wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Rối loạn tiêu hóa

Total questions: 76

Worksheet time: 3hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày được nguyên nhân, hậu quả của rối loạn tiêu hóa tại dạ dày và tại ruột.

4 lines
2.

Trình bày được nguyên nhân, yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày- tá tràng.

4 lines
3.

Trình bày được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của nôn, viêm tụy cấp và hội chứng tiêu chảy và táo bón. Giải thích được hậu quả của các rối loạn trên.

4 lines
4.

Rối loạn co bóp dạ dày có hai biểu hiện là tăng hay giảm co bóp, kèm với tăng hay giảm trương lực. Nguyên nhân của tăng co bóp là gì?

a)

Viêm dạ dày, tắc ruột cơ học và tắc ruột chức năng ở giai đoạn đầu, thức ăn có chất kích thích.

b)

Mất thăng bằng thần kinh thực vật.

c)

Cản trở cơ học kéo dài.

d)

Tâm lý: lo lắng, sợ hãi.

5.

Hậu quả của tăng co bóp dạ dày là gì?

a)

Triệu chứng ợ hơi, cảm giác nóng rát, đau tức, nôn, trào ngược dạ dày-thực quản.

b)

Loét tá tràng.

c)

Tiêu chảy.

d)

Không có triệu chứng nào.

6.

Nguyên nhân của giảm co bóp dạ dày là gì?

a)

Tâm lý: lo lắng, sợ hãi.

b)

Cản trở cơ học kéo dài.

c)

Mất thăng bằng thần kinh thực vật.

d)

Viêm dạ dày.

7.

Mất thăng bằng thần kinh thực vật như ức chế thần kinh phế vị, cường giao cảm có thể gặp sau phẫu thuật lớn trong ổ bụng. Hậu quả là gì?

a)

Thức ăn tồn lưu trong dạ dày

b)

Giảm nhu động ruột

c)

Tăng tiết dịch vị

d)

Giảm tiết dịch vị

8.

Tăng tiết dịch vị, tăng toan phát sinh khi số lượng dịch vị tăng trên 50ml và độ toan tự do tăng trên 60mEq/l hay 0,4% (lúc đói). Nguyên nhân nào sau đây không phải là bệnh lý?

a)

Phản xạ thần kinh trong viêm đường mật

b)

Hóa chất (histamin, acetylcholin)

c)

Sinh lý: gặp ở 0,5% người bình thường khỏe mạnh

d)

Nội tiết tố (ACTH, cortison)

9.

Khi độ toan dịch vị giảm dưới 20mEq/l, nguyên nhân nào sau đây không phải là bệnh lý?

a)

Cơ thể mất nước: sốt, nhiễm khuẩn, tiêu chảy

b)

Rối loạn dinh dưỡng: đói ăn, suy nhược cơ thể

c)

Trạng thái tâm lý: lo, buồn

d)

Sinh lý: gặp ở 4% người bình thường khỏe mạnh

10.

Vô toan giả là gì?

a)

Không có HCl tự do nhưng còn HCl kết hợp

b)

Hoàn toàn không có cả HCl tự do và kết hợp

c)

Có tổn thương niêm mạc dạ dày

d)

Không có acid

11.

Nôn là hiện tượng tống thức ăn ra khỏi dạ dày hay ruột theo chiều phản nhu động ra ngoài qua cơ thắt thực quản trên giãn, do sự co bóp phối hợp của dạ dày - ruột và thành bụng. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh là gì?

4 lines
12.

Cung phản xạ nôn gồm mấy bộ phận?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

13.

Trung tâm nôn nằm ở đâu?

a)

Hành não

b)

Vỏ não

c)

Thần kinh trung ương

d)

Sàn não thất IV

14.

Hậu quả của nôn là gì?

4 lines
15.

Nguyên nhân chính gây loét dạ dày - tá tràng là gì?

a)

Vi khuẩn Helicobacter pylori

b)

Stress

c)

Rượu

d)

Thuốc lá

16.

Yếu tố nào làm tăng nguy cơ loét dạ dày - tá tràng?

a)

Người nhóm máu O

b)

Người nhóm máu A

c)

Người nhóm máu B

d)

Người nhóm máu AB

17.

Tác động của rượu đến niêm mạc dạ dày là gì?

a)

Tăng tiết acid

b)

Giảm tiết acid

c)

Tăng tiết dịch nhầy

d)

Giảm tiết dịch nhầy

18.

Stress có vai trò gì trong loét dạ dày - tá tràng?

4 lines
19.

Loét dạ dày - tá tràng là sự mất cân bằng giữa hai yếu tố nào?

a)

Yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ

b)

Yếu tố tấn công và yếu tố kích thích

c)

Yếu tố bảo vệ và yếu tố điều hòa

d)

Yếu tố tấn công và yếu tố giảm tiết

20.

Yếu tố nào không phải là yếu tố tấn công gây loét dạ dày?

a)

Số lượng tế bào viền nhiều hơn bình thường

b)

Tăng nồng độ hormon gastrin

c)

Tổn hại hàng rào lớp nhày

d)

Giảm tiết chất nhầy

21.

Cơ chế bệnh sinh gây loét dạ dày-tá tràng do Helicobacter pylori là gì?

4 lines
22.

bacter pylori (H. p) là một loại xoắn khuẩn gram âm, di chuyển được và sống ký sinh ở niêm mạc dạ dày, tá tràng. Theo Mertz và Lechago, cơ chế gây loét dạ dày của H. pylori như sau: - Vi khuẩn có một lượng lớn men urease, men này góp phần tạo ra NH4OH có khả năng trung hòa acid xung quanh nó đồng thời còn làm tổn thương niêm mạc. Đáp trả lại vấn đề này, dạ dày tăng tiết acid kết quả làm tăng tình trạng kích thích dạ dày. - Vi khuẩn tiết ra độc tố gây tổn thương tế bào biểu mô gây thoái hóa, bong tróc tế bào tạo điều kiện cho HCl và pepsin ăn mòn, gây ra trợt, loét trên niêm mạc dạ dày. Các enzyme tiêu protein (protease), độc tố tế bào gây hốc-VaC, gen A liên kết với độc tố tế bào,…gây tổn thương, viêm tại chỗ hoạt hóa đại thực bào, bạch cầu đơn nhân, tăng giải phóng ra các yếu tố trung gian gây viêm (interleukin- IL, gốc tự do) làm sưng, phù nề hoại tử, niêm mạc

4 lines
23.

Vi khuẩn gây tổn thương niêm mạc làm tế bào D giảm tiết somatostatin nên làm tăng tiết Gastrin vào máu, hậu quả là tăng khối lượng tế bào thành, tăng tiết acid HCl và tăng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin.

4 lines
24.

Cơ thể bị nhiễm H. pylori sản xuất kháng thể chống lại vi khuẩn này tuy nhiên các kháng thể lại gây phản ứng chéo với các thành phần tương tự trên tế bào biểu mô của dạ dày, gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

4 lines
25.

Theo Mertz và Mignon, cơ chế loét tá tràng do H.pylori như sau: - Nhiễm H. pylori gây viêm dạ dày mạn tính, làm giảm chức năng tế bào D dẫn đến ức chế tiết somatostatin, làm tăng tiết gastrin và tăng bài tiết acid ở dạ dày. Acid-Pepsin dội xuống tá tràng làm niêm mạc tá tràng thay đổi, tạo nên dị sản dạ dày ở tá tràng. Dị sản dạ dày tiết chất nhầy kiểu hang vị tạo thuận lợi giúp H. pylori cư trú.

4 lines
26.

H. pylori gây viêm, trợt, rồi loét tá tràng tương tự như ở dạ dày.

4 lines
27.

H. pylori gây viêm, trợt, rồi loét tá tràng tương tự như ở dạ dày.

4 lines
28.

Cơ chế bệnh sinh gây loét dạ dày tá tràng do thuốc chống viêm không steroid là gì?

4 lines
29.

Rối loạn co bóp tại ruột quyết định điều gì?

4 lines
30.

Rối loạn co bóp tại ruột là gì?

4 lines
31.

Nguyên nhân nào dẫn đến giảm tiết lượng dịch mật?

a)

Tắc mật

b)

Dò ống mật

c)

Thiếu acid mật

d)

Cắt đoạn hồi tràng

32.

Hậu quả của việc thiếu dịch mật là gì?

a)

Tiêu hóa, hấp thu mỡ không đầy đủ

b)

Ảnh hưởng tiêu hóa glucid, protid

c)

Thiếu dịch mật làm giảm hấp thu

d)

Thiếu dịch mật làm giảm nhu động ruột

33.

Rối loạn tiết dịch tụy thường gặp trong trường hợp nào?

a)

Viêm tụy mạn do sỏi tụy

b)

Giun chui ống mật

c)

Rối loạn tiêu hóa nặng

d)

Thiếu dịch mật

34.

Điều kiện để hấp thu là gì?

4 lines
35.

Hấp thu chủ yếu xảy ra ở ruột non còn các đoạn tiêu hóa khác thì không đáng kể. Điều kiện để hấp thu gồm gì?

a)

Thức ăn phải được tiêu hóa thành dạng có thể hấp thu được

b)

Niêm mạc hấp thu phải toàn vẹn, đủ rộng và được cấp máu đầy đủ

c)

Tình trạng toàn thân liên quan đến tiêu hóa được đảm bảo

36.

Viêm tụy cấp là tình trạng gì?

a)

Viêm cấp tính ở nhu mô tụy

b)

Bệnh lý mãn tính của tuyến tụy

c)

Tình trạng viêm mãn tính ở ruột

37.

Nguyên nhân gây viêm tụy cấp là gì?

a)

Cơ học

b)

Nhiễm trùng

c)

Thiếu máu

38.

Cơ chế bệnh sinh của viêm tụy cấp đến nay vẫn chưa hoàn toàn biết rõ, có nhiều giả thuyết. Thuyết nào sau đây là một trong những giả thuyết?

a)

Thuyết tắc nghẽn và trào ngược

b)

Thuyết viêm mãn tính

c)

Thuyết di truyền

39.

Thay đổi tính thấm của ống tụy: bình thường, niêm mạc ống tụy không cho các phân tử > 3.000 Dalton thấm qua. Sau khi dùng acetyl salicylic, histamin, calci và PG E2, hàng rào biểu mô ống tụy tăng tính thấm, có thể cho các phân tử từ 20.000 - 25.000 Dalton như phospholipase A, trypsin và elastase thoát vào mô kẽ tụy.

4 lines
40.

Thuyết tự tiêu: Nhiều yếu tố như nội độc tố, ngoại độc tố, nhiễm virus, thiếu oxy, chấn thương…có thể gây hoạt hóa các enzym thủy phân protid (đạm) như trypsinogen, chymotrypsinogen, proelastase, phospholipase A2 trong nang tụy hơn là lòng ruột.

4 lines
41.

Thuyết oxy hóa quá mức: rượu, ăn quá nhiều thức ăn giàu đạm làm tăng sản xuất các gốc oxy hóa tự do và các peroxyd được hoạt hóa bởi sự cảm ứng hệ thống enzym microsom p450 ở gan hoặc sự suy giảm cơ chế tự vệ chống lại sự oxy hóa như glutathion.

4 lines
42.

Dù có nhiều giả thuyết nhưng kết quả chung là các enzym tiêu protein, lipid bị hoạt hóa ngay tại tuyến tụy sẽ tiêu hủy mô tụy, mạch máu và hoạt hóa các enzym còn lại.

4 lines
43.

Hệ kalikrein, chymotrysin, elastase hoạt hóa gây viêm, phù nề, tổn thương mạch, xuất huyết.

4 lines
44.

Hoạt hóa phospholipase A2 sẽ tạo cục máu đông gây thiếu máu, hoại tử nhu mô tụy.

4 lines
45.

Hoạt hóa lipase sẽ gây hoại tử mỡ.

4 lines
46.

Tổn thương, hoại tử tế bào làm giải phóng bradykinin, histamin gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây phù nề và tình trạng phù nề càng cản trở tuần hoàn, gây thiếu máu, thiểu dưỡng.

4 lines
47.

Trong trường hợp nặng, dịch rỉ viêm có thể thoát vào ổ bụng gây bỏng hóa học, tăng tính thấm thành mạch, thoát protein và dịch từ tuần hoàn gây giảm cung lượng tim.

4 lines
48.

Biến chứng ngoài tụy như suy thận cấp, suy hô hấp, DIC (đông máu nội mạc rải rác) nặng nề nhất là sốc.

4 lines
49.

Tiêu chảy được phân chia thành những loại nào theo thời gian?

a)

Tiêu chảy cấp và tiêu chảy mạn

b)

Tiêu chảy cấp và tiêu chảy kéo dài

c)

Tiêu chảy cấp và tiêu chảy tạm thời

50.

Tiêu chảy cấp là gì?

a)

Đại tiện nhiều lần liên tiếp trong thời gian dưới 2 tuần

b)

Phân nhão kéo dài trên 4 tuần

c)

Không mất nước mà chủ yếu kém dinh dưỡng

51.

Nguyên nhân nào gây ra tiêu chảy do tổn thương thực thể tế bào niêm mạc ruột?

a)

Nhiễm trùng, độc chất hoặc dị ứng

b)

Thiếu dịch và enzym tiêu hóa

c)

Các nguyên nhân khác

52.

Cơ chế nào gây ra tiêu chảy do tăng tiết dịch?

a)

Viêm ruột do nhiễm khuẩn, nhiễm độc cấp

b)

Thiếu enzym tiêu hóa

c)

Bệnh lý đái tháo đường

53.

Cơ chế nào gây ra tiêu chảy do tăng nhu động ruột?

a)

Viêm ruột do nhiễm khuẩn, thiếu enzym tiêu hóa

b)

Nhiễm độc cấp

c)

Khối u như ung thư dạ dày

54.

Cơ chế tiêu chảy do tăng nhu động ruột: Nguyên nhân viêm ruột do nhiễm khuẩn, thiếu enzym tiêu hóa, bệnh lý đái tháo đường, cường giáp…kích thích trực tiếp hoặc gián tiếp lên thần kinh ruột; ung thư manh tràng, ung thư dạng carcinoid làm ruột tiết nhiều serotonin. Kết quả làm nhu động ruột tăng hơn bình thường, tăng nhanh tốc độ di chuyển của các chất trong ống tiêu hóa, làm giảm thời gian tiêu hóa, giảm hấp thu nước và thức ăn, làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột. Do đó, một lượng lớn phân được đưa đến trực tràng gây tiêu chảy với biểu hiện sôi bụng, phân "sống"

4 lines
55.

Cơ chế tiêu chảy do giảm hấp thu: Nguyên nhân: viêm ruột do nguyên nhân khác nhau làm tổn thương niêm mạc ruột nhiều mức độ đa dạng: tổn thương phần nhung mao của niêm mạc (virus), đến bào mòn thành ruột với tổn thương dạng viêm loét (viêm ruột hoại tử, teo hoàn toàn nhung mao ruột (bệnh Coeliaque); cắt đoạn lớn ruột non; rối loạn cân bằng vi khuẩn; thuốc (thuốc tẩy MgSO4) hoặc thiếu enzym (thiếu lactase, thiếu polypeptidase, suy gan, suy tụy,…) dẫn đến tình trạng giảm hấp thu dinh dưỡng ở ruột non làm tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ruột, kéo nước vào lòng ruột để cân bằng áp suất thẩm thấu. Lượng nước và phần thức ăn không được hấp thu làm tăng trọng lượng, thể tích gây nên tình trạng tiêu chảy.

4 lines
56.

Tùy theo tiêu chảy cấp và tiêu chảy mạn mà có hậu quả khác nhau. Tiêu chảy cấp: có hai hội chứng nổi bật Rối loạn huyết động: do mất nước quá nhiều, máu bị cô đặc, giảm khối lượng tuần hoàn, giảm huyết áp dần dần sẽ suy tuần hoàn. Nhiễm độc và nhiễm acid do cơ thể mất muối kiềm của dịch tụy, dịch mật, dịch ruột. Kèm với rối loạn huyết động trên sẽ gây rối loạn chuyển hóa (chuyển hóa yếm khí), làm tình trạng nhiễm toan càng nặng. Giãn mạch, thoát huyết tương, giảm thể tích tuần hoàn cuối cùng là vô niệu.

4 lines
57.

Tiêu chảy mạn là gì và hậu quả của nó là gì?

4 lines
58.

Táo bón là sự phối hợp tình trạng chậm vận chuyển phân với sự mất nước nhiều trong phân. Nguyên nhân của táo bón là gì?

4 lines
59.

Cơ chế bệnh sinh của táo bón là gì?

4 lines
60.

Hội chứng ruột kích thích gây ra tình trạng gì?

a)

Giảm vận động ở đại tràng

b)

Tăng vận động ở đại tràng

c)

Cảm giác mót rặn

d)

Đau khi đại tiện

61.

Nguyên nhân nào dẫn đến hội chứng kém hấp thu tại ống tiêu hóa?

a)

Vi khuẩn phát triển quá nhiều trong ruột non

b)

Thiếu chất xơ

c)

Mất nước

d)

Ít hoạt động thể lực

62.

Hậu quả của việc phân lưu lại trong trực tràng lâu là gì?

a)

Trĩ tiến triển

b)

Sa trực tràng

c)

U phân

d)

Tắc ruột

63.

Cảm giác gì xuất hiện khi khối phân trở nên quá lớn?

a)

Mót rặn

b)

Đau bụng

c)

Khó tiêu

d)

Buồn nôn

64.

Hội chứng kém hấp thu bao gồm nhiều rối loạn tiêu hóa, đặc trưng là gì?

a)

Suy yếu cơ chế vận chuyển thức ăn

b)

Tăng cường hấp thu

c)

Giảm bài xuất

d)

Tăng cường nhu động ruột

65.

Đọng bất thường hoặc cơ thể suy yếu đều có khả năng làm vi khuẩn phát triển nhiều và dẫn đến tình trạng kém hấp thu. Cơ chế: Khi vi khuẩn phát triển nhiều đặc biệt loại yếm khí gram dương làm phân hủy muối mật kết hợp, tạo thành muối mật tự do, dễ hấp thu ở đoạn đầu ruột non mà bình thường chỉ được hấp thu ở hồi tràng, làm nồng độ muối mật trong ruột giảm đi. Hậu quả là việc nhũ tương hóa giảm, micel suy yếu và sự tiêu hóa mỡ không được thực hiện một cách hoàn chỉnh. Đồng thời, vi khuẩn, độc tố vi khuẩn, muối mật tự do có thể tổn thương nhung mao, vi nhung mao càng ảnh hưởng đến hấp thu.

4 lines
66.

Giảm diện tích hấp thu: do cắt đoạn ruột làm giảm đáng kể diện tích ruột non. Sự hấp thu bị ảnh hưởng bởi mức độ cắt và vị trí cắt, ví dụ, nếu sau cắt còn nguyên tá tràng, đoạn gần và đoạn xa của hồi tràng thì đoạn ruột cắt có thể chiếm 50-60% chiều dài ruột thì cơ thể vẫn bù đắp được. Ngược lại nếu cắt đoạn hồi tràng, van hồi manh tràng thì dù chỉ mất 30% chiều dài ruột sẽ vẫn để lại hậu quả nặng nề, cơ thể hầu như không bù đắp được.

4 lines
67.

Tổn thương chức năng của niêm mạc: viêm ruột vùng, tia xạ, các chất độc như ngộ độc rượu mạn tính, lạm dụng thuốc tẩy tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên niêm mạc tiêu hóa gây teo niêm mạc gây giảm hấp thu hoặc ức chế sự tiết các enzym tiêu hóa hoặc tăng đào thải nước trong ống tiêu hóa.

4 lines
68.

Nguyên nhân ngoài ruột: Bệnh dạ dày: viêm, loét, vô toan, ung thư, cắt đoạn,…đều ít nhiều làm giảm hấp thu ở ruột. Cơ chế: các nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng tới co bớp và tiết dịch ở ruột. hội chứng Zollinger-Ellisson cũng gây giảm hấp thu vì tăng acid làm thức ăn chậm xuống ruột, gây dị sản ở ruột đồng thời gastrin làm ruột tăng co bóp.

4 lines
69.

Suy tụy: Bình thường tụy tiết ra nhiều enzym khác nhau để tiêu hóa protein, glucid, lipid nên khi chức năng tụy giảm dẫn đến khả năng tiết cá.

4 lines
70.

Trình bày các yếu tố nguy cơ gây bệnh loét dạ dày-tá tràng.

4 lines
71.

Trình bày cơ chế bệnh sinh của nôn. Giải thích tình trạng cơ thể nhiễm kiềm nếu nôn nhiều.

4 lines
72.

Trình bày cơ chế bệnh sinh của bệnh loét dạ dày-tá tràng.

4 lines
73.

Trình bày cơ chế bệnh sinh gây loét dạ dày-tá tràng của nhóm thuốc chống viêm không steroid.

4 lines
74.

Trình bày cơ chế bệnh sinh gây loét dạ dày-tá tràng của nhóm thuốc glucocorticoid.

4 lines
75.

Trình bày cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm tụy cấp.

4 lines
76.

Kể tên nguyên nhân gây tiêu chảy. Trình bày cơ chế bệnh sinh của bệnh tiêu chảy cấp. Trình bày hậu quả của bệnh tiêu chảy. Vẽ sơ đồ cơ chế bệnh sinh, hậu quả của bệnh tiêu chảy cấp và mạn tính.

4 lines