wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về xử trí sốc và nhiễm trùng ở trẻ em

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lượng dịch chống sốc ban đầu ở trẻ em bị sốc nhiễm khuẩn là?

a)

10ml/kg/15 phút

b)

20ml/kg/15 phút

c)

20ml/kg/30 phút

d)

10ml/kg/15 phút

2.

Bệnh nhi 4 tuổi, cân nặng 18 kg, chẩn đoán sốc sốt xuất huyết với mạch không bắt được, huyết áp không đo được. Tốc độ dịch là?

a)

NS 360ml/1 giờ

b)

NS 360ml/15 phút

c)

NS 180ml/1 giờ

d)

NS 180ml/15 phút

3.

Bệnh nhi 4 tuổi, cân nặng 30 kg, chẩn đoán sốc sốt xuất huyết với mạch nhanh, HA 80/60mmHg. Tốc độ dịch là?

a)

NS 600ml/1 giờ

b)

NS 360ml/15 phút

c)

NS 180ml/1 giờ

d)

NS 180ml/15 phút

4.

Điều trị sốc tim - phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tăng sức co bóp cơ tim, tăng hậu gánh, có thể dùng dịch 5 - 10ml/kg trong 15 - 30 phút nếu có nguy cơ thiếu dịch.

b)

Tăng sức co bóp cơ tim, giảm hậu tải, không đổi dịch khi nghi ngờ sốc tim.

c)

Tăng sức co bóp cơ tim, tăng hậu tải, không đổ dịch khi nghi ngờ sốc tim.

d)

Tăng sức co bóp cơ tim, giảm hậu tải, có thể dùng dịch 5 - 10ml/kg trong 15 - 30 phút nếu có nguy cơ thiếu dịch.

5.

Bệnh nhi nam, 25 tháng, 10kg, bệnh 2 ngày với sốt, đi cầu phân lỏng 3 lần/ngày, không nhầy máu, không ho. Lúc nhập viện: tỉnh, nhiệt 38°C, mạch 152 lần/phút, mạch quay nhẹ, CRT 3 giây, huyết áp 80/70 mmHg, thở 56 lần/phút, không co lõm, nếp véo da mất nhanh, mắt trũng. Chẩn đoán nào phù hợp nhất?

a)

Tiêu chảy cấp không mất nước

b)

Tiêu chảy cấp có mất nước

c)

Sốc giảm thể tích

d)

Sốc nhiễm trùng

6.

Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng huyết?

a)

Dùng sớm trong vòng 6 giờ nếu không sốc, trong giờ đầu nếu kèm sốc

b)

Dùng sớm trong vòng 3 giờ nếu không sốc, trong giờ đầu nếu kèm sốc

c)

Dùng sớm ngay sau khi chẩn đoán nhiễm trùng huyết

d)

Dùng sớm trong vòng 3 giờ sau khi nhập viện

7.

Loại dịch chống sốc đầu tiên cho trẻ sốc giảm thể tích là gì?

a)

Normal saline

b)

Albumin

c)

Dextran

d)

Hes

8.

Thuốc quan trọng nhất trong sốc phản vệ?

a)

Methylprednisolon

b)

Anti histamin

c)

Adrenalin

d)

Dịch truyền

9.

Trẻ 4 tuổi, 17 kg, chẩn đoán sốc phản vệ, liều Adrenalin 1/1000 là?

a)

0,2 ml TB

b)

0,2 ml TDD

c)

0,2 ml TTM

d)

0,3 ml TB

10.

Trẻ nữ 3 tuổi bị ong đốt 3 nốt trên mặt và tay, con ong kích thước bằng đầu ngón tay màu đen sọc vàng, gần đó có tổ ong hình quả bóng. Tại bệnh viện, trẻ mệt, sưng và đau nhiều tại vết đốt, mạch nhanh nhẹ 130l/phút, HA: 90/70mmHg, Refill >2s. Chẩn đoán phù hợp nhất ở bệnh nhi này là gì?

a)

Sốc tắc nghẽn

b)

Sốc nhiễm trùng

c)

Sốc phản vệ

d)

Sốc tim

11.

Cơ chế gây sốc trong sốt xuất huyết Dengue?

a)

Sốc phân bố

b)

Sốc tim

c)

Sốc tắc nghẽn

d)

Sốc giảm thể tích

12.

Loại sốc ảnh hưởng đến tiền tải nhiều nhất:

a)

Sốc giảm thể tích

b)

Sốc tim

c)

Sốc tắc nghẽn

d)

Sốc phân bố

13.

Tác dụng corticoid trong sốc phản vệ?

a)

Tác dụng co mạch, nâng huyết áp

b)

Giảm phóng thích chất trung gian, giảm phản ứng kháng nguyên kháng thể

c)

Giảm ngứa

d)

Giãn phế quản

14.

Loại sốc nào hiệu áp thường giãn rộng?

a)

Sốc tim

b)

Sốc giảm thể tích

c)

Sốc phản vệ

d)

Sốc tắc nghẽn

15.

Sốc phân bố bao gồm?

a)

Sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ, sốc thần kinh

b)

Sốc tim, sốc phản vệ, sốc nhiễm khuẩn

c)

Sốc thần kinh, sốc tắc nghẽn, sốc phản vệ

d)

Sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn, sốc phản vệ

16.

Bé gái 15 tháng, CN 10kg, bệnh 2 ngày, tiêu chảy 6 - 7 lần/24 giờ, phân xanh, không máu, sốt 38,5°C. Lúc nhập viện: li bì, môi hồng, chi mát, mạch quay nhẹ 180 l/phút, CRT 3 giây, HA 70/50mmHg, thở 50 l/phút, nhiệt độ 39°C. Xử trí ban đầu phù hợp?

a)

Cefotaxim + Gentamycin

b)

Cefotaxim + Amikacin

c)

Cefotaxim + Gentamycin + Vancomycin

d)

Ciprofloxacin + Amikacin

17.

Bệnh nhân nam, 2 tuổi, sau khi tiêm vaccin Thủy đậu 5 phút, trẻ nổi mề đay toàn thân, khàn tiếng, thở nhanh, nôn, mạch 150 lần/phút, huyết áp 80/60 mmHg. Chẩn đoán phù hợp?

a)

Phản vệ mức độ 1

b)

Phản vệ mức độ 2

c)

Phản vệ mức độ 3

d)

Phản ứng dạng phản vệ

18.

Tác dụng adrenalin trong điều trị phản vệ?

a)

Gây co mạch, tăng huyết áp

b)

Gây giảm sức co bóp và tăng nhịp tim

c)

Gây co thắt phế quản

d)

Gây tăng huyết áp và giảm nhịp tim

19.

Bệnh nhân nam, 2 tuổi, sau khi tiêm vắc-xin Thủy đậu 5 phút, trẻ xuất hiện các triệu chứng: nổi mề đay toàn thân, khàn tiếng, thở nhanh, phổi thông khí rỏ, nôn, mạch 150 lần/phút, huyết áp 90/60 mmHg. Chẩn đoán nào là đúng?

a)

Phản vệ mức độ nhẹ

b)

Phản vệ mức độ nặng

c)

Phản vệ mức độ nguy kịch

d)

Ngưng tuần hoàn

20.

Dấu hiệu chứng tỏ tổn thương cơ quan hô hấp trong nhiễm trùng huyết?

a)

PaO2/FiO2 <300 hoặc PaCO2 >75% hoặc tăng 20 mmHg so với ban đầu hoặc cần FiO2 >50% để duy trì SpO2 ≥92% hoặc cần thở máy.

b)

PaO2/FiO2 <200 hoặc PaCO2 >65% hoặc tăng 20 mmHg so với ban đầu hoặc cần FiO2 > 50% để duy trì SpO2 ≥ 92% hoặc cần thở máy.

c)

PaO2/FiO2 <300 hoặc PaCO2 >65% hoặc tăng 20 mmHg so với ban đầu hoặc cần FiO2 > 60% để duy trì SpO2 ≥ 92% hoặc cần thở máy.

d)

PaO2/FiO2 <300 hoặc PaCO2 >65% hoặc tăng 20 mmHg so với ban đầu hoặc cần FiO2 > 50% để duy trì SpO2 ≥92% hoặc cần thở máy.

21.

Bé trai 7 tuổi, gọi là giảm huyết áp khi huyết áp tâm thu dưới trị số nào sau đây?

a)

86 mmHg

b)

78 mmHg

c)

84 mmHg

d)

70 mmHg

22.

Nhiễm trùng huyết nặng là?

a)

Là nhiễm trùng huyết kèm tổn thương cơ quan tim mạch hoặc hô hấp hoặc thần kinh

b)

Là nhiễm trùng huyết kèm tổn thương cơ quan tim mạch

c)

Là nhiễm trùng huyết kèm tổn thương cơ quan hô hấp hoặc thần kinh

d)

Là nhiễm trùng huyết kèm tổn thương cơ quan tim mạch hoặc hô hấp hoặc 2 cơ quan trở lên

23.

Dấu hiệu chứng tỏ tổn thương cơ quan huyết học trong nhiễm trùng huyết?

a)

TC < 80.000/uL hoặc giảm 50% so với giá trị cao nhất được ghi nhận trong ba ngày hoặc INR > 2

b)

TC < 150.000/uL hoặc giảm 50% so với giá trị cao nhất được ghi nhận trong ba ngày hoặc INR > 2

c)

TC < 100.000/uL hoặc giảm 50% so với giá trị cao nhất được ghi nhận trong ba ngày hoặc INR > 2

d)

TC < 80.000/uL hoặc giảm 50% so với giá trị cao nhất được ghi nhận trong ba ngày hoặc INR > 1.5

24.

Biểu hiện sớm của sốc là gì?

a)

Mạch nhanh, nhịp tim nhanh, huyết áp tụt hoặc kẹp

b)

Nhịp tim nhanh, da lạnh, toan chuyển hóa

c)

Nhịp tim nhanh, da lạnh ẩm, tiểu ít

d)

Mạch nhanh, huyết áp kẹp, tri giác kích thích nhẹ

25.

Bé gái 15 tháng, CN 10kg, bệnh 2 ngày, tiêu chảy 6 - 7 lần/24 giờ, phân xanh, không máu, sốt 38,5°C. Lúc nhập viện: li bì, môi hồng, chi mát, mạch quay nhẹ 180 l/phút, CRT 3 giây, HA 70/50mmHg, thở 50 l/phút, nhiệt độ 39°C. Xử trí ban đầu phù hợp?

a)

Ringer Lactac 200ml/15 phút

b)

Ringer Lactac 200ml/30 phút

c)

Ringer Lactac 200ml/1 giờ

d)

HES 6% 200ml/15 phút

26.

Liều adrenalin thứ 2 cách liều đầu tối thiểu bao lâu?

a)

3 phút

b)

5 phút

c)

10 phút

d)

15 phút

27.

Bé gái 4 tuổi đến khám vì nôn ói sau ăn tôm, nôn 3 - 4 lần, nôn ra thức ăn kèm đau bụng vùng quanh rốn. Khám: tỉnh, môi hồng, chi ấm, mạch rõ, HA 90/60 mmHg, thở đều dễ, nổi rải rác sẩn mè day toàn thân. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất?

a)

Ngộ độc thức ăn

b)

Phản vệ độ I

c)

Phản vệ độ II

d)

Phản vệ độ III

28.

Trẻ nam, 4 tuổi, sốt ngày thứ 4, vào viện trong tình trạng lừ đừ, nhiệt độ 39°C, chảy máu chân răng, huyết áp 90/80 mmHg, mạch nhẹ, khó bắt, chi lạnh ẩm, Hematocrit 50%, NS1Ag dương tính. Chẩn đoán là gì?

a)

Sốt xuất huyết Dengue

b)

Sốc sốt xuất huyết Dengue nặng

c)

Sốt nhiễm trùng

d)

Sốc sốt xuất huyết Dengue

29.

Bé gái 18 tháng tuổi, nhập viện vì thở mệt. Khám: tỉnh, dử, sốt 38,5%, NT 55 lần/phút, co lõm ngực, ran ẩm, nổ 2 bên. NT: 120 lần/phút, bụng mềm, gan 2 cm dưới HSP, tiểu tiêu bình thường. Chẩn đoán phù hợp

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phổi nặng

c)

Viêm phổi/ TD nhiễm trùng huyết

d)

Viêm tiểu phế quản

30.

Bé gái 18 tháng tuổi, nhập viện vì thở mệt. Khám: tỉnh, dử, sốt 38,5%, NT 55 lần/phút, co lõm ngực, ran ẩm, nổ 2 bên. NT: 120 lần/phút, bụng mềm, gan 2 cm dưới HSP, tiêu tiểu bình thường. Xét nghiệm cần làm

a)

CTM, cấy máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận

b)

CTM, Xquang ngực thẳng, siêu âm bụng

c)

CTM, Xquang ngực thẳng, chức năng đông máu, chức năng gan thận

d)

CTM, cấy máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận, Xquang ngực thẳng

31.

Bé gái 18 tháng tuổi, nhập viện vì thở mệt. Khám: tỉnh, dử, sốt 38,5%, NT 55 lần/phút, co lõm ngực, ran ẩm, nổ 2 bên. NT: 120 lần/phút, bụng mềm, gan 2 cm dưới HSP, tiêu tiểu bình thường. Lựa chọn kháng sinh?

a)

Cefotaxim 200mg/kg/ngày chia 3 lần

b)

Cefotaxim 200mg/kg/ngày chia 3 lần + Amikacin 15mg/kg/ngày 1 lần

c)

Cefotaxim 200mg/kg/ngày chia 3 lần + Vancomycin 60 mg/kg/ngày chia 3 lần

d)

Cefotaxim 200mg/kg/ngày chia 3 lần + Gentamycin 5mg/kg/ngày 1 lần

32.

Dấu chứng chứng tỏ tổn thương cơ quan tim mạch trong nhiễm trùng huyết?

a)

Huyết áp hạ, nhiễm toan chuyển hóa, tăng lactac, CRT kéo dài

b)

Huyết áp hạ, nhiễm toan, hạ lactac, CRT kéo dài

c)

Huyết áp hạ, nhiễm toan hô hấp, tăng lactac, CRT kéo dài

d)

Huyết áp hạ, nhiễm kiềm, tăng lactac, CRT kéo dài

33.

Trẻ nhị nam 1 tuổi, 8 kg, vào viện do sốt và nôn ói. Trẻ sốt sáng cùng ngày vào viện, ở nhà uống 1 ống paracetamol 650mg, sau đó 2 tiếng thấy trẻ còn sốt nên uống thêm 1 ống tương tự. Chiều tối cùng ngày, trẻ giảm sốt và xuất hiện nôn ói nhiều lần và mệt mỏi nhiều. Vào khoa, trẻ tỉnh, mệt, sốt 38,5 độ C, mạch 100 l/p, nôn 1 lần, ban đau bụng, họng đỏ kèm amydal to có mủ, hạch cổ to, các cơ quan khác chưa phát hiện bệnh lý. Xử trí ban đầu và đề nghị cận lâm sàng nào phù hợp?

a)

Dùng ibuprofen hạ sốt, làm công thức máu, siêu âm ổ bụng

b)

Lau ấm hạ sốt, kháng sinh, làm công thức máu, chức năng gan

c)

Sử dụng paracetamol hạ sốt, làm công thức máu và chức năng gan

d)

Dùng viên hạ sốt đặt hậu môn, kháng sinh, làm công thức máu, siêu âm ổ bụng

34.

Trẻ 3 tháng, co giật đã dùng 1 liều Midazolam, sau 10 phút vẫn còn co giật. Thuốc cắt cơn nào được lựa chọn tiếp theo?

a)

Depakin uống

b)

Phenobarbital truyền

c)

Midazolam liều 2

d)

Phenytoin truyền

35.

Độ tuổi hay gặp co giật do sốt?

a)

6 tháng - 6 tuổi

b)

6 tháng - 5 tuổi

c)

6 tháng - 3 tuổi

d)

3 tháng - 5 tuổi

36.

Trẻ 8 tuổi, tiền căn động kinh đang điều trị bằng acid valproic. Nhập viện: co giật toàn thể kéo dài, sốt 40°C, được bệnh viện tuyến trước xử trí cắt cơn với thuốc cắt cơn là diazepam tiêm tĩnh mạch chậm 2 liều và truyền tĩnh mạch phenobarbital 30 mg/kg. Thuốc cắt cơn co giật tiếp theo nào nên dùng:

a)

Phenobarbital truyền tĩnh mạch

b)

Fosphenytoin truyền tĩnh mạch

c)

Acid valproic truyền tĩnh mạch

d)

Midazolam truyền tĩnh mạch

37.

Trẻ nữ 8 tuổi, tiền căn động kinh phát hiện từ lúc 4 tháng tuổi, đang điều trị thuốc chống động kinh bằng acid valproic. Bệnh 2 ngày: sốt 39°C, co giật toàn thân nhiều cơn kéo dài. Chẩn đoán nghĩ nhiều nhất:

a)

Động kinh tái phát

b)

Viêm não

c)

Viêm màng não

d)

Co giật do hạ đường huyết

38.

Trẻ 2 tháng, trẻ thường tại nhà. Nhập viện vì: nôn ói nhiều, sốt 38°C, co giật toàn thân, sau cơn co giật ngủ nhiều, khó đánh thức, thóp phồng căng, lòng bàn tay rất nhợt, chẩn đoán nghĩ đến nhiều nhất:

a)

Xuất huyết não do thiếu vitamin K

b)

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

c)

Hạ đường huyết

d)

Ngộ độc

39.

Yếu tố nguy cơ gây động kinh xảy ra sau sốt co giật có tần suất cao nhất là:

a)

Chậm phát triển tâm thần

b)

Sốt co giật phức tạp dạng co giật cục bộ

c)

Tiền căn gia đình động kinh

d)

Sốt co giật tái phát

40.

Trẻ 2 tháng co giật toàn thân, nhập cấp cứu với tình trạng: lừ đừ, mạch 160 lần/phút, HA 60/40 mmHg, niêm nhợt, thóp phồng, không sốt. Xét nghiệm nào cần làm đầu tiên cho bệnh nhân này:

a)

Siêu âm thóp

b)

CT scan sọ não cấp cứu

c)

Hct tại giường

d)

Đường huyết mao mạch tại giường

41.

Liệt Todd có đặc điểm nào sau đây:

a)

Là dạng liệt toàn thân thoáng qua sau co giật

b)

Gặp trong sốt co giật phức tạp

c)

Tần suất khoảng 2-5%

d)

Là dấu hiệu tiên lượng xấu

42.

Trẻ 15 ngày tuổi, cân nặng 3 kg, nhập cấp cứu với tình trạng co giật toàn thân, xử trí nào sau đây là SAI:

a)

Phenobarbital 15 mg truyền tĩnh mạch

b)

Xét nghiệm đường huyết mao mạch ngay lập tức

c)

Midazolam 0,5 mg tĩnh mạch chậm

d)

Vitamin K1 3 mg tiêm bắp

43.

Nồng độ glucose trong dịch não tủy thấp có thể gặp trong các bệnh lý sau, ngoại trừ:

a)

Bệnh lý thiếu GLUT1

b)

Lao màng não

c)

Viêm não

d)

Viêm màng não

44.

Trẻ nữ 6 tuổi, tiền căn động kinh đang điều trị, sốt 1 ngày, nhập viện trong tình trạng co giật toàn thân kéo dài 30 phút, lơ mơ, đáp ứng đau không chính xác, mạch quay rõ 100 lần/phút, HA 120/90 mmHg, đồng tử 2 mm, phản xạ ánh sáng dương tính. Xét nghiệm nào sau đây không nên thực hiện lúc trẻ mới nhập viện:

a)

Chọc dò tủy sống

b)

CT scan sọ não không cản quang

c)

Cấy máu

d)

Phết trực tràng tìm EV71

45.

Trẻ bị suy hô hấp mức độ nặng được thở áp lực dương liên tục 5cm H2O, oxy 5 lít/phút, 9 air. Nồng độ oxy trong khí hít vào:

a)

55%

b)

61%

c)

57%

d)

49%

46.

Suy hô hấp mức độ trung bình có đặc điểm là:

a)

PaO2 < 40% (FiO2 21%)

b)

PaO2 40 – 59% (FiO2 21%)

c)

PaO2 60 – 79% (FiO2 21%)

d)

PaO2 > 80% (FiO2 21%)

47.

Chống chỉ định thở CPAP:

a)

Suy hô hấp/Phù phổi cấp

b)

Suy hô hấp/Xẹp phổi

c)

Suy hô hấp/Tràn khí màng phổi chưa dẫn lưu

d)

Suy hô hấp/Viêm phổi

48.

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trong suy hô hấp?

a)

Tăng nhịp thở, rút lõm lòng ngực nặng, thở rên, tím ngoại vi, đầu gật gù

b)

Tăng nhịp thở, rút lõm lòng ngực nặng, phập phồng cánh mũi, tím trung tâm, đầu gật gù

c)

Tăng nhịp thở, rút lõm lồng ngực nặng, phập phồng cánh mũi, tím ngoại vi, đầu gật gù

d)

Tăng nhịp thở, rút lõm lồng ngực nặng, khóc không có nước mắt, tím trung tâm, đầu gật gù

49.

Bệnh nhi 3 tháng tuổi, chẩn đoán suy hô hấp độ 2, thở oxy 1 lít/phút. Nồng độ oxy dự kiến trẻ nhận là?

a)

30%

b)

40%

c)

60%

d)

100%

50.

Bệnh nhi 17 tháng tuổi, chẩn đoán suy hô hấp độ 2, thở oxy 3 lít/phút. Nồng độ oxy trẻ nhận được?

a)

30%

b)

32%

c)

36%

d)

40%

51.

Thứ tự dụng cụ cung cấp oxy có FiO2 tăng dần?

a)

Canula => mask đơn giản => mask thở lại => mask không thở lại => CPAP

b)

Canula => mask thở lại => mask đơn giản => mask không thở lại => CPAP

c)

Canula => mask đơn giản => mask không thở lại => mask thở lại => CPAP

d)

Canula => mask không thở lại => mask đơn giản => mask thở lại => CPAP

52.

Rút lõm lồng ngực là biểu hiện của tình trạng nào dưới đây?

a)

Tăng công thở thì hít vào, phổi kém đàn hồi

b)

Sử dụng cơ hô hấp phụ trong thì hít vào, tắc nghẽn đường hô hấp

c)

Phổi kém đàn hồi, tắc nghẽn đường hô hấp

d)

Sử dụng cơ hô hấp phụ trong thì hít vào, phổi kém đàn hồi

53.

Câu nào đúng khi nói về CPAP?

a)

CPAP cung cấp chính xác oxy và cung cấp thêm áp lực

b)

CPAP là thở áp lực dương không liên tục qua mũi

c)

Chỉ định thở CPAP chỉ sau khi đã sử dụng các dụng cụ cung cấp oxy khác mà không hiệu quả theo đúng thứ tự: Cannula → mask đơn giản → mask thở lại → mask không thở lại → CPAP

d)

CPAP là thở áp lực âm liên tục qua mũi

54.

Thở rên là biểu hiện của tình trạng nào sau đây

a)

Tắc nghẽn đường hô hấp trên

b)

Đóng thanh môn trong thì thở ra

c)

Tăng công thở trong thì hít vào

d)

Sử dụng cơ hô hấp phụ trong thì hít vào

55.

Tác dụng phụ khi cung cấp oxy qua mask đơn giản

a)

Xẹp phổi, tổn thương đường thở, co thắt mạch vành, tổn thương nhu mô phổi

b)

Xẹp phổi, tổn thương đường thở, co thắt mạch vành, bệnh võng mạc ở trẻ sinh non

c)

Xẹp phổi, tổn thương đường thở, loét mũi, tổn thương nhu mô phổi

d)

Xẹp phổi, tổn thương đường thở, loét mũi, bệnh võng mạc ở trẻ sinh non

56.

Trẻ 20 tháng, vào phòng khám vì thở rít đột ngột, trước đó trẻ không có dấu hiệu bệnh lý khác. Chẩn đoán sơ bộ?

a)

Viêm thanh khí quản cấp

b)

Viêm nắp thanh quản

c)

Dị vật đường thở

d)

Abces thành sau họng

57.

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim nào là tiêu chuẩn phụ của Framinhan?

a)

Khó thở kịch phát về đêm hoặc khi nằm

b)

Tim to

c)

Khó thở khi gắng sức

d)

Tĩnh mạch cổ nổi

58.

Hiện nay ở Việt Nam nguyên nhân nào gây suy tim ở trẻ em nhiều nhất?

a)

Bệnh thấp tim

b)

Viêm cơ tim do siêu vi

c)

Bệnh cơ tim giãn nở

d)

Bệnh tim bẩm sinh

59.

Tại sao suy tim có khó thở kịch phát về đêm?

a)

Do tư thế ngủ gây ứ máu tại tĩnh mạch phổi gây thoát dịch qua mao mạch phổi và tích tụ ở phế nang làm giảm trao đổi khí tại phổi

b)

Do tư thế ngủ gây ứ máu tại động mạch phổi làm tăng kháng lực mạch máu phổi, dẫn đến giảm lưu lượng máu đến phổi

c)

Do tư thế ngủ gây ứ máu tại tĩnh mạch ngoại biên làm giảm lượng máu về tim, dẫn đến giảm lưu lượng máu đến phổi

d)

Do tư thế ngủ gây ứ máu tại tĩnh mạch ngoại biên, dẫn đến giảm lưu lượng máu trong lòng mạch, giảm thể tích máu gây khó thở

60.

Trẻ nam 5 tuổi, vào viện do khó thở về đêm, ngồi dậy thì đỡ khó thở hơn, khó thở khi gắng sức. Hiện tại: trẻ tỉnh, môi hồng, nhịp thở 32 lần/phút, thở không gắng sức, phổi thông khí rõ đều – ít ran ẩm, mạch 105 lần/phút, mỏm tim đập mạnh ở gian sườn 4 đường trung đòn trái, tiếng thổi âm thu 4/6 ở mỏm. X-quang: chỉ số tim/ngực tăng, giảm sáng 2 phế trường. Tiền sử: viêm phổi tái diễn nhiều lần. Chẩn đoán sơ bộ?

a)

Theo dõi hen/bệnh tim bẩm sinh có shunt phải – trái

b)

Thiếu máu/bệnh tim bẩm sinh có shunt trái - phải

c)

Suy tim/bệnh tim bẩm sinh có shunt trái - phải

d)

Suy tim/bệnh tim bẩm sinh có shunt phải - trái

61.

Chống chỉ định của chiếu đèn vàng da?

a)

Bilirubin trực tiếp >20% bilirubin toàn phần

b)

Bilirubin gián tiếp >20% bilirubin toàn phần

c)

Bilirubin trực tiếp <20% bilirubin toàn phần

d)

Bilirubin trực tiếp >10% bilirubin toàn phần

62.

Trẻ nam sinh 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 5 ngày trẻ xuất hiện vàng da ngày càng tăng, vàng sạm, phân bạc màu. Chẩn đoán nào phù hợp nhất trên bệnh nhân?

a)

Vàng da tăng bilirubin gián tiếp

b)

Vàng da tăng bilirubin trực tiếp

c)

Vàng da sinh lý

d)

Vàng da do sữa mẹ

63.

Theo WHO 2007, phân độ mức độ vàng da nặng?

a)

Vàng da ngày 1 ở vùng 3

b)

Vàng da ngày 2 ở vùng 2

c)

Vàng da ngày 1 ở bất kỳ vị trí nào

d)

Vàng da ngày 3 trở đi ở vùng 4

64.

Trẻ nam sinh 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 36 giờ trẻ xuất hiện vàng da vùng cánh tay, cẳng chân. Là bác sĩ nhận bệnh bạn đánh giá vàng da ở trẻ là vùng mấy theo Krammer?

a)

Vàng da vùng 1,2

b)

Vàng da vùng 3

c)

Vàng da vùng 4

d)

Vàng da vùng 5

65.

Nguyên tắc của kỹ thuật điều trị chiếu đèn vàng da?

a)

Trẻ nằm dưới đèn chiếu khoảng cách 40-60 cm (tốt nhất 50 cm)

b)

Trẻ được cởi trần, càng nhiều diện tích tiếp xúc càng tốt

c)

Thời gian chiếu đèn thường trong 24-48 h

d)

Khi chiếu đèn cần bù thêm nước 10-20% nhu cầu cơ thể

66.

Trẻ nữ, 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 24 giờ trẻ xuất hiện vàng da tăng nhanh, vàng da đến bàn tay, bàn chân. Xét nghiệm mẹ nhóm máu A Rh (+). Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị vàng da do bất đồng nhóm máu mẹ con. Nhóm máu có thể ở người con trong trường hợp này là?

a)

Nhóm máu O Rh (+)

b)

Nhóm máu A, AB Rh (+)

c)

Nhóm máu B, AB Rh (+)

d)

Nhóm máu A, B, AB Rh (+)

67.

Tác dụng phụ của liệu pháp chiếu đèn trong vàng da tăng bilirubin gián tiếp?

a)

Suy hô hấp

b)

Mất nước

c)

Truy mạch

d)

Hội chứng mật đặc

68.

Chống chỉ định chiếu đèn vàng da?

a)

Hội chứng mật đặc

b)

Bilirubin gián tiếp >20% bilirubin toàn phần

c)

Bilirubin trực tiếp <20% bilirubin toàn phần

d)

Bilirubin trực tiếp >10% bilirubin toàn phần

69.

Trẻ nam sinh 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 36 giờ trẻ xuất hiện vàng da vùng bụng dưới rốn, đùi. Là bác sĩ nhận bệnh bạn đánh giá vàng da ở trẻ là vùng mấy theo Krammer?

a)

Vàng da vùng 1,2

b)

Vàng da vùng 3

c)

Vàng da vùng 4

d)

Vàng da vùng 5

70.

Theo tổ chức Y Tế Thế Giới 2013, chỉ định chiếu đèn khi?

a)

Vàng da trong ngày hai sau sinh ở bất kỳ vị trí nào

b)

Vàng da rõ ở cánh tay, cẳng chân

c)

Vàng da ở trẻ non tháng

d)

Vàng da do nhiễm trùng

71.

Yếu tố nguy cơ nhiễm độc thần kinh do tăng bilirubin máu theo AAP năm 2022?

a)

Tuổi thai >38 tuần

b)

Cân nặng <1500 gram

c)

Vàng da ngày đầu

d)

Albumin huyết thanh <3,0 g/dL

72.

Đánh giá mức độ bilirubin trong máu theo vị trí vàng da vùng 3 là bao nhiêu?

a)

11-18 mg/dL

b)

5-12 mg/dL

c)

8-16 mg/dL

d)

4-8 mg/dL

73.

Theo WHO 2007, phân độ mức độ vàng da nặng?

a)

Vàng da ngày 2 ở vùng bụng

b)

Vàng da ngày 2 ở vùng ngực

c)

Vàng da ngày 3 ở bàn tay, bàn chân

d)

Vàng da sau ngày 3 ở vùng cẳng tay, cẳng chân

74.

Trẻ nữ, 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 24 giờ trẻ xuất hiện vàng da tăng nhanh, vàng da đến bàn tay, bàn chân. Xét nghiệm mẹ nhóm máu B Rh (+). Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị vàng da do bất đồng nhóm máu mẹ con. Nhóm máu có thể ở người con trong trường hợp này là?

a)

Nhóm máu O Rh (+)

b)

Nhóm máu A, AB Rh (+)

c)

Nhóm máu B, AB Rh (+)

d)

Nhóm máu A, B, AB Rh (+)

75.

Trẻ nam sinh 38 tuần, P: 3000 gram, sau sinh 10 ngày trẻ xuất hiện vàng da ngày càng tăng, vàng sạm, phân bạc màu, gan to. Chẩn đoán nào phù hợp nhất trên bệnh nhân?

a)

Vàng da tăng bilirubin gián tiếp

b)

Vàng da do tắc mật

c)

Vàng da do viêm gan

d)

Vàng da do sữa mẹ

76.

Bệnh não tăng bilirubin máu ở giai đoạn 2 có biểu hiện lâm sàng?

a)

Phản xạ nguyên thủy giảm hoặc mất, bỏ bú, li bì, nôn, giảm trương lực cơ, khóc thét

b)

Kích thích thần kinh, cổ ngửa, co cứng người, rối loạn thân nhiệt, hôn mê, và tử vong trong cơn ngừng thở

c)

Co cứng giảm dần trong 1 tuần

d)

Trẻ không tử vong nhưng tổn thương thần kinh không hồi phục, để lại di chứng thần kinh và vận động: co cứng, điếc, liệt, bại não, chậm phát triển tinh thần, nói khó