wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6 & Bài 7

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chính của hỗ trợ xã hội cho người nhiễm HIV là:

a)

Giúp người bệnh hòa nhập cộng đồng và giảm kỳ thị

b)

Chỉ cần thiết đối với người bệnh nghèo

c)

Để người bệnh có thêm tài chính

d)

Tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế

2.

Mục tiêu chính của chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh suy tim giai đoạn cuối là:

a)

Thay thế điều trị suy tim

b)

Giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống

c)

Tăng cường điều trị nội khoa tối đa

d)

Hạn chế mọi can thiệp y khoa

3.

Khi người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ có triệu chứng kích động, bước đầu tiên cần làm là:

a)

Dùng thuốc an thần ngay lập tức

b)

Đảm bảo an toàn cho người bệnh và người xung quanh

c)

Cách ly và để người bệnh tự bình tĩnh

d)

Tìm hiểu và loại bỏ nguyên nhân gây kích động

4.

Khi người sa sút trí tuệ có triệu chứng hoang tưởng, người chăm sóc nên làm gì?

a)

Tranh luận để giải thích sự thật

b)

Phớt lờ họ hoàn toàn

c)

Báo bác sĩ

d)

Đưa họ vào phòng kín để tránh nguy hiểm

5.

Nội dung nào sau đây không đúng về vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc giảm nhẹ người bệnh sau chấn thương:

a)

Phòng nguy cơ huyết khối

b)

Phòng nguy cơ viêm phổi

c)

Phòng nguy cơ loét ép

d)

Phòng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Các chẩn đoán của người bệnh rõ

b)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn

c)

Gánh nặng cảm xúc ít hơn cho các thành viên trong gia đình và nhân viên y tế

d)

Người bệnh trải qua thay đổi liên tục về sự phát triển: thể chất, hormon nội tiết, nhận thức, cảm xúc và biểu cảm

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng về khác biệt giữa chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa so với chăm sóc giảm nhẹ người lớn:

a)

Chăm sóc cần tập trung vào khía cạnh nặng nhẹ của bệnh hơn là sự tăng trưởng/phát triển

b)

Trẻ bệnh không có nhu cầu thay đổi về thông tin, giải trí, giáo dục, và các cách thức giúp trẻ vượt qua căng thẳng

c)

Một số tình trạng bệnh lý về gen có thể ảnh hưởng đến nhiều trẻ trong một gia đình và tạo ra cảm giác tội lỗi ở bố mẹ

d)

Tiên lượng, tuổi thọ dự tính và tác động về chức năng thường rõ ràng hơn

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đối tượng trẻ em cần chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Trẻ em với các tình trạng cấp tính không đe dọa tính mạng nhưng không thể hồi phục

b)

Trẻ em với các tình trạng mạn tính không đe dọa tính mạng có thể điều trị khỏi hoặc kiểm soát nhưng trong một thời gian dài

c)

Trẻ em với các tình trạng bệnh đe dọa tính mạng tiến triển mà không thể điều trị khỏi bệnh

d)

Trẻ em với các tình trạng bệnh lý thần kinh bất kỳ

9.

Theo nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa, các yếu tố cần chú ý là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

b)

Chung tộc, tâm lý, đạo đức, tinh thần và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

c)

Thể chất, phát triển, tâm lý, giới tính và các mối quan hệ đặc trưng của trẻ em

d)

Yếu tố thể chất, phát triển, tâm lý, đạo đức, tinh thần và mối quan hệ với bố mẹ

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về một trong các nguyên tắc của chăm sóc giảm nhẹ nhi khoa:

a)

Phối hợp ở tất cả các lĩnh vực và tất cả các mức độ của hệ thống chăm sóc sức khỏe trẻ em

b)

Không nên phối hợp nhiều phương pháp điều trị

c)

Không có khả năng điều trị nên không cần phối hợp các biện pháp điều trị

d)

Ưu tiên các biện pháp điều trị triệt để hơn chăm sóc giảm nhẹ

11.

Thủ thuật gây đau cần tối thiểu trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ em là:

a)

Tiêm bắp

b)

Khám trí giác

c)

Chọc dò tủy sống

d)

Thay băng vết thương

12.

Trẻ em với các tình trạng bệnh lý nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Bại liệt

b)

Co giật do sốt

c)

Liệt mặt do liệt dây 7 ngoại vi

d)

Lác mắt do liệt dây thần kinh vận nhãn

13.

Trẻ em với các tình trạng nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Nứt đốt sống

b)

Nhiễm trùng rốn

c)

Vàng da sơ sinh nhẹ

d)

Tiêm tĩnh mạch

14.

Trẻ em có các can thiệp nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Sinh thiết tủy xương

c)

Truyền dịch

d)

Tiêm bắp

15.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cần duy trì thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Cần tránh không cho trẻ biết về nguyên nhân cái chết

c)

Cần nói cho trẻ biết về nỗi buồn, lo lắng của người lớn

d)

Cần thay đổi thói quen hàng ngày

16.

Đặc điểm của trẻ trước tuổi đi học (3-6 tuổi) liên quan đến chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giao tiếp không bằng lời nói

b)

Không có khái niệm về cái chết

c)

Hiểu cái chết không thể đảo ngược

d)

Cảm thấy có trách nhiệm về cái chết của bố hoặc mẹ

17.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc, môi trường xung quanh và thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Không nên thể hiện tình cảm để trẻ cảm thấy bớt buồn hơn

c)

Không nên vuốt ve trẻ làm trẻ mệt mỏi

d)

Nên thay đổi môi trường xung quanh liên tục để trẻ không nhàm chán

18.

Đặc điểm của trẻ nhỏ (1-3 tuổi) người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:

a)

Giao tiếp không bằng lời nói

b)

Không có khái niệm về cái chết

c)

Hiểu cái chết không thể đảo ngược

d)

Cảm thấy có trách nhiệm về nỗi buồn của bố hoặc mẹ

19.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhỏ (1-3 tuổi) là:

a)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

b)

Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

c)

Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất

d)

Người chăm sóc nên đưa ra một số lựa chọn để cho trẻ cảm giác được kiểm soát sự việc

20.

Lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ nhũ nhi (0-1 tuổi) là:

a)

Người lớn nên sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ, giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ

b)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

c)

Cần giải thích một cách đơn giản cho trẻ là mọi người vẫn yêu thương trẻ và người lớn buồn là vì bố hoặc mẹ trẻ đã mất

d)

Cần trung thực và cởi mở về việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết

21.

Lứa tuổi trẻ mà nhân viên y tế cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng khi chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 0-1 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

22.

Trẻ từ lứa tuổi nào sau đây hiểu cái chết không thể đảo ngược:

a)

3-5 tuổi

b)

1-3 tuổi

c)

Từ 7 tuổi

d)

Từ 13 tuổi

23.

“Có một người lớn đến để trẻ có thể chia sẻ khi nhớ về bố hoặc mẹ đã mất, người lớn này có thể là mẹ hoặc bố còn sống hoặc một người lớn khác” là lưu ý khi chăm sóc giảm nhẹ cho lứa tuổi nào dưới đây:

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

24.

“Trải qua sự thay đổi thể chất lớn và rất ý thức về bản thân” là đặc điểm của lứa tuổi nào sau đây?

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

25.

Lứa tuổi nào có đặc điểm “Có khả năng trừu tượng hóa suy nghĩ”?

a)

Trẻ 7-12 tuổi

b)

Trẻ 13-16 tuổi

c)

Trẻ 1-3 tuổi

d)

Trẻ 3-6 tuổi

26.

Đặc điểm trẻ 13-16 tuổi người làm công tác chăm sóc giảm nhẹ cần biết là:

a)

Có nguy cơ bị trầm cảm

b)

Giao tiếp không bằng lời nói

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa

27.

Trẻ 13-16 tuổi có đặc điểm gì:

a)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt

b)

Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả

28.

Trẻ độ tuổi đi học (7-12 tuổi) có đặc điểm gì:

a)

Hiểu cái chết có thể đảo ngược được

b)

Cần được cho phép có sự riêng tư và độc lập phù hợp

c)

Bắt đầu hiểu khái niệm cái chết

d)

Bắt đầu hiểu nguyên nhân và kết quả

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tắc đánh giá đau ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Thước đo tin cậy nhất về triệu chứng đau của người bệnh là lời khai của người bệnh

b)

Đánh giá nên dựa trên quan sát trực tiếp trẻ và lời khai của người chăm sóc

c)

Đánh giá nên dựa trên quan sát của cán bộ y tế

d)

Đánh giá nên dựa trên lời khai của người chăm sóc

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng về cách đánh giá đau ở trẻ em (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác

b)

Ghi nhận màu sắc da, các cử động tự ý, mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác

c)

Ghi nhận mức độ phản ứng với kích thích và tương tác với những người khác, khả năng nói

d)

Ghi nhận vị trí cơ thể, các cử động tự ý, toàn trạng của trẻ, màu sắc da, niêm mạc

31.

Ở những trẻ chưa biết nói, những biểu hiện đau là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi

b)

Thu mình lại hoặc co lại, tăng trương lực cơ, nhăn mặt hoặc sợ hãi

c)

Khóc, kích thích, thu mình lại hoặc co giật, tăng trương lực cơ hoặc hôn mê

d)

Khóc, li bì hoặc vật vã, kích thích, nhăn mặt hoặc sợ hãi

32.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi đánh giá đau của trẻ bệnh 5 tuổi có khả năng nói bình thường trong chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Hỏi xem trẻ có đau hay không và đau ở đâu trước khi khám trẻ

b)

Khám thể chất bao gồm cả làm trẻ khóc là cần thiết

c)

Chỉ trẻ sợ hãi và khóc giúp xác định các vùng bị đau chính xác hơn khi khám thể chất

d)

Đau thần kinh không đi kèm những suy thay đổi về vận động hoặc cảm giác

33.

Thang điểm CRIES dùng để đánh giá đau ở đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

34.

Thang điểm đánh giá đau khuôn mặt Wong-Baker dùng cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

35.

Thang điểm FLACC dùng để đánh giá đau cho đối tượng trẻ bệnh nào dưới đây:

a)

Trẻ sơ sinh và nhũ nhi tới 6 tháng tuổi

b)

Trẻ 6 tháng đến 7 tuổi (trước khi biết nói hoặc khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ)

c)

Trẻ 3-7 tuổi (nói được)

d)

Trẻ > 7 tuổi

36.

5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm CRIES là:

a)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

b)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (nhịp thở và thân nhiệt), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

c)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp tim), cử động, giấc ngủ

d)

Khóc, cần Oxy, tăng các dấu hiệu sinh tồn (huyết áp và nhịp thở), biểu hiện gương mặt, giấc ngủ

37.

5 dấu hiệu để đánh giá đau cho trẻ bệnh theo thang điểm FLACC là:

a)

Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành

b)

Khuôn mặt, chân tay, giấc ngủ,khóc, dỗ dành

c)

Khuôn mặt, chân tay, hoạt động, SaO2, khóc

d)

Nhịp tim, chân tay, hoạt động, khóc, dỗ dành

38.

Biện pháp giảm đau do thủ thuật cho trẻ bệnh là:

a)

Uống sucrose

b)

Uống Paracetamol

c)

Chườm

d)

Xoa bóp chỗ đau

39.

Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị khó thở là:

a)

Morphin TMC

b)

Thở oxy/ thở máy

c)

Paracetamol/ Ibuprofen

d)

Cimetidin uống

40.

Y lệnh cần thực hiện để chăm sóc giảm nhẹ cho trẻ bệnh bị buồn nôn/ nôn do lo âu là:

a)

Lorazepam uống/TMC

b)

Ondansetron

c)

Ciprofloxacin đường uống/TMC

d)

Haloperidol

41.

Biểu hiện nào KHÔNG phải là khó khăn về tâm lý trẻ em có bố mẹ mắc bệnh giai đoạn cuối và trẻ mất người thân phải đối mặt (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Cảm thấy có lỗi và nghĩ là do con làm gì đó sai mà ba mẹ mắc bệnh

b)

Tức giận vì bố mẹ bị bệnh/ mất

c)

Lo âu vì phải thay đổi thói quen sống

d)

Thèm ăn

42.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, dấu hiệu sinh tồn được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Cả nhịp tim và huyết áp không thay đổi hoặc thấp hơn giá trị cơ sở

b)

Nhịp tim hoặc huyết áp tăng nhưng tăng < 20% giá trị cơ sở

c)

Cả nhịp tim và huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở

d)

Nhịp tim hoặc huyết áp tăng > 20% giá trị cơ sở

43.

Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, tính chất khóc được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Không khóc (tỉnh hoặc ngủ)

b)

Rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt

c)

Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín

d)

Khóc liên tục, la hét hoặc nước nở, khó chịu thường xuyên

44.

Trong đánh giá đau trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ, đặc điểm hoạt động được đánh giá 2 điểm khi có biểu hiện nào sau đây:

a)

Nằm yên, tự thở bình thường, cử động dễ dàng

b)

Vặn mình, xoay trở trước sau, tăng trương lực cơ

c)

Cong người, cứng người hoặc co giật

d)

Không thể cử động

45.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm dấu hiệu khóc được đánh giá 2 điểm là:

a)

Khóc nhưng không với tần số cao và dễ dàng dỗ nín

b)

Khóc với tần số cao nhưng dễ dàng dỗ nín

c)

Khóc với tần số cao nhưng trẻ không thể dỗ nín

d)

Khóc nhưng không với tần số cao

46.

Trong đánh giá đau trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi, đặc điểm giấc ngủ được đánh giá 2 điểm là:

a)

Trẻ liền tục buồn ngủ

b)

Trẻ thức dậy từng lúc

c)

Trẻ thức liên tục

d)

Trẻ không thể ngủ

47.

Biện pháp giảm đau nào là phù hợp với trẻ sơ sinh – 6 tháng tuổi có điểm đánh giá đau theo thang điểm CRIES 0-3 điểm là:

a)

Các biện pháp không dùng thuốc như bú mẹ/ uống đường

b)

Paracetamol uống theo y lệnh

c)

Paracetamol đặt trực tràng theo y lệnh

d)

Morphin theo y lệnh

48.

Biện pháp giảm đau cho trẻ 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ có đánh giá đau theo thang điểm FLACC đau vừa là:

a)

Các biện pháp không dùng thuốc như bú mẹ/ uống đường

b)

Paracetamol uống theo y lệnh

c)

Paracetamol đặt trực tràng theo y lệnh

d)

Morphin theo y lệnh

49.

Trẻ nào sau đây cần được chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Trẻ sơ sinh bị ngạt nặng sau đẻ có nguy cơ tử vong

b)

Trẻ sơ sinh có dị tật bẩm sinh khe hở môi

c)

Trẻ có giãn thận

d)

Trẻ suy dinh dưỡng

50.

Trẻ 0-1 tuổi có đặc điểm là giao tiếp không bằng lời nói do vậy phát biểu nào sau đây là phù hợp:

a)

Người lớn nên sử dụng giọng điệu đơn giản thể hiện tình cảm, chạm và vuốt ve trẻ

b)

Cần duy trì tâm lý và hành vi của người chăm sóc càng ổn định càng tốt

c)

Cần duy trì môi trường xung quanh và thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

d)

Người lớn không cần giao tiếp bằng lời với trẻ

51.

Điều nào dưới đây là lưu ý phù hợp với tất cả lứa tuổi trẻ khi chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Cần duy trì thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

b)

Người lớn nên đưa ra những giải thích đơn giản, rõ ràng và nhất quán, và chuẩn bị cho trẻ ngay trước một thủ thuật y tế

c)

Cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

d)

Sau cái chết của bố mẹ, trẻ có thể nhanh chóng quay lại các hoạt động thường ngày và ở bên bạn bè

52.

Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 3-6 tuổi (Câu trả lời đúng nhất):

a)

Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

b)

Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

c)

Trẻ hiểu cái chết có thể đảo ngược được và hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần tìm hiểu sự hiểu biết của trẻ về nguyên nhân cái chết và điều chỉnh những khái niệm sai lầm

d)

Trẻ hiểu thế giới bằng cách pha trộn giữa thực tế và tưởng tượng nên cần duy trì thói quen hàng ngày càng ổn định càng tốt

53.

Phát biểu nào sau đây là giải thích đúng về lưu ý trong chăm sóc giảm nhẹ ở trẻ 7-12 tuổi:

a)

Suy nghĩ cụ thể, chưa trừu tượng hóa nên cần trung thực và cởi mở với việc điều trị, về bệnh tật hoặc cái chết của bố mẹ nhưng không đưa quá nhiều chi tiết

b)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên trấn an trẻ là điều trị không phải sự trừng phạt và người chăm sóc nên đưa ra một mức độ cho trẻ có thể giám sát kiểm soát sự việc

c)

Có thể coi điều trị như sự trừng phạt nên người chăm sóc nên đưa ra một mức độ cho trẻ có thể giám sát kiểm soát sự việc

d)

Mong muốn hiểu và kiểm soát những gì đang diễn ra xung quanh nên cần đánh giá những suy nghĩ của trẻ bằng cách mời trẻ chia sẻ những suy nghĩ, những nỗi sợ hoặc buồn bã khi trẻ sẵn sàng

54.

Xử trí tiếp theo khi đã áp dụng cách bù mẹ cho trẻ bệnh lứa tuổi sơ sinh – 6 tháng tuổi theo thang điểm CRIES 3 điểm nhưng giảm đau không hiệu quả là:

a)

Tiếp tục quan sát

b)

Paracetamol uống/ đặt trực tràng theo y lệnh

c)

Morphin theo y lệnh

d)

Cho uống nước đường

55.

Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nhẹ ở trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ?

a)

Thang điểm CRIES 0-3 điểm

b)

Thang điểm FLACC 0-3 điểm

c)

Thang điểm CRIES 6-10 điểm

d)

Thang điểm FLACC 4 điểm

56.

Điểm đánh giá đau nào tương ứng với tình trạng đau nặng ở trẻ bệnh 3 – 7 tuổi nói được?

a)

Thang điểm CRIES 6-10 điểm

b)

Thang điểm FLACC từ 4 điểm

c)

Thang điểm Wong-Baker 6-10 điểm

d)

Thang điểm Wong-Baker 7 điểm

57.

Trẻ bệnh 6 tháng – 7 tuổi chưa nói được hoặc có khiếm khuyết khả năng ngôn ngữ sẽ có mức độ đau cao nhất khi có biểu hiện theo thang điểm FLACC nào?

a)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở; khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

b)

Thỉnh thoảng nhăn mặt hoặc cau mày, thu mình lại, không hứng thú với xung quanh, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở; khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

c)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, vẻ mặt nhăn, xoay trở trước sau, tăng trương lực cơ, cong người, cứng người hoặc co giật, khóc liên tục, la hét hoặc nức nở; khó chịu thường xuyên, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

d)

Thường xuyên hoặc liên tục run cằm, nghiến hàm, đá chân hoặc chân tay co lại, cong người, cứng người hoặc co giật, rên rỉ hoặc thút thít; khó chịu từng đợt, khó dỗ dành hoặc làm thoải mái

58.

Phát biểu nào đúng về biện pháp hỗ trợ tâm lý cho trẻ có bố mẹ bị bệnh giai đoạn cuối mà người thân nên thực hiện?

a)

Tiếp tục các hoạt động phù hợp lứa tuổi

b)

Nghỉ học ở nhà để ở gần bố mẹ/người thân

c)

Tách riêng trẻ khỏi người thân để trẻ ổn định tâm lý

d)

Tăng cường học tập càng nhiều càng tốt để không cho trẻ có thời gian nghỉ ngơi

59.

Theo Hội đồng Y học Anh, người bệnh được xem là cần chăm sóc cuối đời là những người có thời gian sống còn khoảng bao lâu?

a)

6 tháng

b)

9 tháng

c)

12 tháng

d)

18 tháng

60.

Mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời cho người bệnh là gì?

a)

Điều trị triệu chứng bệnh

b)

Hỗ trợ tâm lý và tâm linh cho người bệnh

c)

Giúp người bệnh sống lâu hơn

d)

Cải thiện sức khỏe thể chất cho người bệnh

61.

Thời điểm tốt nhất để thảo luận kế hoạch chăm sóc y tế cho người bệnh cần chăm sóc giảm nhẹ là khi nào?

a)

Khi người bệnh đã vào trạng thái hấp hối

b)

Tiến hành càng sớm càng tốt

c)

Khi gia đình người bệnh yêu cầu

d)

Tiến hành vào giai đoạn cuối đời

62.

Việc nhân viên y tế cần làm đầu tiên khi bắt đầu thảo luận các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời với người bệnh là gì?

a)

Đề xuất các phương pháp điều trị

b)

Đề xuất các mục tiêu chăm sóc

c)

Mong muốn của người bệnh

d)

Thông báo tin xấu về tình trạng bệnh

63.

Thuốc nào thường được sử dụng để quản lý cơn đau nặng cho người bệnh giai đoạn cuối đời?

a)

Aspirin

b)

Ibuprofen

c)

Acetaminophen

d)

Morphine

64.

Dấu hiệu nào chứng tỏ người bệnh giai đoạn cuối đời chuẩn bị ra đi?

a)

Huyết áp tăng, không ổn định

b)

Đau đớn tăng

c)

Thở tăng nhanh, không đều

d)

Thân nhiệt tăng

65.

Chọn hành động đúng của người chăm sóc khi người bệnh giai đoạn cuối đời đang trải qua cảm xúc tội lỗi hoặc hối hận.

a)

Khẳng định lỗi là do người bệnh

b)

Lắng nghe và chia sẻ với sự thông cảm

c)

Chuyển sang chủ đề khác

d)

Khuyên người bệnh quên đi

66.

Ý nghĩa của việc hỗ trợ về tín ngưỡng trong chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh giai đoạn cuối đời là gì?

a)

Không cần hỗ trợ vì không có ý nghĩa

b)

Để nâng cao sức khỏe về thể chất

c)

Để xoa dịu đau khổ về tinh thần

d)

Để thay thế các biện pháp điều trị y tế

67.

Biện pháp hiệu quả nhất để chăm sóc giảm nhẹ khó thở cho người bệnh giai đoạn cuối đời là gì?

a)

Thở oxy nồng độ cao

b)

Sử dụng thuốc giãn phế quản

c)

Sử dụng morphin

d)

Hướng dẫn người bệnh hít thở sâu

68.

Hành động phù hợp để giúp người bệnh bị sảng trong giai đoạn cuối đời bình tĩnh hơn là gì?

a)

Không cản hành động gì

b)

Vỗ về và nói chuyện trấn an

c)

Cho người bệnh uống ngay thuốc an thần

d)

Cho người bệnh ngồi dậy

69.

Trong chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời, yếu tố nào quan trọng nhất khi xác định mục tiêu chăm sóc cho người bệnh?

a)

Tập trung vào việc yêu cầu người bệnh tuân thủ điều trị

b)

Đặt ưu tiên vào mong muốn của người bệnh

c)

Tập trung vào các can thiệp y khoa để kéo dài sự sống

d)

Giảm thiểu sự gia tăng của gánh nặng người bệnh

70.

Mục đích nhân viên y tế đề xuất các mục tiêu chăm sóc giảm nhẹ với người bệnh và gia đình là gì?

a)

Cập nhật thông tin với gia đình người bệnh

b)

Người bệnh luôn tuyệt đối không đưa ra ý kiến khác

c)

Đảm bảo chăm sóc phù hợp với mong muốn của người bệnh

d)

Gia tăng hiệu quả điều trị bệnh

71.

Điều nhân viên chăm sóc giảm nhẹ cần làm đầu tiên khi thấy người bệnh cảm thấy lo lắng về tình trạng của mình là gì?

a)

Trấn an rằng mọi thứ sẽ ổn

b)

Lắng nghe và tiếp nhận những cảm xúc của người bệnh

c)

Chuyển sang chủ đề khác

d)

Đề nghị người bệnh uống thuốc

72.

Nội dung nào KHÔNG phải là nội dung nhân viên y tế tại bệnh viện cần đánh giá khi lên kế hoạch cho người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời?

a)

Dự đoán tiến triển triệu chứng

b)

Thái độ của người bệnh với điều trị bệnh

c)

Khả năng chăm sóc và hỗ trợ người bệnh của gia đình

d)

Khả năng hỗ trợ của cộng đồng

73.

Nhân viên y tế cần thông báo cho người bệnh và người nhà nội dung nào khi một người bệnh xuất viện về nhà vào giai đoạn cuối đời?

a)

Dự kiến thời gian người bệnh sẽ tử vong

b)

Địa điểm khám bệnh tiếp theo

c)

Tình trạng bệnh và cách chăm sóc

d)

Các biện pháp điều trị ngăn ngừa biến chứng

74.

Trong chăm sóc giảm nhẹ, KHÔNG NÊN thực hiện can thiệp nào khi người bệnh ở giai đoạn cuối cùng của sự sống?

a)

Xoay trở nhẹ nhàng

b)

Giảm đau

c)

Đặt ống sonde dạ dày

d)

Hỗ trợ tâm linh

75.

Hành động nào KHÔNG nên thực hiện trong hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người bệnh nặng ở giai đoạn cuối đời?

a)

Động viên người bệnh

b)

Tạo cơ hội cho người bệnh bày tỏ cảm xúc

c)

Đưa ra hy vọng bệnh tiến triển tốt lên

d)

Ghi nhận mong muốn của người bệnh

76.

Người nhà hỏi nhân viên y tế có nên ép người bệnh đang hấp hối ăn khi họ từ chối không. Phản hồi phù hợp nhất là gì?

a)

“Có chứ, dinh dưỡng rất quan trọng.”

b)

“Hãy tôn trọng nhu cầu tự nhiên của cơ thể họ.”

c)

“Cho ăn càng nhiều càng tốt”

d)

“Hãy gọi người đặt ống thông dạ dày.”