẩn được thêm vào thuốc nhỏ mắt đa liều nhằm mục đích gì?
Tăng sức chịu đựng của mắt
Tăng hiệu quả điều trị, tạo cảm quan hấp dẫn
Cân bằng áp suất thẩm thấu để tránh kích ứng
Ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn
Theo Dược điển Việt Nam hiện hành, dung dịch thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% được định lượng bằng phương pháp nào?
Sắc ký khí
Phép đo độ dẫn điện
Phương pháp quang phổ
Chuẩn độ với bạc nitrat
Nhiệt độ đo pH của thuốc nhỏ mắt thường dao động trong khoảng nào?
40 - 45 °C
20 - 25 °C
30 - 35 °C
10 - 15 °C
Theo Dược điển Việt Nam V, khi tính khối lượng trung bình của thuốc bột là tính trên khối lượng của:
bột trong gói + bao bì
dược chất
bột trong gói
bao bì
Nguyên tắc của việc xác định độ đồng đều khối lượng của thuốc bột theo DĐVN V là:
Cân khối lượng bột thuốc bên trong bằng phương pháp trừ bì
Cân khối lượng của bao bì + bột thuốc, rồi tính KLTB
Khối lượng thuốc bột xác định bằng phương pháp định lượng
Tất cả đều đúng
Phương pháp làm khô khi xác định mất khối lượng do làm khô (PL 9.6), chọn câu SAI?
Trong bình hút ẩm
Trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ xác định
Trong nồi điện
Trong chân không
Yêu cầu bột khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất là chỉ tiêu nào trong kiểm nghiệm thuốc bột?
Độ tan
Độ ẩm
Tính chất
Độ mịn
Phương pháp nào sau đây KHÔNG dùng để định lượng:
Đo nhiệt độ nóng chảy
Chuẩn độ thể tích
Phương pháp sinh học
Quang phổ UV-Vis
Phép thử chất gây sốt, chọn câu SAI?
Tiêm 10 ml cho mỗi kg thỏ nếu không có chỉ dẫn khác
Chỉ không phải thử chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tố vi khuẩn
Đo sự tăng thân nhiệt của thỏ sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
Thử nghiệm trên thỏ, chuột hoặc người tình nguyện khỏe mạnh
Yêu cầu về màu sắc đối với thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền?
Không màu hoặc có màu của dược chất
Màu sắc thay đổi tùy thuộc vào dạng bào chế
Trong suốt và không màu
Không có quy định cụ thể
Yêu cầu chất lượng đặc trưng của thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là gì?
Có cấu trúc dung dịch, nhũ tương, hỗn dịch
Vô khuẩn, không có nội độc tố vi khuẩn
Trong suốt, có thể có màu hoặc không màu
Có chất điện hoạt để làm tăng độ tan dược chất
Thuốc tiêm với liều trên 15 ml, thuốc tiêm để tiêm vào nội sọ, màng cứng, dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt KHÔNG được thêm nhóm chất nào sau đây?
Chất gây thấm
Chất sát khuẩn
Chất diện hoạt
Chất tăng độ tan
Ống đong dùng để thử nghiệm chỉ tiêu giới hạn cho phép về thể tích đối với thuốc tiêm đơn liều Laroscorbine 500 mg / 5 mL có dung tích là bao nhiêu? (theo Dược điển Việt Nam V)
25 mL
10 mL
20 mL
50 mL
