NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (lớp 13)
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Mục đích của việc vệ sinh tay khi thực hành chăm sóc người bệnh, ngoại trừ:
Đảm bảo an toàn cho người thu gom chất thải
Đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế
Góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
Làm sạch và loại bỏ vi khuẩn thường trú trên bàn tay
Mục tiêu của oxy liệu pháp là:
Duy trì sự oxy hóa ở mô đầy đủ
Điều chỉnh hạ oxy máu cấp
Làm giảm công của hệ thống tim phổi
Tất cả đúng
Người bệnh 50 tuổi được chẩn đoán viêm phổi nặng có chỉ định hút đàm. Áp lực hút phù hợp cho người bệnh là:
(-40) đến (-60) mmHg
(-60) đến (-100) mmHg
(-80) đến (-120) mmHg
(-120) đến (-150) mmHg
Người bệnh 55 tuổi được chẩn đoán đau thắt ngực, được kê toa thuốc ngậm dưới lưỡi. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Không nên nuốt thuốc này
Thuốc hấp thu nhanh sau khi tan hết
Thuốc hấp thu qua niêm mạc
Tất cả câu đúng
Người bệnh 60 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp có kế hoạch xuất viện. Điều dưỡng cần giáo dục người bệnh về thuốc như sau:
Giữ thuốc trong chai/lọ nguyên gốc có dán nhãn
Đọc nhãn thuốc cẩn thận trước khi dùng
Không đưa thuốc cho người khác dùng
Tất cả câu đúng
Người bệnh 72 tuổi mất thính lực cả hai tai, đang sử dụng máy trợ thính bên tai trái. Phương pháp giao tiếp tốt nhất là:
Nói trực tiếp bình thường vào tai bên trái
Đứng sau lưng và nói chuyện
Đối diện người bệnh khi nói, nói chậm với âm lượng bình thường
Đối diện người bệnh khi nói, nói to hơn bình thường
Người bệnh Lê Thị Hoa nhóm máu A cần truyền máu. Loại máu nào sau đây là thích hợp nhất để truyền?
A
O
B
AB
Người bệnh 85 tuổi mắc đái tháo đường. Khi hướng dẫn sử dụng insulin, điều dưỡng nên:
Hướng dẫn tất cả thông tin trong một lần
Hướng dẫn liên tục 3–5 ngày
Hướng dẫn nhanh về sử dụng thuốc
Hướng dẫn người nhà để hỗ trợ chăm sóc
Người bệnh ngộ độc hóa chất dẫn đến hôn mê, bác sĩ chỉ định rửa dạ dày. Điều dưỡng cần chuẩn bị dụng cụ nào:
Dụng cụ đặt nội khí quản
Chuẩn bị máy thở
Dụng cụ tiêm tĩnh mạch
Dụng cụ mở khí quản
Người bệnh viêm phế quản mạn tính, điều dưỡng hướng dẫn tập thở:
Hít vào nhanh hơn thở ra
Thở ra bằng miệng
Sử dụng cơ hoành để thở
Sử dụng cơ ngực để thở
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cấp, chỉ định truyền 2 đơn vị máu. Các bước nào sau đây không đúng trong quá trình truyền máu:
Xác định nhóm máu ABO và túi máu
Thực hiện phản ứng hòa hợp
Bác sĩ đọc kết quả trên card và ký tên
Cắm dây truyền máu sang chai dịch sinh lý
Người bệnh có chỉ định cấy đàm. Thời điểm thích hợp để lấy mẫu là:
Trước khi đi ngủ
Sau khi tập vật lý trị liệu
Ngay sau khi thức dậy buổi sáng
Ngay sau khi thăm khám phổi
Người bệnh truyền máu 250 ml, khi truyền được 50 ml xuất hiện rét run, đau bụng, đau cơ. Bác sĩ chỉ định ngưng truyền. Điều dưỡng cần làm tiếp theo:
Xả túi máu vào túi rác màu đen
Tháo túi máu và cho vào túi rác màu vàng
Giữ lại túi máu, dây truyền và bàn giao cho phòng xét nghiệm
Báo ngay cho nhân viên phòng xét nghiệm
Người bệnh có chỉ định truyền dịch/thuốc qua đường tĩnh mạch. Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh trước khi truyền, ngoại trừ:
Báo ngay nếu thấy bất thường như đau ngực, khó thở, sưng phù
Không tự ý điều chỉnh tốc độ truyền
Khóa dây truyền nếu thấy đau, sưng vùng tiêm
Khi thấy chai dịch còn khoảng 50 ml thì khóa lại và báo điều dưỡng
Người bệnh đặt ống dẫn lưu bàng quang ra da. Can thiệp điều dưỡng thích hợp:
Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn, rửa ống dẫn lưu từ đầu xuống
Kiểm tra vị trí đặt ống thông có đỏ, phù nề, chảy mủ, đau; cố định ống thông an toàn
Áp dụng 1,2,3
Làm căng ống thông trong quá trình rửa
Người bệnh có ống thông tiểu, nước tiểu rò rỉ từ lỗ túi dẫn lưu. Can thiệp thích hợp:
Dùng băng che kín
Rút ống thông và túi dẫn lưu, thay mới, vô trùng
Tháo túi dẫn lưu, thay túi mới
Đặt khăn dưới túi ngăn rò rỉ
Người bệnh có thông mũi dạ dày than khô miệng và đau. Can thiệp điều dưỡng:
Thay ống thông sang mũi bên, thực hiện thuốc giảm đau
Hướng dẫn ngậm miệng khi thở
Vệ sinh răng miệng, hướng dẫn nhai kẹo cao su
Công tác tư tưởng và ăn nhẹ
Người bệnh đang có thông tiểu lưu nhưng than phiền mắc tiểu. Can thiệp đầu tiên:
Giải thích triệu chứng luôn xảy ra
Xem lại tình trạng bàng quang có căng không
Nhận định số lượng nước tiểu
Khuyến khích uống nhiều nước
Người bệnh đến phòng khám than đau bụng và tiêu chảy. Điều dưỡng đo dấu sinh hiệu, giai đoạn này gọi là:
Nhận định
Chẩn đoán
Lập kế hoạch
Can thiệp
Người bệnh được chỉ định truyền 4 chế phẩm máu: huyết tương đông lạnh, hồng cầu, tiểu cầu, tủa lạnh. Thứ tự truyền đúng nhất:
Hồng cầu → Tiểu cầu → Tủa lạnh → Huyết tương đông lạnh
Tiểu cầu → Huyết tương đông lạnh → Hồng cầu → Tủa lạnh
Tủa lạnh → Tiểu cầu → Huyết tương đông lạnh → Hồng cầu
Tủa lạnh → Huyết tương đông lạnh → Tiểu cầu → Hồng cầu
Người bệnh truyền máu, 30 phút sau xuất hiện khó thở. Thứ tự can thiệp ưu tiên:
Đo dấu hiệu sinh tồn → Báo bác sĩ → Cho nằm đầu cao 45°
Cho nằm đầu bằng → Báo bác sĩ → Đo dấu hiệu sinh tồn
Cho nằm đầu cao 45° → Đo dấu hiệu sinh tồn → Báo bác sĩ
Báo bác sĩ → Thực hiện y lệnh
Người bệnh đau quặn bụng, điều dưỡng đánh giá ban đầu. Dữ liệu nào là khách quan:
Đau bụng
Huyết áp cao
Cảm giác ngứa ran
Ngứa trong mũi
Người bệnh giảm khả năng cử động. Can thiệp hiệu quả nhất giảm nguy cơ ứ đọng đàm nhớt và tăng giãn nở lồng ngực:
Thực hiện kháng sinh
Thay đổi tư thế thường xuyên
Thở oxy ẩm
Vật lý trị liệu vùng ngực
Người bệnh có nguy cơ loét tỳ đè cao nhất:
Người bệnh bị khớp mạn tính, dùng steroid và aspirin
Người bệnh 88 tuổi tiểu tiêu không tự chủ, nằm tại giường, có xoay trở
Người bệnh 63 tuổi, bệnh COPD, thở oxy cannula
Người bệnh 78 tuổi hôn mê, suy tim sung huyết, được xoay trở mỗi 2 giờ
Người bệnh nhóm máu B có thể tiếp nhận truyền máu loại hồng cầu nào:
Nhóm A hoặc O
Nhóm B hoặc O
Nhóm AB hoặc O
Nhóm A hoặc B
Người bệnh viêm phế quản mạn tính, tập thở cơ hoành. Phương pháp này giúp:
Giảm áp lực trong phổi
Tăng oxy hóa máu
Hít vào nhanh hơn thở ra
Sử dụng cơ ngực
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa, cấm thực hiện điều nào khi truyền máu. Chọn câu SAI:
Kiểm tra nhóm máu ABO trước khi truyền
Thử phản ứng hòa hợp
Kiểm tra y lệnh truyền máu
Truyền máu chung với thuốc cầm máu
Người bệnh truyền máu xuất hiện triệu chứng phản ứng dị ứng. Can thiệp đầu tiên:
Ngừng truyền máu
Cho thở oxy
Báo bác sĩ
Báo ngân hàng máu
Người bệnh nữ 55 tuổi loãng xương sợ đi lại sau khi bị trượt chân. Điều dưỡng nên thực hiện các can thiệp sau, NGOẠI TRỪ:
Trấn an người bệnh và người nhà
Chuyển người bệnh đến khoa Chỉnh hình để được theo dõi liên tục
Hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa té ngã
Theo dõi sát và bàn giao chặt chẽ để được theo dõi liên tục
Người bệnh bị đột quỵ nằm bất động có loét tỳ đè độ 2 vùng xương cụt. Can thiệp thích hợp khi chăm sóc là:
Rửa vết loét bằng povidone-iodine
Rửa vết loét bằng nước muối sinh lý
Bôi kem kháng sinh lên vết loét 3 lần/ngày
Rửa vết loét với thuốc tím
Người bệnh than đau bụng. Câu hỏi nào giúp khai thác thông tin tốt nhất:
"Có phải ông/bà đang bị đau bụng?"
"Cơn đau có kéo dài liên tục không?"
"Ông/bà có đau nhiều không?"
"Ông/bà cảm thấy đau như thế nào?"
Nguyên tắc thăm khám bụng để đánh giá đau là:
Ấn sâu ngay vùng đau
Hỏi vị trí đau trước khi thăm khám
Đánh giá vùng đau đầu tiên
Kiểm tra các vùng không đau trước và thăm khám vùng đau sau cùng
Người bệnh viêm phổi được chỉ định cấy đàm. Để kết quả chính xác, điều dưỡng cần thực hiện các nguyên tắc sau, NGOẠI TRỪ:
Lấy đàm buổi sáng sớm ngay sau khi người bệnh ngủ dậy
Lấy đàm buổi sáng sau khi người bệnh đã đánh răng và súc miệng
Hướng dẫn hít thở sâu vài lần rồi ho mạnh để khạc đàm
Khạc đàm vào lọ vô khuẩn, không chạm vào bên trong lọ
Người bệnh vừa rút kim luồn tĩnh mạch do thoát dịch. Thời gian chườm ấm thích hợp là:
Chườm ấm liên tục vào vùng này
Chườm ấm 20 phút, sau đó ngưng ít nhất 15 phút
Xen kẽ chườm ấm 20 phút và chườm lạnh 10 phút
Dù ấm hay lạnh, không quá 20 phút
Người điều dưỡng cần nhận định những yếu tố nào để tiên đoán nguy cơ và phòng ngừa loét tỳ đè cho người bệnh:
Dinh dưỡng, bệnh lý, ẩm ướt, tuổi
Vết trầy, da bị ma sát, ẩm ướt, tuổi
Người hành nghề khám, chữa bệnh có quyền gì?
Được từ chối khám, chữa bệnh nếu việc đó trái với đạo đức nghề nghiệp
Được tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn
Không phải chịu trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng chuyên môn mà vẫn xảy ra tai biến
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hành vi thiếu an toàn trong tiêm là gì?
Thiếu ý thức tuân thủ quy trình tiêm an toàn của cán bộ y tế
Thiếu phương tiện rửa tay, sát khuẩn tay
Tình trạng quá tải người bệnh, quá tải công việc
Thiếu dụng cụ tiêm phù hợp với yêu cầu sử dụng
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện đối với nhân viên y tế là gì?
Tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn
Bắn máu và dịch từ người bệnh vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật
Da tay tiếp xúc với máu và dịch sinh học của người bệnh có chứa tác nhân gây bệnh
Bắn máu và dịch từ người bệnh vào niêm mạc mắt, mũi, miệng và tai nạn từ kim, vật sắc nhọn
Nguyên tắc đếm nhịp thở ở người bệnh là gì?
Cho người bệnh nghỉ ngơi 5 phút trước khi đếm
Không báo cho người bệnh biết khi đếm
Quan sát bụng hoặc ngực nâng lên là 1 nhịp
Nên đếm trong 30 giây
Nguyên tắc khi bất động gãy xương, ngoại trừ:
Không nên cởi nới quần áo bệnh nhân
Nẹp phải đủ dài để bất động chắc khớp trên và dưới ổ gãy
Đặt trực tiếp nẹp vào da nạn nhân
Buộc dây cố định nẹp ở khớp trên và dưới ổ gãy
Nguyên tắc khử khuẩn và tiệt khuẩn dụng cụ y tế, ngoại trừ:
Dụng cụ dùng cho mỗi người bệnh phải được xử lý thích hợp
Dụng cụ sau xử lý phải được bảo quản an toàn đến khi sử dụng
Dụng cụ y tế không cần xử lý tập trung tại cơ sở khám chữa bệnh
Nhân viên y tế phải được huấn luyện và trang bị đầy đủ phương tiện phòng hộ
Nguyên tắc trong hành nghề khám, chữa bệnh là gì?
Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị đối với người bệnh
Được tôn trọng về tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng
Quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề
Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh
Nhận định người bệnh trong quy trình điều dưỡng, gồm:
Khai thác tiền sử
Ghi nhận dấu hiệu sinh tồn, cân nặng
Các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.
Tất cả đều đúng
Nhóm người bệnh nào sau đây có nguy cơ nhiễm trùng vết thương cao nhất?
Người bệnh dùng thuốc giảm đau
Người bệnh thừa cân so với cân nặng lý tưởng
Người bệnh ở giai đoạn thiếu niên
Người bệnh không được nuôi dưỡng đầy đủ
Phòng ngừa thuyên tắc khí khi truyền máu, điều dưỡng cần làm, NGOẠI TRỪ:
Đảm bảo đuổi hết khí trong bộ dây trước khi truyền
Bóp mạnh vào bầu có màng lọc khi có nhiều khí
Khi nghẹt kim phải thay ngay
Đảm bảo đường truyền không để ép, gập
Khi thực hành tiêm, điều nào sau đây phải thực hiện
Khai thác tiền sử dị ứng thuốc
Chạm kim tiêm vào bề mặt nhiễm bẩn
Lưu kim lấy thuốc trong lọ thuốc đa liều
Tái sử dụng kim/lọ theo cách không vô khuẩn
Thực phẩm giàu kali gồm:
Chuối, nho, nước dứa
Rau có màu xanh
Sữa tươi và sữa chua
Các loại hạt và đậu
Dấu hiệu cho thấy tổn thương thần kinh sau tiêm bắp:
Đau, ngứa và tê bì tại vị trí tiêm 2 giờ sau tiêm
Nổi mày đay, thở khò khè, khó thở
Đau trong quá trình tiêm
Nôn, nôn mửa và tiêu chảy
Oxy già không nên dùng trong loại vết thương nào sau đây?
Vết thương chảy nhiều máu
Vết loét đang lên mô hạt
Vết trầy xước nhiều cát
Vết thương có nhiều mủ
Phân vệ được phân thành mấy mức độ?
2
3
4
5
Phản vệ là:
Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện ngay, từ vài giây đến vài giờ sau khi tiếp xúc dị nguyên
Nhiễm khuẩn cấp tính trên da
Nhiễm khuẩn huyết
Gồm A và B
Phát biểu nào của người bệnh cao tuổi cho thấy cần được hướng dẫn thêm về chăm sóc da?
Tôi sẽ tắm 2 lần/tuần
Tôi sẽ tráng sạch bằng nước sau khi dùng xà phòng
Tôi sẽ tắm bằng nước ấm
Tôi sẽ uống nhiều nước trong ngày
Phát biểu nào của người bệnh cần theo dõi thêm?
“Thỉnh thoảng tôi còn buồn ngủ khi thức dậy sáng sớm”
“Tôi đi ngủ đúng một khung giờ buổi tối”
“Mất khoảng 15 phút tôi mới ngủ được”
“Tôi phải thức dậy ban đêm 3–4 lần để đi tiểu”
Cách lấy mẫu cấy vi khuẩn vết thương để xác định nhiễm trùng:
Phết trên mô hoại tử, không rửa vết thương trước
Phết dịch rỉ từ vết thương
Phết trực tiếp lên băng thấm dịch
Phết sau khi rửa sạch lần đầu bằng nước muối đẳng trương
Phương pháp lấy nước tiểu 24 giờ để thử nghiệm là:
Không lấy nước tiểu lần đầu tiên sau khi thức dậy buổi sáng
Không lấy nước tiểu khi người bệnh đi đại tiện
Chỉ lấy nước tiểu khi người bệnh đi tiểu
Chỉ lấy nước tiểu lúc đầu và giữa dòng
Phương pháp truyền máu an toàn nhất:
Truyền máu đồng nhóm
Có thể truyền cùng hoặc khác nhóm máu
Có thể truyền bất kỳ nhóm máu nào
Truyền máu đồng nhóm và phải theo chỉ định của bác sĩ
Sắp xếp đúng kỹ thuật cho NB thở oxy qua mặt nạ (1. Kiểm tra hệ thống oxy; 2. Rửa tay; 3. Thông đường thở; 4. Mở oxy nhẹ, kiểm tra oxy thoát qua mask; 5. Gắn hệ thống oxy vào mask):
3,1,2,5,4
1,2,3,5,4
2,1,3,4,5
3,2,1,4,5
Tiêm tĩnh mạch – chọn bước cần thực hiện đúng theo yêu cầu, NGOẠI TRỪ
Yêu cầu người bệnh rửa tay
Xác định vị trí tiêm: tìm tĩnh mạch to, rõ, ít di động
Buộc garo phía trên vị trí tiêm 10–15 cm
Sát khuẩn vùng tiêm rộng từ trong ra ngoài 5 cm
Người bệnh suy tim hạ kali máu sau 1 tuần nhập viện. Dấu hiệu đặc trưng:
Hôn mê
Mạch tăng
Cơ yếu
Tăng thân nhiệt
Sau 3 giờ rút thông tiểu liên tục, NB đi tiểu 100 ml. Can thiệp đầu tiên cần làm:
Kiểm tra bàng quang có căng/cầu bàng quang
Khuyến khích uống nhiều nước
Tham khảo bác sĩ đặt lại thông tiểu
Ghi hồ sơ lượng nước tiểu từng lần 24 giờ
Người bệnh bị đột quỵ có tình trạng lưỡi gà lệch sang phải khi khám họng, điều này gợi ý:
Buồn nôn
Chứng khó nuốt
Ợ hơi
Khô miệng
Sau hút đàm mở khí quản, đánh giá hiệu quả dựa vào:
Thở có tham gia cơ hô hấp phụ
Nhịp thở 16–20 lần/phút, SpO2 88%
Mạch tăng nhẹ, nhịp thở 20 lần/phút, SpO2 93%
Khó thở, da nhợt, mạch tăng, nhịp thở tăng
Biến chứng tán huyết sau truyền máu biểu hiện điển hình:
Hemoglobin niệu
Protein niệu
Dấu véo da mất chậm
Tĩnh mạch cổ nổi
Tăng cân ở quý III thai kỳ khỏe mạnh (trung bình):
3–4 kg
5–6 kg
6–7 kg
7–8 kg
Sốc phản vệ là:
Mức độ nặng nhất do giãn toàn bộ hệ mạch
Mức độ nặng nhất do co thắt phế quản
Mức độ nặng nhất do giãn toàn bộ hệ mạch và co thắt phế quản, có thể tử vong trong vài phút
Suy hô hấp cấp nặng
Sử dụng đồ vải sạch cho NB, cần lưu ý:
Định kỳ thay mỗi tuần
Thay khi NB yêu cầu
Không dùng đồ vải rách, quần áo đứt nút… cho NB
Tất cả đều đúng
Tai biến thường gặp có thể xảy ra sau truyền máu:
Hội chứng xuất huyết
Phản ứng sốt, rét run
Phỏng nơi tiêm
Nhiễm HIV
Tần số mạch tăng trong trường hợp:
Cường giáp
Suy giáp
Hạ thân nhiệt
Thở chậm
Tăng huyết áp cấp cứu là:
HA > 180/120 mmHg kèm biểu hiện đe dọa/tổn thương cơ quan đang tiến triển
HA > 180/120 mmHg không kèm tổn thương cơ quan đích cấp
Tâm trương tăng 10–20 mmHg so với bình thường
Tâm thu tăng 30–40 mmHg so với bình thường
Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh: lưu trữ hồ sơ bệnh án nào sau đây là đúng?
HSBA nội trú, ngoại trú lưu ít nhất 5 năm
HSBA tai nạn lao động lưu ít nhất 10 năm
HSBA tai nạn sinh hoạt lưu ít nhất 10 năm
HSBA người bệnh tử vong lưu ít nhất 30 năm
Sát khuẩn tay bằng cồn – thời gian chà sát trung bình:
15–20 giây
10–15 giây
5–10 giây
20–25 giây
Truyền 3.000 ml dung dịch NaCl pha Dextrose liên tục với 150 ml/giờ, thời gian là:
12 giờ
20 giờ
19,5 giờ
20,5 giờ
