wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Noi BL4 2021

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
1. Bệnh nhân nữ 62 tuổi đến khám tại phòng khám với đo HA 2 lần, lần 1: 160/90 mmHg, lần 2: 155/88 mmHg. Bệnh nhân có thể trạng trung bình và không có triệu chứng gì trên lâm sàng. Tiền sử bị đái tháo đường type 2 đang điều trị 4 năm. Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
a)
Bệnh nhân được xác định là tăng HA trên bệnh nhân ĐTĐ type 2
b)
Chưa khẳng định tăng HA, cần thêm các thông tin về tiền sử, lâm sàng
c)
Chưa khẳng định tăng HA, cần làm thêm xét nghiệm
d)
Chưa khẳng định tăng HA, cần làm thêm chẩn đoán hình ảnh
2.
2. Bệnh nhân nữ 56 tuổi có tiền sử tăng HA nhập cấp cứu vì đột ngột đau ngực và lưng dữ dội, đau tăng lên khi nằm ngửa và hít sâu. Khởi phát 2 giờ trước khi đang ngồi trên ghế. Đau mức độ trung bình đến nặng. Đây là lần đau như vậy đầu tiên, không tiền căn bệnh mạch vành và không tiền căn gia đình. Cô ta không hút thuốc, không uống rượu bia, hoặc nghiện thuốc và không có triệu chứng thần kinh. Khám lâm sàng có tiếng thổi tâm trương vùng van ĐMC mới xuất hiện, bắt mạch 2 tay không đều nhau, huyết áp tay phải 200/110mmHg. ECG 12 chuyển đạo thấy nhịp xoang nhanh, trục trung gian, ST-T thay đổi không đặc hiệu, men tin trong giới hạn bình thường. Bệnh nhân này phải hạ HA tâm thu xuống:
a)
< 140 mmHg trong giờ đầu tiên
b)
<120 mmHg trong giờ đầu tiên
c)
< 160 mmHg trong giờ đầu tiên
d)
< 150 mmHg (giảm 25%) trong giờ đầu tiên
3.
3. Trên bệnh nhân tăng huyết áp có tiền sử NMCT, thuốc nào nên được lựa chọn đầu tiên:
a)
Chẹn beta
b)
ACE hoặc ARBS
c)
Chẹn kênh calci
d)
A và B đều đúng
4.
4. Bệnh nhân nam 65 tuổi thừa cân, gần đây được chẩn đoán tăng HA (150/95 mmHg) và đái tháo đường type 2. Thuốc nào dưới đây là chọn lựa tốt nhất đầu tiên để điều chỉnh HA trên BN này
a)
Atenolol
b)
Metoprolol
c)
Nifedipin
d)
Lisinopril
5.
5. Chiến lược điều trị tăng HA mới theo Hội Tim Mạch năm 2018 gồm , NGOẠI TRỪ:
a)
kết hợp 2 thuốc (ỨCMC/ỨCTT + Chẹn kênh calci + lợi tiểu) ngay điều trị ban đầu.
b)
Kết hợp 2 hoặc 3 thuốc trong 1 viên liều cố định .....cải thiện kiểm soát HA
c)
Nếu mục tiêu HA không đạt sau 1 tháng có thể tăng liều hoặc chuyển viên phối hợp 3 thuốc
d)
Phác đồ đa dạng áp dụng cho từng bệnh nhân
6.
6. Những nguyên nhân nào sau đây là yếu tố thúc đẩy suy tim có triệu chứng trên bệnh nhân có suy tim còn ..... (bù?) trước đó?
a)
Rung nhĩ
b)
Tạo nhịp đỉnh thất phải
c)
Phân ly nhĩ thất
d)
Tất cả đều đúng
7.
7. Digoxin có những lợi ích nào sau đây trên bệnh nhân suy tim, NGOẠI TRỪ:
a)
Giảm tỉ lệ nhập viện
b)
Giảm tỉ lệ tử vong
c)
Giảm triệu chứng suy tim
d)
Điều trị rung nhĩ đáp ứng thất nhanh
8.
8. Những thuốc sau đây đã được chứng minh làm giảm tỉ lệ tử vong trên bệnh nhân suy tim, NGOẠI TRỪ:
a)
Spironolactone
b)
ỨCMC/ỨCIT
c)
ARNI
d)
Chẹn kênh Calci
9.
9. Điều nào sau đây là đúng trong phân giai đoạn suy tim theo Trường Môn Tim Mạch Học Hoa Kỳ (ACC)/AHA:
a)
Bệnh nhân giai đoạn A không có triệu chứng nhưng đã có tổn thương cấu trúc tim
b)
Bệnh nhân giai đoạn B có các triệu chứng sớm của suy tim nhưng không nên điều trị với ức chế men chuyển hay chẹn beta
c)
Bệnh nhân giai đoạn C có bệnh tim làm tổn thương cấu trúc tìm và đã hoặc đang có triệu chứng suy tim và nên hạn chế muối trong chế độ ăn
d)
Bệnh nhân giai đoạn D không thể thực hiện ghép tim, và các thuốc làm tăng co bóp cơ tim là chống chỉ định trên những bệnh nhân này
10.
10. Điều nào sau đây về Biomarker NT-proBNP liên quan đến suy tim là KHÔNG ĐÚNG:
a)
Có vai trò trong chẩn đoán, tiên lượng và phân tầng nguy cơ
b)
Trên bệnh nhân có khó thở không xuất hiện cấp: NT-proBNP < 125 pg giúp loại trừ chẩn đoán.
c)
Trên bệnh nhân có khó thở cấp (nhập cấp cứu): NT- proBNP <300 pg giúp loại trừ chẩn đoán
d)
Không tăng trên BN lớn tuổi, suy thận, thuyên tắc phổi
11.
11. Bệnh nhân được sử dụng ciprofloxacin 0,5g 1 viên x 2 lần/ngày trong thời gian bao lâu?
a)
1 ngày
b)
3 ngày
c)
7 ngày
d)
10 ngày
12.
12. Để điều trị nhiễm trùng tiểu do Staphylococcus aureus kháng Methicillin, có thể sử dụng kháng sinh nào sau đây?
a)
Vancomycin
b)
Ceftriaxone
c)
Ciprofloxacin
d)
Gentamicin
13.
13. Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng tiểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
a)
Tính nhạy cảm của vi khuẩn
b)
Sức đề kháng của bệnh nhân
c)
Kháng sinh phổ rộng
d)
Kháng sinh thải được qua thận
14.
14. Bệnh nhân nữ, 15 tuổi, đến khám vì phù toàn thân. Khám ghi nhận: huyết áp 130/80 mmHg; Mạch 115 lần/phút. Phù toàn thân, tim đều, phổi hội chứng 3 giảm 2 đáy, bụng báng lượng vừa. Kết quả xét nghiệm: Tổng phân tích nước tiểu: Protein 10g/L; Ery âm; Leuko âm; Nitrite âm; Tỷ trọng 1,025, Protein niệu/24 giờ 8g/24 giờ. Creatinine 1 mg/dl; BUN 28 mg/dl. HBsAg âm; Anti HCV âm; ANA âm; anti ds DNA âm; glucose: 5 mmol/L. Kết quả sinh thiết thận có thể nhất của bệnh nhân này là ?
a)
Sang thương tối thiểu
b)
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
c)
Bệnh thận màng
d)
Viêm cầu thận tăng sinh mảng
15.
15. Điều trị phù ở bệnh nhân hội chứng thận hư, điều nào sau đây đúng?
a)
Ăn lạt (NaCl < 60 g/ngày)
b)
Có thể truyền albumin bất kỳ lúc nào
c)
Sử dụng lợi tiểu
d)
Mục tiêu giảm cân/ngày càng nhiều càng tốt
16.
16. Mục tiêu điều trị hạ áp trên bệnh nhân hội chứng thận hư là?
a)
125/75 mmHg
b)
130/80 mmHg
c)
135/85 mmHg
d)
140/90 mmHg
17.
17. Thuốc hạ áp ưu tiên sử dụng trên bệnh nhân hội chứng thận hư là?
a)
Ức chế men chuyển
b)
Ức chế canxi
c)
Ức chế beta
d)
Ức chế alpha
18.
18. Liều prednisone khởi đầu trong điều thận hư nguyên phát có sang thương tối thiểu?
a)
Prednisone 0,1 mg/kg/ngày
b)
Prednisone 0,5 mg/kg/ngày
c)
Prednisone 1,0 mg/kg/ngày
d)
Prednisone 1,5 mg/kg/ngày
e)
Prednisone 2,0 mg/kg/ngày
19.
19. Bệnh nhân nam được phát hiện tăng huyết áp 16 năm, điều trị không ..... phương. Cách đây 4 tháng, Bn sc chẩn đoán bệnh thận mạn (eGFR (MDRD) 50 ml/ph protein/creatinine nước tiểu: 1,5 g/g, suy tim thiếu máu cơ tim cách đây 2 tháng. Lần tái khám gần nhất bệnh nhân có huyết áp 150/90 mmHg, mạch.... phút, không phù, niêm hồng. Ure 12,8 mm Creatinine: 150,4 µmol/L, 43,9 ml/ph/1,73m²eGFR (MDRD) ml/ph/1,73m², Na: 133,8 mmol/L, K 3,86....... 103 mmol/L, TPTNT: Pro 0,3 g/L, Ery 25/ các XN khác trong giới hạn bình thường. Xếp loại bệnh thận mạn ở bệnh nhân này theo KDIGO 2012?
a)
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A2, G3a
b)
Bệnh thận mạn tăng huyết áp do tăng huyết áp, A2, G3b
c)
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A3, G4
d)
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A3, G3B .
20.
20. Mục tiêu huyết áp để điều trị cho bệnh nhân này là bao nhiêu ?
a)
125/75 mmHg
b)
130/80 mmHg
c)
140/90 mmHg
d)
130/75 mmHg
21.
21. Thuốc hạ áp ưu tiên sử dụng cho bệnh nhân này là thuốc nào?
a)
Lợi tiểu quai
b)
Ức chế canxi
c)
Ức chế men chuyển
d)
Ức chế beta
22.
22. Mục tiêu protein niệu ở bệnh nhân bệnh thận mạn ?
a)
<0,5 g/24 giờ
b)
<1,0 g/24 giờ
c)
< 1,5 g/24 giờ
d)
<3,5 g/24 giờ
23.
23. Trong các phương pháp điều trị thay thế thận PP điều trị nào là triệt để nhất?
a)
Thẩm phân phúc mạc
b)
Lọc máu định kỳ qua FAV
c)
Lọc máu liên tục
d)
Ghép thận
24.
24. Một bệnh nhân nữ 50 tuổi bị mệt, run tay, kh.... mắt. Xét nghiệm nào sau đây phù hợp với chẩn đoán cường giáp ?
a)
TSH 0,5 (PT 0,3-4,3 mUI/L), fT4 1
b)
TSH 2,2 mUI/L, fT4 2,5 ng/dL.
c)
TSH 0,005 mUI/L, FT4 4,5 ng/d
d)
TSH 10 mUI/L, FT4 08 ng/dl
25.
25. Thuốc kháng giáp tổng hợp giúp đạt được lui bệnh Basedow bởi cơ chế nào sau đây?
a)
Ngăn tuyến bắt giữ iod
b)
Ức chế sự oxit hoá và gắn kết hữu cơ của iod tại tuyến
c)
Giảm trình diện kháng thể kích thích TSH tại tuyến
d)
Chỉ A và B
26.
26. Lần này nhập viện vì yếu 1/2 người P do tác mạch não. Tại thời điểm nhập viện nhịp tim 96 lần/ph và đều. Bệnh nhân nói trước đây mình gần như khỏe mạnh. Bên cạnh những khảo sát tim mạch, điều gì sau đây cần thực hiện để khảo sát vấn đề tìm mạch?
a)
Thử hormon giáp
b)
Thử glucose huyết tương và HbAlc
c)
Thử INR trong điều trị kháng đông
d)
Thăm khám đánh giá bệnh tuyến giáp và xét nghiệm hormone giáp
27.
27. Khi đưa ra quyết định điều trị cho người bệnh Basedow, bác sĩ cần cân nhắc những yếu tố nào sau đây ?
a)
Nồng độ hormone giáp
b)
Đánh giá đầy đủ biến chứng tim mạch và thần kinh cơ
c)
Mức độ năng của bệnh
d)
Tất cả yếu tố trên
28.
28. Bệnh nhân nữ 25 tuổi, uống thuốc kháng giáp tổng hợp được 2 tuần để điều trị Basedow. 2 ngày nay BN sốt đau họng. Động thái của bác sĩ lúc này là gì?
a)
Thứ công thức máu
b)
Ngưng thuốc kháng giáp
c)
Cho kháng sinh điều trị Tai mũi họng
d)
Khám họng và thử công thức bạch cầu
29.
29. Một bệnh nhân nam 53 tuổi bị đái tháo đường típ 25 năm, đã đặt 2 stent mạnh vành. BMI 26 kg/m2. BN đang chích insulin mixtard 2 lần trong ngày, HbAlc 9%, Hãy cho biết phác đồ thuốc viên hạ đường huyết nào sau đây mang lại lợi ích tim mạch cho BN khi thêm với insulin đang dùng?
a)
Metformin (nhóm biguanide) và TZD
b)
Metformin và SGLT2 inhibitor
c)
SGLT2 inhibitor
d)
Metformin và SUs
e)
A và C
30.
30. Một BN năm 70 tuổi bị ĐTĐ túp 2 14 năm, có bệnh A động mạch ngoại biên và tăng huyết áp độ 2 theo JNC VII. Hãy chọn liệu pháp statin tối ưu theo khuyến cáo của ADA 2019
a)
Không có chỉ định statin vì không có bệnh mạch vành lại cao tuổi
b)
Rosuvastatin 20 mg để dự phòng tiên phát bệnh tim mach
c)
Rosuvastatin 10mg để dự phòng tiên phát bệnh tim mach
d)
Rosuvastatin 20 mg để dự phòng thứ phát bệnh tim mach
31.
31. Khi chọn thuốc hạ đường huyết cho người ĐTĐ tip 2, bác sĩ cần xem xét đặc điểm bệnh nhân để chọn lựa nhóm thuốc cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đường huyết lâu dài. Đặc điểm nào sau đây được ưu tiên xem xét, NGOẠI TRỪ:
a)
Có bệnh tim mạch rõ / đáng kể
b)
Mức độ tăng của glucose máu
c)
Nguy cơ hạ đường huyết của người bệnh
d)
Tác dụng phụ của thuốc
32.
32. Liên quan đến chỉ định thuốc hạ đường huyết cho BN ĐTĐ típ 2, phát biểu nào sau đây là SAI?
a)
Người bệnh cạn kiệt khả năng dự trữ TB Beta cần khởi insulin dài hạn
b)
Cân nhắc dùng cho người bệnh thận có ... lọc cầu thận nặng nề hoặc có bệnh gan tiến triển
c)
Không kết hợp hai nhóm thuốc viên với insulin
d)
Không kết hợp hai nhóm thuốc có cùng cơ chế tác động
33.
33. BN nữ 56 tuổi kh/m², đang uống metformin và sulfonylurea bị ĐTĐ típ 2 5 năm có đường huyết đói luôn 200. 230 mg/dl. Người quen giới thiệu với bà thuốc ức chế hấp thu glucose ở thận, Điều quan trọng trong bệnh sử tiền sử y khoa của 1 người BS cần cân nhắc khi quyết định dùng SGLT2 inhibitor ?
a)
Giảm độ lọc cầu thận < 30 ml/ph/1,73m2
b)
Có bệnh tim mạch hoặc nguy cơ tim mạch rất cao
c)
Nhiễm trùng niệu dục (do vi khuẩn, nấm)
d)
A và C
34.
34. Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương khớp có thể chỉ định:
a)
NSAIDS
b)
Corticoid liều thấp
c)
HCQ
d)
Tất cả đều đúng
35.
35. Trong điều trị Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương da có thể sử dụng:
a)
Hydroxy Chloroquine
b)
Thalidomide
c)
Methotrexate
d)
Tất cả đều đúng
36.
36. Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương nội tạng ở mức độ trung bình có biểu hiện:
a)
Tràn dịch màng tim, màng phổi màng bụng
b)
Giảm các dòng tế bào máu mức không nghiêm trọng
c)
Proteine niệu không có HC thận hư
d)
Tất cả đều đúng
37.
37. Trong điều trị cắt cơn Viêm khớp gout cấp:
a)
Colchicine là quan trọng nhất
b)
Thuốc kháng viêm nhóm Non Steroid
c)
Thuốc kháng viêm nhóm Steroid
d)
Có thể chọn một trong các thuốc trên tùy từng trường hợp cụ thể
38.
38. Cơ chế tác dụng của Allopurinol là:
a)
Làm tăng thải acid Uric qua đường tiêu hóa
b)
Ức chế tổng hợp Acid Uric bằng cách ức chế men Xanthine Oxydase
c)
Làm tăng thải acid Uric
d)
Tất cả đều sai
39.
39. Bệnh nhân nam 60 tuổi, được chẩn đoán đau thắt ngực ổn định. Bệnh nhân xin được điều trị nội khoa tối ưu. Thuốc đã được sử dụng là: chẹn bêta; nitrate, ức chế men chuyển, aspirin, statin và omega-3. Tần số tim của bệnh nhân nên giữ ở mức:
a)
70-80/phút
b)
80-90/phút
c)
40-50/ phút
d)
55-65/ phút
40.
41. Bệnh nhân nữ 60 tuổi, được can thiệp ĐMV có kèm 2 stents vì NMCTC không ST chênh lên. Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng?
a)
Mục tiêu của LDL-C cần thực hiện là từ 100-130 mg/dL
b)
Mục tiêu của Triglyceride máu là dưới 150 mg/dl.
c)
Mục tiêu của LDL-C là dưới 70 mg/dL.
d)
Mục tiêu của LDL-C quan trọng hơn mục tiêu Triglyceride máu
41.
42. Các mục tiêu chính của điều trị đau thắt ngực ổn định bao gồm:
a)
Phòng ngừa nhồi máu cơ tim và tử vong do đó kéo đời sống, giảm triệu chứng cơ năng
b)
Phòng ngừa nhồi máu cơ tim và tử vong là quan trọng nhất: giảm thiểu máu cục bộ cơ tim
c)
Giảm triệu chứng cơ năng, phòng ngừa loạn nhịp
d)
Giảm triệu chứng cơ năng, phòng ngừa đột tử
42.
43. Điều trị không dùng thuốc bệnh nhân đau thắt ngực ổn định bao gồm:
a)
Giảm mỡ, ngưng thuốc lá, không uống rượu, nghĩ ngơi toàn diện, hạn chế muối natri, giảm cân nặng
b)
Giảm mỡ, ngưng thuốc lá, không uống rượu, tập thể dục vừa phải, hạn chế muối natri, giảm cân nặng
c)
Giảm mỡ, ngưng thuốc lá, uống rượu vừa phải, vận động thể lực, bớt stress tình cảm, hạn chế muối natri,giảm cân nặng
d)
Không ăn mỡ, ngưng thuốc lá, không uống rượu, vận động thể lực, hạn chế muối natri, giảm cân nặng
43.
44. Theo khuyến cáo của AHA về phòng ngừa VNTMNT, kháng sinh dự phòng KHÔNG cần thiết khi nhổ răng trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bệnh nhân có van tim nhân tạo
b)
Bệnh tim bẩm sinh tím chưa phẫu thuật sửa chữa
c)
Sa van 2 lá
d)
Tiền sử có VNTMNT
44.
45. Câu nào sau đây đúng khi nói về VNTMNT do Staphylococcus aureus?
a)
Biển chứng hệ thần kinh trung ương hiếm gặp, xây ra < 5% bệnh nhân
b)
VNTMNT trên van tự nhiên do Staphylococcus aureus ở van tim bên phải có tiên lượng giống với ở van tim bên trái
c)
VNTMNT do Staphylococcus aureus trên van tự nhiên là chỉ định tuyệt đối cho điều trị phẫu thuật lấy sùi
d)
VNTMNT do Staphylococcus aureus trên van tim nhân tạo có tỉ lệ tử vong khoảng 50% ở bệnh nhân điều trị nội khoa
45.
46. Ba cơ chế chính của loạn nhịp tim: vào lại, tự động tính bất thường, hoạt động khởi kích. Phần lớn các loạn nhịp tim là do cơ chế vào lại.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
47. Bệnh nhân nữ, 60 tuổi, đã có tiền sử nhồi máu cơ nay 3 tháng. Hiện tại không còn đau ngực nhưng thường có cảm giác tìm không đập, hụt hẫng. Điện tâm đồ cho thấy có ngoại tâm thất từ thất trái. Điều trị được đề nghị là:
a)
Amiodarone 200mg, ngày 2 viên
b)
Phá ngoại tâm thu thất bằng sóng có tần số radio
c)
Tìm nguyên nhân ngoại tâm thu thất
d)
Thay đổi lối sống
47.
48. Điện tâm đồ bệnh nhân nữ 30 tuổi, đang bị cường giáp cho thấy: Điều trị được đề nghị là:
a)
Chen beta (giảm triệu chứng hiện tại: nhịp tim nhanh)
b)
Thuốc ivabradine
c)
Thuốc chống cường giáp (điều trị cường giáp)
d)
A+C
48.
49. Phương cách không dùng thuốc trong điều trị PUD
a)
Tránh những thức ăn gây ra triệu chứng khó tiêu
b)
Rượu dùng với số lượng lớn có thể gây tổn hại hàng rào niêm mạc dạ dày, chưa có bằng chứng giữa rượu và loét tiêu hóa tái phát.
c)
NSAID và Aspirin nên tránh khi có thể
d)
Tất cả đúng PHƯƠNG CÁCH KHÔNG DÙNG THUỐC
49.
50. Kháng sinh nào sử dụng trong phác đồ đầu tay điều trị HP
a)
Clarithromycin + Amoxicillin
b)
Metronidazole
c)
Levofloxacin
d)
Furazolidine
50.
51. Thời gian điều trị loét DD là:
a)
6 tuần
b)
8 tuần
c)
10 tuần
d)
12 tuần
51.
52. Điều trị thay đổi lối sống trong GERD
a)
Ăn uống đầy đủ 3 bữa
b)
Ngủ đầu cao hơn 10-15cm
c)
Khuyến cáo nên kết hợp dùng thuốc
d)
B, C đúng
52.
53. Trong chẩn đoán hội chứng ruột kích thích theo tiêu chuẩn ROME IV, dấu hiệu đau bụng có những đặc điểm sau, CHỌN CÂU SAI:
a)
Đau bụng dưới hoặc đau theo khung đại tràng
b)
Đau bụng ít nhất 1 ngày/tuần
c)
Đau bụng kèm theo phân bón hoặc lỏng
d)
Đau bụng có liên quan đến đi cầu
53.
54. Dấu hiệu nào là dấu hiệu báo động khi chúng ta dựa vào tiêu chuẩn ROME IV để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích, CHỌN CÂU SAI:
a)
Tuổi khởi phát bệnh trên 50
b)
Sụt cân
c)
Tiền sử gia đình có người bị ngất
d)
Đái tháo đường
54.
56. Thuốc đặc hiệu để điều trị PUD
a)
PPIs & HRA
b)
Sucralfate
c)
Antacids
d)
Kháng sinh
55.
57. Trong điều trị hội chứng ruột kích thích:
a)
Việc kiêng cữ thức ăn chỉ có tác dụng rất ít chủ yếu là tạo tâm lý yên tâm cho bệnh nhân
b)
Khi bệnh nhân quá lo lắng có thể dùng nhóm Benzodiazepine
c)
Có thể dùng nhóm thuốc Sorbitol cho các bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy ưu thế
d)
Tuyệt đối không được điều trị bằng kháng sinh vì gây loạn khuẩn đường tiêu hóa
56.
58. Mục tiêu điều trị của viêm loét đại tràng:
a)
Ngăn ngừa biến chứng tắc ruột do dính
b)
Ngừa biến chứng Toxic Megacolon
c)
Duy trì lui bệnh lâm sàng
d)
Các mục tiêu nêu trên đều phải đạt được
57.
59. Một trong những chẩn đoán phân biệt quan trọng cần phải loại trừ nhất là trong điều kiện Việt nam khi chẩn đoán bệnh Crohn:
a)
Viêm loét đại tràng
b)
Lao hồi manh tràng
c)
Lỵ trực trùng
d)
Hội chứng ruột kích thích
58.
60. Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán Co thắt tâm vị (Achalasia)
a)
Đo áp lực thực quản (E. manometry)
b)
Chụp thực quản cản quang (Barium radiograph)
c)
Nội soi (Endoscopy)
d)
Ambulatory pH monitoring
59.
61. Điều nào KHÔNG ĐÚNG trong điều trị nội khoa co thắt tâm vị ( Achalasia)
a)
Các chất có cơ trơn
b)
Botulium toxin
c)
Nitrates
d)
Chen Calci
60.
62. Biến chứng của sỏi mật, CHỌN CÂU SAI :
a)
Viêm tụy cấp KHÔNG PHẢI là biển chứng của sỏi mật.
b)
Sỏi ống mật chủ có thể gây nhiễm trùng đường mật và nhiễm trùng huyết,
c)
Abces gan đường mật thường có nhiều ổ và là biển chứng của nhiễm trùng đường mật do sỏi OMC
d)
Ngũ chứng Reynold là biểu hiện của biến chứng viêm đường mật mủ cấp tính
61.
63. Thay đổi lớn nhất trong khuyến cáo của GINA từ 2019 là:
a)
Thuốc cấu triệu chứng chủ yếu cho mọi bệnh nhân là Salbutamol
b)
Dùng LABA làm thuốc cắt triệu chứng
c)
Dùng ICS làm thuốc kiểm soát hen
d)
Không dùng SABA đơn thuần cho bệnh nhân hẹn người lớn và thiếu niên
62.
64. Theo GINA 2020 và theo hướng dẫn điều trị hơn của Bộ Y tế VN năm 2020, điều trị hen bằng thuốc cho bậc 1 được khuyến cáo là:
a)
SALBUTAMOL it khi cần
b)
BUDESONIDE hoặc FLUTICASONE hít đều đặn mỗi ngày
c)
ICS-FORMOTEROL hít khi cần
d)
Tất cả đều sai
63.
65. BUDESONIDE-FORMOTEROL thuộc nhóm
a)
LABA-LAMA
b)
ICS-LAMA
c)
ICS-LABA
d)
SABA-SAMA
64.
66. Các triệu chứng của hen như ho, khò khè, nặng ngực khó thở có thể được làm giảm nhẹ một cách nhanh chóng (relieve) sau vài phút bằng:
a)
FORMOTEROL hít
b)
SALMETEROL hít
c)
BUDESONIDE hit
d)
FLUTICASONE hít
65.
67. Nguyên tắc điều trị hen là:
a)
Thuốc kiểm soát dùng đều đặn hàng ngày và thuốc cắt triệu chứng dùng khi cần
b)
ICS dùng hằng ngày và hít thêm khi cần
c)
Uống salbutamol khi có triệu chứng khò khè, khó thở
d)
Câu A và B đúng
66.
68. Mục tiêu điều trị BPTNMT là:
a)
Cai thuốc lá, chữa khỏi bệnh để bệnh nhân trở lại sinh hoạt bình thường
b)
Kiểm soát triệu chứng khó thở, cải thiện khả năng gắng sức, cải thiện tình trạng sức khỏe
c)
Giảm từ vong, ngăn ngừa các đợt kịch phát, làm chậm 1 tốc độ suy giảm chức năng phối
d)
Câu B và C đúng
67.
69. Bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT nhóm C, GOLD II, giai đoạn ổn định, thì điều trị được lựa chọn
a)
ICS/LABA dùng hàng ngày đều đặn
b)
LAMA dùng hằng ngày và SAMA khi khó thở
c)
Chỉ cần dùng SAMA khi có khó thở
d)
LABA-LAMA-ICS dùng hằng ngày và SAMA khi khó thở
68.
70. Bệnh nhân được chẩn đoán BPTNMT nhóm D, GOLD III, thì điều trị khởi đầu được lựa chọn là:
a)
SAMA đều đặn hàng ngày 4 lần, mỗi lần 2 liều xịt
b)
ICS-LABA hít đều đặn sáng, tối và hít SABA khi khó thở
c)
LAMA hít đều đặn hàng ngày buổi sáng và hít SAMA khi khó thở
d)
LABA- LAMA hít đều đặn hàng ngày và SAMA-SABA khi khó thở
69.
71. Điều trị bằng thuốc cho bệnh nhân BPTNMT có thể tăng giảm dựa trên :
a)
Đáp ứng về triệu chứng
b)
Khả năng kiểm soát các đợt kịch phát
c)
Kỹ năng dùng thuốc của bệnh nhân
d)
Câu A và B đúng
70.
72. Bệnh nhân bị Viêm phổi cộng đồng, cần điều trị nội trú nếu CRB-65:
a)
1 điểm
b)
2 điểm
c)
3 điểm
d)
4 điểm
71.
73. Kháng sinh ban đầu dùng cho bệnh nhân Viêm phổi cộng đồng được quyết định:
a)
Theo kết quả cấy đàm và kháng sinh đồ
b)
Theo kinh nghiệm, dựa trên khuyến cáo địa phương và bệnh cảnh lâm sàng
c)
Theo khả năng Dùng nạp của bệnh nhân
d)
Tất cả đều đúng
72.
74. Thời gian điều trị bằng kháng sinh trong Viêm phổi cộng đồng là:
a)
7 đến 10 ngày và có thể đến 21 ngày trong trường hợp do Staphylococcus hoặc vi khuân Gram (-) đường ruột
b)
5 ngày nội trú rồi theo dõi ngoại trú - decap
c)
Ít nhất 16 tháng nếu là lao phối mới
d)
Tất cả đều đúng
73.
75. Bệnh nhân bị viêm phổi tái diễn ở cùng vị trí có thể do:
a)
Giãn phế quản khu trú
b)
Dị vật phế quản
c)
K phế quản
d)
Tất cả đều đúng