wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm – Nhi khoa (trích từ worksheet)

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Thời điểm nào sau đây, trẻ bắt đầu xổ giun?

a)

6 tháng tuổi.

b)

12 tháng tuổi.

c)

24 tháng tuổi.

d)

36 tháng tuổi.

2.

Trẻ 10 kg, được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt mức độ nhẹ cần bổ sung sắt, chỉ định nào sau đây phù hợp nhất?

a)

10 mg sắt nguyên tố/ngày.

b)

20 mg sắt nguyên tố/ngày.

c)

30 mg sắt nguyên tố/ngày.

d)

40 mg sắt nguyên tố/ngày.

3.

Ở trẻ sơ sinh, hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là hiện tượng sinh lý?

a)

Vàng da xuất hiện ngay sau khi sinh.

b)

Thoát vị rốn không nghẹt.

c)

Nanh sữa, đẹn sữa.

d)

Vú cương và tiết sữa ở trẻ trai.

4.

Bổ sung sắt cho trẻ đẻ non, thời điểm nào sau đây phù hợp?

a)

Ngay sau sinh.

b)

Sau 2 tuần.

c)

Sau 4 tháng.

d)

Sau 6 tháng.

5.

Trong thai kỳ, nếu bà mẹ nhiễm TORCH có thể sinh con bị dị tật bẩm sinh, TORCH là viết tắt của những từ gì?

a)

Toxoplasma, Other, Rubella, Cytomegalovirus, Herpes simplex.

b)

Toxoplasma Deer, Rubella Chlamydia, Herpes simplex.

c)

Turvoplasma Other, Rubella, Cytomegalovirus, Hepatitis B virus.

d)

Tusiglasma Other, Rabella, Chlamydia, Hepatitis B virus.

6.

Trẻ 2 tuổi chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Ferritin máu < 10 ng/ml.

b)

Ferritin máu < 12 ng/ml.

c)

Ferritin máu < 15 ng/ml.

d)

Ferritin máu < 20 ng/ml.

7.

Viêm tai giữa, tác nhân thường gặp nhất là gì?

a)

Corynebacterium diphtheriae.

b)

Streptococcus pneumoniae.

c)

Staphylococcus aureus.

d)

Chlamydia trachomatis.

8.

Giai đoạn bào thai, loại Hb nào là Hb chính?

a)

HbA.

b)

HbA2.

c)

HbF.

d)

Hb Gower 2.

9.

Tác nhân phổ biến nhất gây viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em là gì?

a)

Adeno virus.

b)

Influenza virus.

c)

Parainfluenza virus.

d)

Respiratory syncytial virus.

10.

Chỉ định nhập viện trong sốt xuất huyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các trường hợp mắc sốt xuất huyết Dengue đều phải nhập viện.

b)

Chỉ nhập viện đối với các trường hợp mắc sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và sốt xuất huyết Dengue nặng.

c)

Trẻ nhỏ nhi mắc sốt xuất huyết Dengue.

d)

Chỉ nhập viện đối với các trường hợp mắc sốt xuất huyết Dengue nặng.

11.

Vi khuẩn nào sau đây là tác nhân phổ biến nhất gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em?

a)

Haemophilus influenzae.

b)

Streptococcus pneumoniae.

c)

Staphylococcus aureas.

d)

Moraxella catarrhalis.

12.

Đặc điểm của sang thương da trong bệnh tay chân miệng là gì?

a)

Mụn nước trên nền hồng ban, vị trí thường ở tay, chân, mụn nước dễ vỡ, để lại sẹo sau lành.

b)

Mụn nước trên nền hồng ban, nhiều độ tuổi, đầu tiên xuất hiện ở thân mình sau đó lan đến tay chân, khó vỡ không để lại sẹo.

c)

Mụn nước trên nền hồng ban, thường chỉ 1 độ tuổi, đầu tiên xuất hiện ở thân mình sau đó lan đến tay chân, khó vỡ không để lại sẹo.

d)

Mụn nước trên nền hồng ban, thường ở tay chân, mụn nước khó vỡ, thường không để lại sẹo.

13.

Trẻ 22 tháng, nói 2–3 từ nhưng không rõ, đáp ứng đúng với các tình huống, biết lắc đầu phủ định. Lúc nhờ trẻ hớ bú, hay trợ sữa. Kết luận nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Trẻ bình thường.

b)

Trẻ bị chậm nói.

c)

Trẻ bị trào ngược dạ dày – thực quản.

d)

Trẻ bị ngắn thắng lưỡi.

14.

Bé gái 13 tháng, nhập viện vì da xanh. Khám: da niêm nhạt, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu vàng trong. HC: 4,8 T/L, Hb: 8,5 g%, MCV: 70 fL, MCHC 32. Tiền sử: sanh non 34 tuần. Chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

TD thalassemia.

b)

TD thiếu máu thiếu sắt.

c)

TD suy tuỷ.

d)

TD bệnh lý bạch cầu.

15.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của hiện tượng vú cương và tiết sữa ở trẻ sơ sinh?

a)

Xuất hiện trong tuần đầu, có thể sốt nhẹ do nhiễm trùng thoáng qua.

b)

Xuất hiện trong tuần đầu, do hormone của mẹ truyền qua nhau thai.

c)

Chỉ ở trẻ gái, có thể có “kinh non”, do hormone của mẹ truyền qua nhau thai.

d)

Xuất hiện ở cả 2 giới, có thể sốt nhẹ, do nhiễm trùng thoáng qua.

16.

Bé gái 9 tháng, bệnh 2 ngày: sốt, phát ban tay chân, ngủ giật mình 3 lần trong đêm. Khám: tỉnh, sốt 39°C, mạch rõ 140 lần/phút, thở 42 lần/phút, mụn nước lòng bàn tay, mông, không giật mình lúc khám, run tay khi cầm đồ chơi, đi loạng choạng không vững. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Bệnh tay chân miệng độ 1.

b)

Bệnh tay chân miệng độ 2a.

c)

Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 1.

d)

Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 2.

17.

Ở trẻ em, vì sao viêm mũi họng thường đi kèm với viêm tai giữa?

a)

Sự thông thương giữa vùng mũi họng và tai giữa qua vòi Eustachian.

b)

Sức đề kháng của trẻ kém nên nhiễm trùng thường xảy ra ở nhiều cơ quan.

c)

Tác nhân gây viêm mũi họng cũng có ái lực cao với vùng tai giữa.

d)

Phù nề tác nghẽn mũi khiến trẻ phải thông khí qua tai, đưa tác nhân gây bệnh lên tai.

18.

Bé gái 5 tuổi cân nặng 18 kg, sốt 3 ngày, hiện tại ngày thứ 4 của bệnh. Khám: lừ đừ, không sốt, mạch nhỏ, tần số 140 lần/phút, huyết áp 70/50 mmHg, da lạnh ẩm, Hct 50%, NS1Ag (+). Xử trí nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Normal Salin 180 ml/15 phút.

b)

Normal Salin 180 ml/1 giờ.

c)

Normal Salin 360 ml/15 phút.

d)

Normal Salin 360 ml/30 phút.

19.

Trẻ 10 tháng tuổi, ho, khàn tiếng và thở rít lúc khóc, trước đó 3 ngày có sốt kèm sổ mũi. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Viêm nắp thanh quản.

b)

Viêm thanh – khí quản.

c)

Viêm mũi họng cấp.

d)

Viêm họng cấp do vi khuẩn.

20.

Loại sắt nào sau đây hấp thu nhanh qua niêm mạc đường tiêu hóa?

a)

Sắt hem.

b)

Sắt không hem.

c)

Sắt hóa trị 3.

d)

Như nhau ở tất cả các loại sắt.

21.

Trẻ 26 tháng, bệnh 1 tuần với đột ngột ho khan nhiều, sau 3 ngày trẻ ho đờm nhiều hơn và sốt. Hiện tại, trẻ tỉnh – mệt, môi hồng, nhiệt độ 39°C, nhịp thở 48 lần/phút – gắng sức vừa, phổi nghe ran ngáy và ran rổ nhiều bên phải. Chẩn đoán sơ bộ là gì?

a)

Viêm thanh khí phế quản.

b)

Hen phế quản bội nhiễm viêm phổi.

c)

Viêm phổi nghi do dị vật đường thở.

d)

Viêm tiểu phế quản bội nhiễm viêm phổi.

22.

Trong sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo, men gan tăng bao nhiêu thì có ý nghĩa?

a)

ALT, AST ≥ 80 U/L.

b)

ALT, AST ≥ 120 U/L.

c)

ALT, AST ≥ 400 U/L.

d)

ALT, AST ≥ 10–0 U/L.

23.

Trẻ 15 tuổi, sốt cao 4 ngày. Hiện tại, trẻ tỉnh, nhiệt độ 39°C, ho ít, nhịp thở 35 lần/phút, gắng sức nhẹ, giảm thông khí 1/3 trên phổi trái, ít ran ẩm rải rác. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Viêm phổi nghi do virus.

b)

Viêm phổi thùy nghi do vi khuẩn.

c)

Hen phế quản bội nhiễm.

d)

Viêm tiểu phế quản bội nhiễm.

24.

Bé trai 14 tháng, bệnh 2 ngày: sốt, ăn uống kém, phát ban tay chân, giật mình 3 lần buổi sáng. Khám: tỉnh, sốt 39°C, mạch rõ 120 lần/phút, thở đều 40 lần/phút, sẩn hồng ban lòng bàn tay chân, loét miệng vòm khẩu cái, không giật mình lúc khám, không run chi, ngồi vững, không yếu liệt. Chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Bệnh tay chân miệng độ 1.

b)

Bệnh tay chân miệng độ 2a.

c)

Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 1.

d)

Bệnh tay chân miệng độ 2b nhóm 2.

25.

Cơ chế chính gây khó thở trong bệnh viêm tiểu phế quản cấp là gì?

a)

Do tăng co thắt phế quản và các tiểu phế quản.

b)

Do tiểu phế quản bị hẹp do sung viêm, tắc nghẽn do nút nhầy.

c)

Do phế nang bị viêm và tràn dịch trong phế nang.

d)

Do tiểu phế quản bị sưng viêm nên hẹp đường thở.

26.

Viêm tiểu phế quản cấp thường có những triệu chứng nào sau đây?

a)

Khò khè không đáp ứng thuốc giãn phế quản, kèm rale ngáy, rít, ẩm.

b)

Khò khè không đáp ứng thuốc giãn phế quản, kèm rale ngáy, rít, khô.

c)

Khò khè đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản, kèm rale ngáy, rít, ẩm.

d)

Khò khè đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản, kèm có rale ngáy, rít, khô.

27.

Giai đoạn nguy hiểm trong bệnh sốt xuất huyết Dengue thường xảy ra vào thời điểm nào?

a)

N2–N6.

b)

N3–N6.

c)

N3–N5.

d)

N3–N7.

28.

Trẻ 20 tháng, có các chỉ số: −3SD < cân nặng/chiều cao < −2SD và −2SD < chiều cao/tuổi < −1SD. Kết luận nào phù hợp?

a)

Trẻ bị suy dinh dưỡng mạn.

b)

Trẻ bị suy dinh dưỡng cấp.

c)

Trẻ có thể từng suy dinh dưỡng mạn tính và đang hồi phục.

d)

Chưa đủ dữ kiện để kết luận bất cứ điều gì.

29.

Bé gái 14 tháng, nhập viện vì da xanh, ăn bú kém. Khám: tinh, da niêm nhạt, gan lách không lớn, tiêu phân vàng, tiểu bình thường. Huyết học: Hct: 4,8 T/L, Hb: 8,5 g%, MCV: 70 FL, MCHC 32, Ferritin 11 ng/ml, sắt huyết thanh 30 µg/dl. Xử trí nào phù hợp nhất?

a)

Bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt.

b)

Truyền hồng cầu khối và tăng cường chế độ ăn giàu sắt.

c)

Truyền hồng cầu khối và bổ sung sắt bằng đường uống.

d)

Truyền hồng cầu khối, bổ sung sắt bằng đường uống và tăng cường chế độ ăn giàu sắt.

30.

Trẻ sơ sinh đã rụng rốn 2 tuần nhưng còn ri dịch, chân rốn không sưng đỏ, trẻ không sốt, bú tốt và thăm khám khác đều bình thường. Chẩn đoán nào phù hợp?

a)

Là hiện tượng sinh lý, sau đó rốn sẽ khô.

b)

Rốn trẻ rụng chưa hết.

c)

Nhiễm trùng rốn.

d)

Nụ hạt rốn.

31.

Bé trai 14 tuổi, bệnh 4 ngày: sốt cao đột ngột liên tục. Khám: tỉnh, hết sốt, chảy máu chân răng, huyết áp: 90/70 mmHg, mạch 100 lần/phút, chi mát, Hematocrit 48%, NS1Ag (+). Xử trí nào phù hợp nhất?

a)

Bù dịch ORS nhiều hơn nhu cầu bằng đường uống.

b)

NaCl 0,9% liều 7 ml/kg/giờ.

c)

NaCl 0,9% liều 10 ml/kg/giờ.

d)

NaCl 0,9% liều 20 ml/kg/giờ.

32.

Trẻ 16 tháng, trước đó 2 ngày có sốt kèm sổ mũi. Hiện tại, trẻ tỉnh, khàn tiếng, thở rít khi nằm yên, nhịp thở 38 lần/phút, không rút lõm lồng ngực, phổi thông khí đều rõ. Chẩn đoán sơ bộ là gì?

a)

Khó thở thanh quản độ I/Viêm thanh quản cấp.

b)

Khó thở thanh quản độ IIA/Viêm thanh quản cấp.

c)

Khó thở thanh quản độ IIB/Viêm thanh quản cấp.

d)

Khó thở thanh quản độ III/Viêm thanh quản cấp.

33.

Bé trai 4 tuổi, bệnh 4 ngày: sốt cao đột ngột liên tục. Khám: tỉnh, hết sốt, chảy máu chân răng, huyết áp: 90/60 mmHg, mạch 90 lần/phút, chi mát, Hematocrit 48%, NS1Ag (+). Chẩn đoán nào phù hợp nhất?

a)

Sốt xuất huyết Dengue.

b)

Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo.

c)

Sốc sốt xuất huyết Dengue.

d)

Sốt nhiễm trùng.

34.

Trẻ 2 tuổi, sốt 2 ngày kèm đau họng. Hiện tại, về mặt nhiễm trùng nhiễm độc, ngồi gỡ ngực về trước và cổ ngửa ra sau, miệng há và chảy nước bọt, thở gắng sức, rút lõm lồng ngực. Xử trí nào phù hợp nhất?

a)

Khám họng để tìm nguyên nhân và cung cấp oxy qua mask.

b)

Đặt đường truyền tĩnh mạch và cho 1 liều kháng sinh ngay.

c)

Cung cấp oxy và chuyển đến đơn vị điều trị tích cực để đặt nội khí quản.

d)

Phun khí dung adrenaline qua oxy và cho 1 liều corticoid đường tiêm.

35.

Bé gái 6 tháng tuổi, nhập viện vì da xanh. Khám: da niêm nhạt, gan, lách mấp mé, tiêu phân vàng, tiêu vàng sậm. Huyết học: Hct: 4,8 T/L, Hb: 8,5 g%, MCV: 70 FL, MCHC 32, Ferritin 230 ng/ml, sắt huyết thanh 60 µg/dl. Xử trí tiếp theo cần làm là gì?

a)

Truyền máu.

b)

Chưa cần can thiệp gì chỉ theo dõi.

c)

Điện di Hemoglobin và truyền máu.

d)

Điện di Hemoglobin.

36.

Trẻ 24 tháng, bệnh 5 ngày: sốt, ho đờm. Khám: trẻ tỉnh, nhiệt độ 38,538{,}5^\circ C, môi hồng, nhịp thở 42 lần/phút không co kéo, phổi có rale nổ, ít ran ngáy. Lựa chọn kháng sinh phù hợp cho trẻ?

a)

Azithromycin.

b)

Amoxicillin – acid clavulanic.

c)

Cefuroxim.

d)

Cefixim.

37.

Nguyên nhân nào dẫn đến thiếu máu trong bệnh thalassemia?

a)

Do tán huyết.

b)

Do xuất huyết.

c)

Do tuỷ xương bị ức chế.

d)

Do thiếu nguyên liệu tạo máu.

38.

Trẻ 15 tháng, bệnh 3 ngày: sốt, ho đờm. Hiện tại, trẻ tỉnh, nhiệt độ 38,538{,}5^\circ C, ho đờm, sổ mũi, khò khè, nhịp thở 47 lần/phút, rút lõm lồng ngực vừa, phổi nghe nhiều ran rít, ran ngáy và ran ẩm 2 bên. Chẩn đoán nào phù hợp nhất?

a)

Viêm phổi.

b)

Viêm phế quản.

c)

Viêm tiểu phế quản.

d)

Hen nhiễu nhi.

39.

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, trẻ mắc tay chân miệng, xét nghiệm IgM/IgG EV71 nên thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Ngày 2 của bệnh trở đi.

b)

Ngày 3 của bệnh trở đi.

c)

Ngày 4 của bệnh trở đi.

d)

Ngày 5 của bệnh trở đi.

40.

Bé gái 18 tháng tuổi, 11 kg, được phân loại sởi có biến chứng theo IMCI khi có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Phát ban toàn thân.

b)

Viêm kết mạc mắt.

c)

Viêm phổi.

d)

Viêm họng.

41.

Bé trai 12 tháng tuổi 8 kg, cao 70 cm, vòng cánh tay 120 mm, không phù, không có phân loại nặng khác. Theo IMCI, phân loại dinh dưỡng nào đúng nhất?

a)

Suy dinh dưỡng cấp nặng có biến chứng.

b)

Suy dinh dưỡng cấp nặng không biến chứng.

c)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình.

d)

Không phát triển tốt.

42.

Bé trai 12 tháng tuổi được phân loại suy dinh dưỡng cấp nặng không biến chứng theo IMCI, xử trí nào đúng nhất?

a)

Cho liều ceftriaxone truyền tĩnh mạch đầu tiên.

b)

Chuyển gấp đi bệnh viện.

c)

Cho amoxicillin uống trong 5 ngày.

d)

Điều trị dự phòng hạ đường huyết.

43.

Bé gái 23 tháng tuổi 11 kg được phân loại viêm tai cấp theo IMCI, xử trí nào đúng nhất?

a)

Cho amoxicillin trong 5 ngày.

b)

Cho liều ceftriaxone truyền tĩnh mạch đầu tiên.

c)

Hẹn tái khám sau 2 ngày.

d)

Chuyển gấp đi bệnh viện.

44.

Trẻ 17 tháng tuổi được phân loại thiếu máu theo IMCI khi nào?

a)

Lòng bàn tay rất nhợt.

b)

Lòng bàn tay nhợt.

c)

Hb < 7 g/dL.

d)

Hb < 5 g/dL.

45.

Trường hợp nào cần tạm hoãn tiêm vắc xin sống giảm độc lực?

a)

Trẻ dùng kháng huyết thanh viêm gan B trong vòng 3 tháng.

b)

Trẻ đang điều trị corticoid liều cao (tương đương prednisolon > 2 mg/kg/ngày).

c)

Trẻ mới dùng các sản phẩm imunoglobulin miễn dịch trong vòng 6 tháng.

d)

Trẻ có hoá trị, xạ trị trong vòng 3 tháng.

46.

Dấu hiệu nào IMCI không dùng để đánh giá suy dinh dưỡng và thiếu máu?

a)

Vòng cánh tay thấp.

b)

Lòng bàn tay nhợt.

c)

Gầy mòn nhiều.

d)

Ăn kém.

47.

Theo chiến lược IMCI bằng phân loại màu đỏ cho biết điều gì?

a)

Trẻ cần chuyển viện ngay.

b)

Trẻ cần điều trị đặc hiệu.

c)

Trẻ cần hội chẩn chuyên khoa.

d)

Trẻ cần chăm sóc tại nhà.

48.

Yếu tố nào sau đây không phải là chống chỉ định tạm thời của tiêm chủng vắc xin?

a)

Viêm phổi.

b)

Sởi.

c)

Tiêu chảy mất nước nặng.

d)

Bệnh tim bẩm sinh.

49.

Nguyên tắc tiêm vắc xin nào dưới đây không đúng?

a)

Chống chỉ định tiêm nhiều vắc xin cùng lúc.

b)

Hai vắc xin sống dạng tiêm phải tiêm cách nhau ít nhất 4 tuần.

c)

Tăng khoảng cách giữa các liều làm giảm hiệu quả bảo vệ của vắc xin.

d)

Giảm khoảng cách giữa các liều làm giảm lượng kháng thể tạo ra đáp ứng miễn dịch.

50.

Yếu tố nào dưới đây là chống chỉ định lâu dài của tiêm vắc xin

a)

Viêm màng não

b)

Viêm phổi

c)

Bệnh bạch cầu cấp

d)

Hội chứng Down

51.

Bé gái 20 tháng tuổi có cân nặng theo tuổi là -3.2 SD, chiều cao là -1.7 SD, cân nặng theo chiều cao là -2.3 SD. Đánh giá dinh dưỡng theo WHO ở trẻ này là gì

a)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ

b)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình

c)

Suy dinh dưỡng cấp nặng

d)

Suy dinh dưỡng mạn

52.

Bé trai 3 tháng tuổi, nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2.9 SD, chiều cao theo tuổi là -2.3 SD, cân nặng theo chiều cao là -1.4 SD. Khám có phù chân nhẹ. Đánh giá dinh dưỡng đầy đủ của bé là

a)

Suy dinh dưỡng cấp nặng, suy dinh dưỡng mạn nặng

b)

Suy dinh dưỡng cấp nặng, suy dinh dưỡng mạn trung bình

c)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình, suy dinh dưỡng mạn trung bình

d)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ, suy dinh dưỡng mạn trung bình

53.

Bé trai 16 tháng tuổi có cân nặng theo tuổi là -3.2 SD, chiều cao theo tuổi là -1.2 SD, cân nặng theo chiều cao là -3.1 SD. Đánh giá dinh dưỡng theo WHO ở trẻ này là

a)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ

b)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình

c)

Suy dinh dưỡng cấp nặng

d)

Suy dinh dưỡng mạn trung bình

54.

Bé gái 30 tháng tuổi có cân nặng theo tuổi là -3.4 SD, chiều cao theo tuổi là -1.5 SD, cân nặng theo chiều cao là -2.2 SD. Đánh giá dinh dưỡng theo WHO ở trẻ này

a)

Suy dinh dưỡng cấp nhẹ

b)

Suy dinh dưỡng cấp trung bình

c)

Suy dinh dưỡng cấp nặng

d)

Suy dinh dưỡng mạn trung bình

55.

Nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng thể teo đét là

a)

Giảm albumin máu nặng

b)

Thiếu năng lượng kéo dài

c)

Thiếu vitamin A, B1

d)

Thiếu lipid kéo dài

56.

Nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng thể phù là

a)

Giảm albumin máu nặng

b)

Thiếu năng lượng kéo dài

c)

Thiếu vitamin A, B1

d)

Thiếu lipid kéo dài

57.

Triệu chứng bắt buộc phải có ở suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor là gì

a)

Teo cơ

b)

Mất lớp mỡ dưới da

c)

Mảng sắc tố

d)

Phù

58.

Các biến chứng có thể gặp ở suy dinh dưỡng cấp thể nặng là gì

a)

Hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, tăng calci máu

b)

Hạ thân nhiệt, viêm phổi, loét giác mạc

c)

Tăng thân nhiệt, viêm phổi, rối loạn điện giải

d)

Mất nước, viêm phổi, tăng calci máu

59.

Biến chứng nào sau đây không phải của suy dinh dưỡng cấp nặng

a)

Loét giác mạc do thiếu vitamin A

b)

Hạ nhiệt độ

c)

Viêm phổi

d)

Chậm phát triển tinh thần không hồi phục

60.

Tất cả các bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng khi đến bệnh viện cần phải

a)

Uống vitamin A

b)

Truyền đường

c)

Truyền đạm

d)

Truyền máu

61.

Nguyên tắc cho ăn ở trẻ suy dinh dưỡng nặng, chọn câu sai

a)

Cho ăn từ ít tới nhiều

b)

Chia thành các bữa nhỏ

c)

Sử dụng thức ăn có độ thẩm thấu cao

d)

Nếu bệnh nhân không ăn được, sử dụng ống thông nhỏ giọt dạ dày

62.

Trong điều trị suy dinh dưỡng, rối loạn nào không phải triệu chứng của hội chứng nuôi ăn lại

a)

Giảm tưới máu

b)

Giảm kali máu

c)

Giảm magie máu

d)

Giảm phospho máu

63.

Bé trai 6 tháng tuổi nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2.9 SD, chiều cao theo tuổi là -2.3 SD, cân nặng theo chiều cao là -1.4 SD. Khám sinh hiệu ổn, có phù chân nhẹ, chi hơi mát, xét nghiệm dextrotix 45 mg/dL. Điều trị hạ đường huyết ban đầu không nên làm gì

a)

Uống glucose 10% 50 ml

b)

Đặt sonde mũi dạ dày gavage 50 ml glucose 10%

c)

Uống sữa

d)

Tiêm tĩnh mạch glucose 30%

64.

Bé trai 12 tháng tuổi nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2.8 SD, chiều cao theo tuổi là -2.6 SD, cân nặng theo chiều cao là -1.4 SD, khám thấy: tỉnh, sinh hiệu ổn, mắt trũng, nếp véo da > 2 s, uống nước được. Biện pháp bù dịch nào sau đây hợp lý

a)

Truyền NaCl 0.9%

b)

Truyền Lactate Ringer

c)

Bù nước bằng dịch ORS chuẩn

d)

Bù nước bằng dịch ORS pha loãng gấp đôi

65.

Bé trai 6 tháng tuổi nhập viện vì tiêu chảy kéo dài, cân nặng theo tuổi là -2.8 SD, chiều cao theo tuổi là -2.6 SD, cân nặng theo chiều cao là -1.4 SD. Khám thấy: sinh hiệu ổn, có phù chân nhẹ, chi hơi mát, dextrotix 45 mg/dL. Bé được điều trị hạ đường huyết tích cực những vẫn lơ mơ, nhiệt độ 37 độ C, mạch 115 lần/phút, nhịp thở 45 lần/phút, CRT < 2 s, xét nghiệm dextrotix thử lại 150 mg/dL. Điều cần làm nhất lúc này là

a)

Truyền dung dịch đường 5% duy trì

b)

Uống kháng sinh amoxicillin

c)

Tiêm kháng sinh cefotaxime

d)

Chống sốc với normal saline 20 ml/kg/bolus

66.

Câu nào sau đây không đúng về tiêm chủng vắc xin

a)

Là quá trình gây miễn dịch chống lại một loại bệnh đặc hiệu

b)

Giúp cơ thể tạo ra những kháng thể chống lại mầm bệnh

c)

Có tác dụng một tháng sau khi tiêm chủng

d)

Hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ em có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng

67.

Các bệnh bắt buộc phải chủng ngừa ở Việt Nam hiện nay

a)

Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, thương hàn

b)

Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm não Nhật Bản

c)

Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, cúm mùa

d)

Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Rotavirus

68.

Bé trai 12 tháng tuổi được chủng ngừa lao lúc mới sinh; bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – bại liệt 3 lần vào 2, 3, 4 tháng tuổi; sởi lúc 9 tháng tuổi. Loại vắc xin tiêm cho trẻ hôm nay là gì

a)

Vắc xin 5 trong 1 ComBE Five

b)

Viêm não Nhật Bản

c)

Rotavirus

d)

Sởi – rubella

69.

Trẻ mới sinh có thể tiêm vắc xin nào sau đây

a)

Viêm gan B, lao

b)

Lao, bạch hầu

c)

Viêm gan B, bạch hầu

d)

Lao, viêm não Nhật Bản

70.

Biến chứng/tác dụng phụ nào không phải do vắc xin lao gây ra

a)

Nhiễm BCG lan tỏa

b)

Phát ban toàn thân

c)

Viêm hạch có mủ

d)

Sốt

71.

Thành phần nào không có trong vắc xin

a)

Kháng nguyên

b)

Muối nhôm

c)

Kháng sinh, chất bảo quản

d)

Bột mì

72.

Bệnh nào được thanh toán nhờ vắc xin

a)

Uốn ván sơ sinh

b)

Bại liệt

c)

Đậu mùa

d)

Ho gà

73.

Cơ chế nào sau đây dẫn đến tán huyết trong bệnh thalassemia ?

a)

Do bất thường màng hồng cầu.

b)

Do bất thường men trên màng hồng cầu.

c)

 Do bất thường cấu trúc hemoglobin.

d)

Do hình dạng hồng cầu bất thường.