NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Tâm lý học
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Khẳng định nào dưới đây không nói lên quan niệm duy vật về tâm lý ?
Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài
Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, ngoại TRỪ :
Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý
Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý
Những hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần và được củng cố bền vững có khi suốt đời được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Đặc điểm tâm lý
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là đặc điểm tâm lý ?
Tức giận đỏ mặt
Tính trung thực
Sợ tái mặt
Giận cá chém thớt
Những hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khởi đầu và kết thúc được gọi là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Hành vi
Đặc điểm tâm lý
Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của:
Xã hội và tự nhiên
Kinh tế và chính trị
Kinh tế và xã hội
Chính trị và xã hội
Quá trình xuất hiện hiện tượng tâm lý bao gồm hai giai đoạn, giai đoạn đầu tiên là:
Sự phản ánh có tính chất tâm lý
Sự phản xạ có điều kiện
Tính cảm ứng kích thích
Quá trình tâm lý
Tính trung thực là:
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Trạng thái tâm lý
Đặc điểm tâm lý
Tâm lý học là một ngành:
Khoa học xã hội
Khoa học nhân văn
Khoa học y học
Khoa học tự nhiên
Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:
Khách quan
Chủ quan
Tích cực
Tiêu cực
Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng đối với những kích thích:
Trực tiếp
Gián tiếp
Tích cực
Tiêu cực
Cơ thể là một thể thống nhất gồm hai phần không thể tách rời nhau, đó là:
Sinh lý và giải phẫu
Thể chất và tâm lý
Tâm lý và sinh lý
Giải phẫu và chức năng
Hiện tượng tâm lý là:
Sự thể hiện hành vi của con người
Hình ảnh chủ quan trong óc con người
Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người
Một thuộc tính của mọi sinh vật
Tâm lý con người bao giờ cũng mang dấu vết riêng của người đó, đó là:
Tính tổng thể
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính nhất quán
Không có hiện tượng tâm lý nào không liên quan đến các hiện tượng tâm lý khác trong đời sống tâm lý toàn vẹn của con người, đó là:
Tính tổng thể
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính nhất quán
Trong năm giai đoạn của quá trình phát triển tâm lý thì con người ở giai đoạn nào ?
Cảm giác bậc thấp
Tư duy cụ thể bậc cao
Tri giác bậc cao
Tư duy cụ thể bậc thấp
Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm sau, ngoại trừ:
Tính chủ thể
Tính thống nhất bên trong và bên ngoài
Tính phụ thuộc
Tính tổng thể
Nhân mặt là một:
Hiện tượng tâm lý
Hiện tượng vật lý
Hiện tượng sinh lý
Hiện tượng siêu hình
Tính cảm ứng kích thích là sự đáp ứng đối với những kích thích:
Trực tiếp
Gián tiếp
Tích cực
Tiêu cực
Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý?
Sự chú ý
Trạng thái nghi ngờ
Sự ganh đua
Tính giả dối
Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo các nguyên tắc sau, ngoại trừ:
Khách quan và toàn diện
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó
Người nghiên cứu không được tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu
Chính xác và trung thực
Nghiên cứu tâm lý trẻ em bằng cách phân tích những bức tranh do trẻ vẽ thuộc về phương pháp sau:
Quan sát khách quan
Phỏng vấn
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thực nghiệm tự nhiên
Khi tiến hành nghiên cứu tâm lý thực nghiệm, người được nghiên cứu:
Hoàn toàn biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết mình được tham gia thực nghiệm
Hoàn toàn không biết người tiến hành nghiên cứu
Biết rõ người tiến hành nghiên cứu
Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là:
Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn
Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn
Cảm ơn và hứa hẹn những lần gặp sau
Quan sát đối tượng phỏng vấn
Nghiên cứu tâm lý bằng cách phát những phiếu câu hỏi soạn sẵn để đối tượng điều tra tự điền câu trả lời là phương pháp:
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn gián tiếp
Phỏng vấn diện rộng
Phỏng vấn theo nhóm
Bệnh y sinh được định nghĩa là:
Những bệnh do bệnh nhân quá căng thẳng về tâm lý
Những bệnh có tính chất chức năng
Những bệnh do thầy thuốc gây ra
Những bệnh thường xảy ra ở những người có nhân cách yếu
Bệnh nhân lên cơn đau vùng thượng vị; sau khi cho uống placebo, bệnh nhân đỡ đau. Ta có thể kết luận:
Bệnh nhân đau giả vờ
Bệnh nhân chịu tác dụng của placebo
Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần
Bệnh nhân không quan tâm đến cơn đau
Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến bệnh y sinh, ngoại trừ:
Chẩn đoán sai
Tiên lượng quá mức
Sử dụng placebo
Khám và hỏi bệnh vụng về, quá quan tâm đến một bộ phận nào đó
Các chấn thương tâm lý có thể dẫn đến các loại bệnh sau, ngoại trừ:
Bệnh tâm thể
Bệnh tâm căn
Bệnh vô căn
Bệnh y sinh
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học y học bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ:
Nhân cách bệnh nhân
Hệ thống tổ chức bệnh viện
Nhân cách của người cán bộ y tế
Mối quan hệ giữa thầy thuốc và bệnh nhân
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có vai trò quyết định nhất trong sự hình thành và phát triển nhân cách?
Di truyền và bẩm sinh
Hoàn cảnh sống
Giáo dục
Giao tiếp
Trong năm bậc thang nhu cầu theo Maslow, nhu cầu cao nhất của con người là:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Trong năm bậc thang nhu cầu theo Maslow, nhu cầu thấp nhất của con người là:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu tự khẳng định mình
Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc
Nhu cầu được tôn trọng
Những yếu tố sau có vai trò quyết định trong sự hình thành nhân cách, ngoại trừ:
Di truyền và bẩm sinh
Hoạt động
Giáo dục
Giao tiếp
Hiện tượng tự nhủ mình quên đi những điều khó chịu, gạt bỏ những dằn vặt tâm lý đối với cá nhân thuộc về:
Cơ chế lấn át
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hoá
Cơ chế chuyển hoá
Khi tự mình tìm cách lý giải cho lời nói và hành vi của mình coi đó là hành vi hợp lý và đúng đắn, thuộc về:
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hoá
Cơ chế chuyển hoá
Khi gán những yếu điểm của mình cho người khác để cho bản thân thoát khỏi cảm giác kém cỏi, thuộc về:
Cơ chế lấn át
Cơ chế thay thế
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế chuyển hoá
Làm dịu sự căng thẳng tâm lý của mình bằng cách trút sự bực bội lên người khác, thuộc về:
Cơ chế phản chiếu
Cơ chế thay thế
Cơ chế hợp lý hoá
Cơ chế chuyển hoá
Nhu cầu thường được định nghĩa là:
Những đòi hỏi để tồn tại và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống, tồn tại và phát triển
Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống và duy trì nòi giống
Những đòi hỏi của con người về sự an toàn và sự tôn trọng
Động cơ có các tính chất sau, ngoại TRỪ:
Thúc đẩy con người hành động
Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách của một cá nhân
Thoả mãn các nhu cầu của con người
Một hoạt động được thúc đẩy bởi nhiều động cơ khác nhau
Động cơ được định nghĩa là:
Những tham vọng cá nhân cần được thoả mãn
Sức mạnh tâm thần thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục đích xác định trước
Những định hướng cho mọi hoạt động trong hiện tại và tương lai
Những mục đích tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được
Bài 3: Một châm ngôn mà người cán bộ y tế phải luôn ghi nhớ, đó là:
Không có bệnh tật, chỉ có sức khoẻ
Không có con bệnh, chỉ có người bệnh
Không có chữa bệnh, chỉ có phòng bệnh
Không có bệnh về thể chất, chỉ có bệnh về tâm thần
Bài 3: Tâm lý người bệnh ảnh hưởng trở lại bệnh tật đến mức nào là tuỳ thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh
Cảm xúc của người bệnh
Các quá trình nhận thức của người bệnh
Hoàn cảnh bệnh tật của người bệnh
Bài 3: Biểu hiện tâm lý nào sau đây của bệnh nhân là sản phẩm tâm lý đầu tiên là phản ứng tự nhiên biểu lộ bản năng tự vệ:
Lo âu, xao xuyến
Sợ hãi
Bực tức
Trầm cảm
Bài 3: Bệnh nhân với trạng thái tâm lý thoái hồi sẽ có biểu hiện:
Tự ti, bất lực
Mặc cảm, buồn chán
Lệ thuộc và ỷ lại
Cau có, khó tính
Bài 3: Người thầy thuốc và nhân viên y tế cần có thái độ bình tĩnh, nghiêm nghị, kiên trì giải thích một cách ôn tồn đối với bệnh nhân có biểu hiện tâm lý nào sau đây?
Trầm cảm
Bực tức
Thoái hồi
Sợ hãi
Bài 3: Bệnh nhân có phản ứng nội tâm, bình tĩnh chờ đợi là những bệnh nhân?
Có loại hình thần kinh ổn định
Có thái độ đúng đắn, hợp tác tốt với người cán bộ y tế
Ít kêu ca, phàn nàn mà âm thầm chịu đựng
Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc nhưng luôn lắng nghe từng lời nói của người cán bộ y tế
Bài 3: Bệnh nhân thuộc loại hình thần kinh không ổn định, không cân bằng, dễ dao động, dễ phản ứng, không kiềm chế được thường có phản ứng tâm lý nào sau đây?
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng phá hoại
Bài 3: Đối với những bệnh nhân có phản ứng phá hoại, thầy thuốc và người cán bộ y tế cần:
Có thái độ nhún nhường, nhẹ nhàng phân tích
Có thái độ cương quyết với những biểu hiện sai lầm, cố tình vô tổ chức
Kiên trì tác động đến tâm lý người bệnh
Nhẹ nhàng phân tích nhưng phải có thái độ cương quyết
Bài 3: Bệnh nhân có phản ứng tâm lý nào sau đây dễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát?
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Phản ứng bàng quan
Bài 3: Những bệnh nhân thuộc loại nhân cách bệnh, dễ phản ứng mạnh với người cán bộ y tế thuộc loại hình:
Phản ứng nghi ngờ
Phản ứng phá hoại
Phản ứng tiêu cực
Phản ứng hốt hoảng
Bài 4: Hoạt động nghề nghiệp của nhân viên y tế thường do những động cơ chủ yếu sau đây, ngoại TRỪ:
Tình thương yêu bệnh nhân, tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng
Tiền lương, tiền thưởng
Cạnh tranh với đồng nghiệp
Người nhân viên y tế cần chú ý vấn đề giao tiếp với bệnh nhân:
Chủ yếu lúc mới vào viện.
Lúc bệnh nhân lên cơn đau.
Từ lúc vào viện cho đến khi ra viện.
Chủ yếu khi bệnh nhân ra viện.
Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những khó khăn sau, ngoại trừ:
Trạng thái tâm lý của bệnh nhân thường không ổn định.
Bệnh nhân thường đòi hỏi quá nhiều vì mong sớm khỏi bệnh.
Bệnh nhân thường quá tin tưởng vào người nhân viên y tế.
Người nhân viên y tế phải chăm sóc nhiều bệnh nhân khác nhau.
Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những thuận lợi sau, ngoại trừ:
Bệnh nhân luôn mong được tiếp xúc với người nhân viên y tế.
Bệnh nhân mong tranh thủ cảm tình của người nhân viên y tế.
Người nhân viên y tế có toàn quyền lựa chọn bệnh nhân để chăm sóc.
Người nhân viên y tế luôn được bệnh nhân tôn trọng.
Khi bệnh nhân hiểu lầm, người nhân viên y tế cần?
Lý giải ngay.
Nhờ người khác lý giải.
Cùng người bệnh, mặt đối mặt giải quyết với thái độ hết sức khiêm tốn.
Im lặng, bệnh nhân dần dần sẽ hiểu.
Nhân viên y tế cần tránh những điều sau đây trong giao tiếp với bệnh nhân, ngoại trừ:
Hứa những điều không nên hứa.
Nói năng thiếu quả quyết.
Nói xấu người khác.
Tạo ấn tượng tốt về mình.
Quan sát kỹ bệnh nhân khi giao tiếp giúp cán bộ y tế biết?
Biết được bệnh nhân có hợp tác hay không.
Hiểu rõ hơn về bệnh nhân, bệnh tật và biểu hiện tâm lý của người bệnh.
Biết được bệnh nhân khai bệnh có đúng sự thật hay không.
Biết lựa chọn thứ tự các bước để giao tiếp thuận lợi.
Khi tiến hành giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhân viên y tế cần tránh?
Để cho bệnh nhân trình bày hết mọi ý.
Cho người bệnh biết những điều cần thiết về bệnh tật của họ.
Cho người bệnh biết hết về bệnh tật của họ.
Phát biểu một cách tóm gọn.
Nếu bản thân nhân viên y tế có sai sót với bệnh nhân thì nên?
Thành thật nhận lỗi trước và cố gắng sửa chữa.
Cố gắng thanh minh để giữ uy tín.
Thành thật nhận lỗi khi không thể che giấu.
Nhận lỗi ngay vì trong lòng bực tức.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chính gây stress?
Mâu thuẫn kéo dài trong công tác ở cơ quan.
Mâu thuẫn giữa quyền lợi cá nhân và yêu cầu xã hội, đặc biệt là vấn đề kinh tế.
Lao động trí óc quá căng thẳng.
Mâu thuẫn trong đời sống cá nhân và gia đình.
Những dấu hiệu sau là những biểu hiện về tâm lý của stress, ngoại trừ:
Lo lắng, chán nản, buồn rầu.
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Hay gây sự, hung hăng.
Hay cáu giận.
Các chấn thương tâm lý có thể gây các loại bệnh sau, ngoại trừ:
Bệnh thực thể.
Bệnh tâm căn.
Bệnh tâm thể.
Bệnh y sinh.
Các biện pháp sau có thể có hiệu quả tích cực để đương đầu với stress, ngoại trừ:
Giải quyết vấn đề, tìm lối thoát.
Cố gắng tự chủ.
Dùng thuốc an thần thường xuyên.
Tự kiềm chế bản thân.
Các biện pháp đương đầu với stress sau có tính tiêu cực, ngoại trừ:
La khóc, chửi rủa.
Đập phá.
Tự kiềm chế bản thân.
Trút mọi lỗi lầm, khuyết điểm cho người khác.
Hysteria thường gặp ở đối tượng sau, ngoại trừ:
Người có nhân cách mạnh.
Người thiếu tự chủ.
Người quen được chiều chuộng.
Người thiếu kiềm chế.
Đương đầu với stress có nghĩa là?
Con người phải thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng.
Con người phải có quan hệ tốt trong xã hội.
Con người cố gắng đáp ứng và thích nghi với môi trường sống.
Con người phải có ý thức tự giác trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân.
Trong bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (ICD-10), hysteria được gọi là:
Rối loạn tâm lý.
Rối loạn phân ly.
Rối loạn thần kinh - nội tiết.
Rối loạn tiền đình B.
