NEW
Font size
Worksheets4. Đau ngực
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Theo định nghĩa của IASP, "đau" là gì?
Cảm giác khó chịu đơn thuần do kích thích thần kinh
Chỉ là cảm giác, không liên quan cảm xúc
Một trải nghiệm cảm giác và cảm xúc khó chịu liên quan đến hoặc tương tự như liên quan đến tổn thương mô thực tế hay tiềm ẩn
Cảm xúc khó chịu không kèm cảm giác
Nguồn gây đau ngực có thể đến từ nhiều cấu trúc, NGOẠI TRỪ:
Da, xương sườn, cơ liên sườn, màng phổi
Thực quản, tim, động mạch chủ
Cơ hoành, đốt sống ngực
Ruột non
Tại sao việc xác định vị trí chính xác nguồn đau ngực thường khó?
Các cấu trúc sâu trong lồng ngực chỉ phối bởi cùng đường dẫn truyền thần kinh
Đau ngực luôn là đau lan
Thần kinh ngoại biên không dẫn truyền cảm giác đau
Do bệnh nhân mô tả không chính xác
Theo nội dung bài, đau ngực cấp tính được định nghĩa là:
Cơn đau mới xuất hiện < 1 tuần
Cơn đau mới xuất hiện < 2 tháng hoặc thay đổi rõ kiểu, cường độ, thời gian so với trước
Cơn đau kéo dài > 2 tháng
Cơn đau chỉ xuất hiện khi gắng sức
Đau ngực mạn tính được mô tả như thế nào?
Đau ngực tồn tại ≥ 2 tháng, thường liên quan yếu tố thúc đẩy liên tục (gắng sức, căng thẳng)
Đau mới xuất hiện 1 tuần
Đau chỉ khi nghỉ ngơi
Đau tái phát < 1 tháng
Phân loại đau ngực theo thời gian gồm những loại nào?
Cấp tính, bán cấp, tái phát
Cấp tính và mạn tính
Nhẹ và nặng
Do tim mạch và do hô hấp
Phân loại đau ngực theo nguồn gốc KHÔNG bao gồm nhóm nào dưới đây?
Do nguyên nhân tim mạch
Do nguyên nhân hô hấp
Do tổn thương thành ngực
Do bệnh tiêu hóa cấp tính (viêm ruột thừa)
Mẫu hỏi bệnh theo SOCRATES dùng để làm gì?
Đánh giá nguy cơ tim mạch
Khai thác chi tiết đặc điểm cơn đau
Đánh giá chức năng hô hấp
Chọn thuốc giảm đau
Trong SOCRATES, chữ "S" đề cập đến khía cạnh nào của đau ngực?
Severity – Mức độ
Site – Vị trí
Symptom – Triệu chứng
Scale – Thang điểm
Thành phần "Onset" trong SOCRATES yêu cầu mô tả điều gì?
Đau ở đâu
Đau khởi phát tự nhiên hay sau gắng sức, chấn thương
Đau lan đi đâu
Đau kéo dài bao lâu
Trong SOCRATES, "Character" hướng tới nội dung nào dưới đây?
Cảm giác đau: bỏng rát, âm ỉ, đè nặng, bóp nghẹt, như dao đâm, như xé ngực…
Vị trí đau
Hướng lan
Mức độ đau
Ý nghĩa của "Radiation" trong SOCRATES là gì?
Đau có lan lên vai, cổ, hàm, tay, lưng, thượng vị… hay không
Đau dao động theo chu kỳ
Đau giảm bởi thuốc gì
Đau khi nào trong ngày
"Alleviating factors" trong SOCRATES được hiểu là gì?
Yếu tố làm tăng đau
Yếu tố làm đau giảm bớt (nghỉ, tư thế, thuốc)
Mức độ đau
Hướng lan
Nội dung KHÔNG thuộc "Time" trong SOCRATES là:
Đột ngột, tăng dần trong vài phút
Tăng dần trong nhiều giờ hoặc ngày
Thoáng qua vài giây
Đau chỉ xuất hiện theo chu kỳ kinh nguyệt
"Exacerbating factors" trong SOCRATES là gì?
Yếu tố làm tăng đau: gắng sức, căng thẳng, tư thế, thuốc…
Yếu tố làm giảm đau
Triệu chứng kèm
Thời gian đau
Công cụ tiêu chuẩn để đánh giá mức độ đau theo thang điểm là gì?
Thang điểm 0–10 (Visual Analog Scale)
Điểm MELD
Điểm CHA2DS2-VASc
Điểm CURB-65
Khi khai thác triệu chứng liên quan trong đau ngực, nội dung KHÔNG cần hỏi thêm là gì?
Khó thở, đánh trống ngực, vã mồ hôi
Buồn nôn/nôn, chóng mặt, ngất
Ợ nóng không liên quan bữa ăn, triệu chứng bụng
Rối loạn kinh nguyệt
Đặc điểm điển hình của đau ngực trong hội chứng mạch vành cấp (ACS) là gì?
Đau nhói như dao đâm vài giây, thay đổi theo tư thế
Đau sau xương ức/ngực trái âm ỉ, liên tục, bóp nghẹt, kéo dài trên 20 phút, không giảm, lan lên cổ, vai trái, mặt trong cánh tay trái
Đau khu trú một điểm, ấn vào tăng rõ
Đau rất kèm ợ chua tăng sau ăn
Vị trí lan đau điển hình trong ACS là:
Lan xuống bụng dưới rốn
Lan ra sau lưng vùng thắt lưng
Lan lên cổ, vai trái, dọc mặt trong cánh tay trái xuống các ngón 4, 5
Lan sang chân trái
Thời gian đau trong ACS thường như thế nào?
Dưới 1 phút
3–5 phút
Trên 20 phút, không giảm
Chỉ vài giây
Tiền sử/nguy cơ quan trọng trong ACS, TRỪ:
Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch vành, đặt stent, đái tháo đường, rối loạn lipid
Hút thuốc lá
Không hoạt động thể lực
Hen phế quản từ nhỏ
Người bệnh đái tháo đường có thể có cơn đau ngực trong ACS như thế nào?
Luôn rất điển hình, đau dữ dội
Thường âm ỉ, mơ hồ, không điển hình
Không bao giờ đau ngực
Chỉ đau khi ngủ
Đau ACS có thể lan xuống thượng vị nhưng:
Thường vượt quá rốn
Không bao giờ vượt quá rốn
Chỉ ở vùng hố chậu phải
Chỉ ở vùng hạ sườn phải
Hội chứng mạch vành mạn tính (đau thắt ngực ổn định) liên quan đến cơ chế nào?
Nứt vỡ đột ngột mảng xơ vữa
Sự ổn định tương đối của mảng xơ vữa động mạch vành, hẹp dần lòng mạch
Viêm cơ tim
Co thắt phế quản
Triệu chứng điển hình của cơn đau thắt ngực ổn định là:
Đau khi nghỉ, kéo dài trên 30 phút
Đau sau xương ức khi gắng sức/xúc cảm, đỡ nhanh khi nghỉ hoặc dùng nitroglycerin, kéo dài 3–5 phút
Đau nhói vài giây như kim châm
Đau tăng khi hít sâu
Thời gian đau trong cơn đau thắt ngực ổn định thường:
Vài giây
3–5 phút, hiếm khi trên 20 phút
Trên 1 giờ
Cả ngày
Một bệnh nhân đau ngực. Nếu cơn đau thắt ngực kéo dài trên 20 phút, xuất hiện cả lúc nghỉ, lựa chọn nào phù hợp nhất về chẩn đoán cần nghĩ tới?
Đau thắt ngực ổn định
Nhồi máu cơ tim/đau thắt ngực không ổn định
Viêm dạ dày
Viêm màng phổi
Đặc điểm cơn đau trong bốc tách động mạch chủ (ĐMC) cấp điển hình là gì?
Đau âm ỉ sau xương ức
Đau dữ dội, đột ngột, như xé, kinh khủng, vùng trước tim hoặc bả vai, lan theo đường đi ĐMC
Đau nhói vài giây ở một điểm
Đau bỏng rát tăng sau ăn
Bốc tách ĐMC có thể gây biến cố nào sau đây?
Ngất do đau dữ dội hoặc tắc động mạch cảnh/chen ép tim
Tăng huyết áp nhẹ
Không thay đổi huyết động
Chỉ gây đau, không biến chứng
Dấu hiệu huyết động cảnh báo trong bốc tách ĐMC là gì?
Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh (nguy cơ chảy máu)
Tăng huyết áp, nhịp chậm
Huyết áp bình thường, mạch chậm
Tụt nhiệt, mạch chậm
Đau ngực trong tràn khí màng phổi (TKMP) thường có đặc điểm nào nhất? Chọn phương án đúng nhất.
Đau âm ỉ, không thay đổi theo hít sâu
Đau ngực đột ngột bên tràn khí, có thể lan lên cổ, vai, xuống bụng; tăng khi ho, hít sâu
Đau như bóp nghẹt sau xương ức
Đau bỏng rát tăng sau ăn
Triệu chứng thực thể điển hình của TKMP ở bên bệnh là gì?
Lồng ngực bên bệnh xẹp, gõ đục, RRPN tăng
Lồng ngực bên bệnh phồng, KLS giãn rộng; rung thanh giảm/mất; gõ vang; RRPN giảm/mất
Cả hai bên phổi RRPN giảm
Thổi tim bệnh lý
Dấu hiệu "lép bép dưới da" khi sờ gợi ý tình trạng nào?
Tràn dịch màng phổi
Khí dưới da kèm TKMP (tràn khí màng phổi)
Phù Quincke
Viêm mô tế bào
Biến chứng nặng nhất có thể xảy ra của TKMP gây chèn ép là gì?
Trụy mạch, ngừng tim, tử vong
Viêm dạ dày cấp
Phù ngoại biên tiến triển
Tăng huyết áp kịch phát
Đau ngực trong viêm màng phổi có đặc điểm điển hình nào sau đây?
Đau kiểu bóp nghẹt sau xương ức
Đau như vết sắc nhọn đâm tại vị trí cụ thể; tăng khi hít sâu, ho; có thể lan ra sau lưng
Đau bỏng rát sau ăn
Đau tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi cúi người ra trước
Nguyên nhân nào sau đây không được liệt kê trong viêm màng phổi?
Nhiễm virus/vi khuẩn
Bệnh tự miễn như Lupus, viêm khớp dạng thấp, sốt Địa Trung Hải gia đình
Bệnh phổi: ung thư, lao, bụi phổi, thuyên tắc phổi
Hẹp van hai lá đơn thuần
Trong thuyên tắc động mạch phổi (PE), nguyên nhân chủ yếu gây thuyên tắc là gì?
Huyết khối từ tĩnh mạch sâu hoặc catheter tĩnh mạch trung tâm
Sỏi mật rơi vào phổi
Viêm phế quản mạn kéo dài
Dị vật đường thở lớn
Yếu tố nguy cơ quan trọng thường gặp của PE, trừ:
Bất động lâu
Sau phẫu thuật, chấn thương
Rối loạn đông máu, ung thư
Suy giáp nhẹ
Triệu chứng thường gặp của PE là gì?
Khó thở cấp, đau ngực kiểu màng phổi, ho/ho máu, nhịp tim nhanh, thở nhanh; có thể tụt huyết áp
Khó nuốt, ợ chua
Đau âm ỉ vùng hạ sườn
Ho khạc đờm mủ kéo dài nhiều tuần
Dấu hiệu suy thất phải cấp có thể thấy trong PE là:
Tĩnh mạch cổ nổi, thất phải giãn, tiếng T3 phải; có/không có thổi tâm thu ở van ba lá
Mạch chậm, tiếng thổi tâm trương van động mạch chủ
Gan to đau, vàng da rõ
Nghe ran ẩm lan tỏa hai phổi
Theo mô tả lâm sàng, đau ngực trong ung thư phổi thường có đặc điểm nào?
Luôn dữ dội, đột ngột, không kèm triệu chứng hô hấp
Thường đau mơ hồ hoặc khu trú, kèm ho máu, khó thở, có thể kèm hội chứng trung thất trên, Pancoast, Horner, hội chứng cận u
Đau thất ngực điển hình kiểu thiếu máu cơ tim
Đau như viêm màng phổi, tăng khi hít sâu
Trong hội chứng tĩnh mạch chủ trên, dấu hiệu nào sau đây KHÔNG điển hình?
Đau đầu, khó thở khi nằm ngửa
Tĩnh mạch đầu, cổ, chi trên giãn; phù mặt cổ
Đỏ bừng mặt và thân trên
Phù hai chi dưới đơn thuần
Hội chứng Pancoast (u đỉnh phổi) gây biểu hiện nào nổi bật nhất?
Đau vai và chi trên, yếu/teo bàn tay cùng bên
Chỉ khó thở nhẹ
Chỉ ho khan không đờm
Chỉ đau bụng
Thành phần kinh điển của hội chứng Horner là gì?
Sụp mi, co đồng tử, giảm tiết mồ hôi nửa mặt
Lồi mắt, giãn đồng tử, tăng tiết mồ hôi toàn mặt
Run tay, cứng cơ, giảm cảm giác nửa người
Liệt mặt ngoại biên, chảy nước mắt nhiều
Chấn thương thành ngực có thể gây đau ngực do cơ chế nào sau đây?
Tràn máu/khí màng phổi, mảng sườn di động, chèn ép tim, suy hô hấp
Thiếu máu cơ tim mạn tính
Trào ngược dạ dày thực quản đơn thuần
Viêm tuỵ mạn tái phát
Viêm sụn sườn có đặc điểm, TRỪ:
Đau thành trước ngực tại chỗ nối xương ức–xương sườn
Đau tăng khi cử động, hít sâu
Đau xuất hiện đột ngột, mức độ thay đổi
Đau thật ngực khi gắng sức, đỡ khi nghỉ
Đau ngực do nguyên nhân thần kinh (dây liên sườn) có đặc điểm nào phù hợp nhất?
Đau bóp nghẹt, lan vai trái như cơn mạch vành
Đau nhói, bỏng rát, tê bì dọc đường đi dây liên sườn; bệnh nhân ngại thở mạnh
Đau âm ỉ vùng sau xương ức, kèm ợ chua
Đau tăng sau ăn nhiều chất béo
Nguyên nhân gây đau thần kinh liên sườn KHÔNG bao gồm lựa chọn nào sau đây?
Zona thần kinh
Bệnh tự miễn, xạ trị, hoặc chèn ép rễ thần kinh
Biến chứng thần kinh ngoại vi của đái tháo đường
Hẹp van hai lá
Đặc điểm đau trong trào ngược dạ dày–thực quản (GERD) thường gặp nhất là gì?
Bóp nghẹt sau xương ức, tăng khi gắng sức
Cảm giác bỏng rát vùng thượng vị/sau xương ức, lan lên ngực, miệng, kèm ợ nóng, ợ chua
Đau nhói vài giây
Đau tăng khi hít sâu
Đau ngực do ung thư thực quản thường xuất hiện vào thời điểm nào?
Sớm, ngay khi khởi phát bệnh
Muộn, khi khối u to, xâm lấn, di căn
Chỉ khi ăn thức ăn lỏng
Chỉ khi vận động
Triệu chứng điển hình của ung thư thực quản là gì?
Khó nuốt tăng dần từ đặc tới lỏng, đau dọc đường thực quản, lan ra sau lưng, khàn tiếng, nôn, xuất huyết tiêu hoá
Khó thở kịch phát
Ợ hơi đơn thuần
Ho khan kéo dài
Cơn đau quặn mật điển hình có vị trí và hướng lan như thế nào?
Đau thượng vị hoặc hạ sườn phải, lan lên vai phải hoặc sau lưng
Đau sau xương ức, lan tay trái
Đau quanh rốn
Đau hố chậu phải
Bước đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân đau ngực là gì?
Làm điện tim ngay
Chào hỏi, lấy thông tin hành chính
Cho thuốc giảm đau
Chụp X-quang
“Lý do vào viện” có vai trò gì trong tiếp cận bệnh nhân đau ngực?
Chỉ để điền hồ sơ
Giúp định hướng chẩn đoán, đánh giá mức độ, là mục tiêu điều trị
Không quan trọng
Chỉ dùng cho nghiên cứu
Trong bệnh sử cần ghi gì khi khai thác đau ngực?
Mô tả diễn biến, khai thác đau theo SOCRATES, triệu chứng kèm, điều trị đã dùng
Chỉ ghi ngày bắt đầu đau
Chỉ ghi thuốc đã dùng
Chỉ hỏi tiền sử gia đình
Khám toàn thân trong đau ngực KHÔNG bao gồm nội dung nào?
Tình trạng thần kinh, tâm thần, mức độ hợp tác
Da niêm mạc, lông tóc móng
Dấu hiệu sinh tồn, chiều cao, cân nặng, BMI
Đo áp lực tĩnh mạch cửa trực tiếp
Khám cơ quan trong đau ngực cần thực hiện theo định hướng nào?
Chỉ khám tim
Khám đầy đủ tim mạch, hô hấp, tiêu hoá, thận–tiết niệu, nội tiết, cơ–xương–khớp, thần kinh; ưu tiên cơ quan nghi bệnh
Chỉ khám hô hấp
Chỉ khám gan mật
Sau khi khám bệnh nhân đau ngực, bước tiếp theo phù hợp nhất là gì?
Tổng hợp hội chứng, kể cả triệu chứng âm tính; định hướng nguyên nhân; chẩn đoán sơ bộ và phân biệt; đề xuất cận lâm sàng
Làm tất cả xét nghiệm sẵn có càng nhiều càng tốt
Điều trị theo kinh nghiệm, không cần chẩn đoán
Chỉ cho bệnh nhân về nhà theo dõi
Trong xét nghiệm máu cho người nghi hội chứng mạch vành cấp (ACS), lựa chọn nào là đúng?
Troponin T/I, CK‑MB mass, myoglobin, CRP‑hs
TSH, FT4
PSA
HbA1c duy nhất
D‑dimer hữu ích nhất trong tình huống nào liên quan đau ngực?
Chẩn đoán viêm gan
Đánh giá khả năng huyết khối/tắc mạch như thuyên tắc phổi (ĐMP), huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), hội chứng động mạch chủ cấp
Chẩn đoán trào ngược dạ dày‑thực quản
Đánh giá suy thận
X‑quang tim phổi trong đau ngực giúp việc nào, ngoại trừ:
Phát hiện tràn khí màng phổi, tràn dịch màng phổi
Phát hiện tim to, tổn thương nhu mô phổi
Chẩn đoán bóc tách động mạch chủ chắc chắn
Gợi ý khối u phổi
CLVT (CT ngực có tiêm thuốc cản quang) đặc biệt quan trọng để phát hiện điều nào sau đây?
Bóc tách động mạch chủ, khối u vùng ngực
Tự dịch ổ bụng
Viêm ruột thừa
Loét dạ dày
Nội soi dạ dày‑thực quản trong đau ngực dùng để:
Chẩn đoán/đánh giá trào ngược, viêm/ung thư thực quản, ung thư dạ dày
Chẩn đoán tràn khí màng phổi
Chẩn đoán nhồi máu cơ tim
Chẩn đoán thuyên tắc phổi
Điện tim đồ (ECG) trong đau ngực nhằm mục đích nào là phù hợp nhất?
Xác định huyết áp
Phát hiện thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim (ST chênh), rối loạn nhịp
Phát hiện tràn khí màng phổi
Đánh giá trào ngược dạ dày‑thực quản
Siêu âm tim có giá trị gì trong tiếp cận đau ngực?
Đánh giá chức năng thất, phát hiện huyết khối buồng tim, tràn dịch màng tim
Đo chức năng thận
Chẩn đoán viêm phổi
Đo áp lực nội sọ
BN 35 tuổi đau ngực trái sau gắng sức, đau kiểu đè nặng lan lên vai trái, vã mồ hôi; ECG có ST chênh lên ở DII, DIII, aVF. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Nhồi máu cơ tim ST chênh lên vùng dưới (MI)
Tràn khí màng phổi tự phát
Thuyên tắc động mạch phổi (PE)
Viêm màng phổi do nhiễm khuẩn
BN 60 tuổi vừa thay khớp háng, nằm bất động 3 ngày, đột ngột khó thở, đau tức ngực tăng khi hít sâu, chân trái sưng to hơn chân phải. Nguyên nhân nào cần nghĩ nhiều nhất?
Nhồi máu cơ tim
Lóc tách động mạch chủ
Thuyên tắc động mạch phổi
Chấn thương ngực kín
BN nam 20 tuổi khỏe mạnh, sau tập tạ đột ngột đau tức ngực phải, khó thở tăng dần, sờ lép bép dưới da ngực phải. Nguyên nhân nào phù hợp nhất?
Tràn khí màng phổi
Lóc tách động mạch chủ
Thuyên tắc động mạch phổi
Chấn thương ngực kín do tai nạn giao thông
BN đau ngực như dao đâm, tăng khi hít sâu, ho, có sốt; nghe phổi có tiếng cọ; X-quang cho thấy tràn dịch màng phổi. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
Viêm màng phổi
Hội chứng vành cấp
Thuyên tắc phổi
Bóc tách động mạch chủ
BN đau ngực bỏng rát sau xương ức, tăng sau ăn và khi nằm ngửa; ợ chua, ợ nóng; giảm khi dùng PPI. Chẩn đoán hướng tới bệnh nào?
Hội chứng mạch vành cấp (ACS)
Trào ngược dạ dày–thực quản (GERD)
Viêm màng phổi
Tràn khí màng phổi
