wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Tâm lý học

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào dưới đây không nói lên quan niệm duy vật về tâm lý ?

a)

Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ

b)

Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài

c)

Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan

d)

Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người

2.

Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, ngoại TRỪ :

a)

Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý

b)

Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý

c)

Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý

d)

Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý

3.

Những hiện tượng tâm lý lặp đi lặp lại nhiều lần và được củng cố bền vững có khi suốt đời được gọi là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Hành vi

d)

Đặc điểm tâm lý

4.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là đặc điểm tâm lý ?

a)

Tức giận đỏ mặt

b)

Tính trung thực

c)

Sợ tái mặt

d)

Giận cá chém thớt

5.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khởi đầu và kết thúc được gọi là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Hành vi

d)

Đặc điểm tâm lý

6.

Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của:

a)

Xã hội và tự nhiên

b)

Kinh tế và chính trị

c)

Kinh tế và xã hội

d)

Chính trị và xã hội

7.

Quá trình xuất hiện hiện tượng tâm lý bao gồm hai giai đoạn, giai đoạn đầu tiên là:

a)

Sự phản ánh có tính chất tâm lý

b)

Sự phản xạ có điều kiện

c)

Tính cảm ứng kích thích

d)

Quá trình tâm lý

8.

Tính trung thực là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Hiện tượng tâm lý

c)

Trạng thái tâm lý

d)

Đặc điểm tâm lý

9.

Tâm lý học là một ngành:

a)

Khoa học xã hội

b)

Khoa học nhân văn

c)

Khoa học y học

d)

Khoa học tự nhiên

10.

Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:

a)

Khách quan

b)

Chủ quan

c)

Tích cực

d)

Tiêu cực

11.

Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng đối với những kích thích:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Tích cực

d)

Tiêu cực

12.

Cơ thể là một thể thống nhất gồm hai phần không thể tách rời nhau, đó là:

a)

Sinh lý và giải phẫu

b)

Thể chất và tâm lý

c)

Tâm lý và sinh lý

d)

Giải phẫu và chức năng

13.

Hiện tượng tâm lý là:

a)

Sự thể hiện hành vi của con người

b)

Hình ảnh chủ quan trong óc con người

c)

Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người

d)

Một thuộc tính của mọi sinh vật

14.

Tâm lý con người bao giờ cũng mang dấu vết riêng của người đó, đó là:

a)

Tính tổng thể

b)

Tính chủ thể

c)

Tính thống nhất bên trong và bên ngoài

d)

Tính nhất quán

15.

Không có hiện tượng tâm lý nào không liên quan đến các hiện tượng tâm lý khác trong đời sống tâm lý toàn vẹn của con người, đó là:

a)

Tính tổng thể

b)

Tính chủ thể

c)

Tính thống nhất bên trong và bên ngoài

d)

Tính nhất quán

16.

Trong năm giai đoạn của quá trình phát triển tâm lý thì con người ở giai đoạn nào ?

a)

Cảm giác bậc thấp

b)

Tư duy cụ thể bậc cao

c)

Tri giác bậc cao

d)

Tư duy cụ thể bậc thấp

17.

Hiện tượng tâm lý có các đặc điểm sau, ngoại trừ:

a)

Tính chủ thể

b)

Tính thống nhất bên trong và bên ngoài

c)

Tính phụ thuộc

d)

Tính tổng thể

18.

Nhân mặt là một:

a)

Hiện tượng tâm lý

b)

Hiện tượng vật lý

c)

Hiện tượng sinh lý

d)

Hiện tượng siêu hình

19.

Tính cảm ứng kích thích là sự đáp ứng đối với những kích thích:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Tích cực

d)

Tiêu cực

20.

Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý?

a)

Sự chú ý

b)

Trạng thái nghi ngờ

c)

Sự ganh đua

d)

Tính giả dối

21.

Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo các nguyên tắc sau, ngoại trừ:

a)

Khách quan và toàn diện

b)

Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong quá trình phát triển của nó

c)

Người nghiên cứu không được tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu

d)

Chính xác và trung thực

22.

Nghiên cứu tâm lý trẻ em bằng cách phân tích những bức tranh do trẻ vẽ thuộc về phương pháp sau:

a)

Quan sát khách quan

b)

Phỏng vấn

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

d)

Thực nghiệm tự nhiên

23.

Khi tiến hành nghiên cứu tâm lý thực nghiệm, người được nghiên cứu:

a)

Hoàn toàn biết mình được tham gia thực nghiệm

b)

Hoàn toàn không biết mình được tham gia thực nghiệm

c)

Hoàn toàn không biết người tiến hành nghiên cứu

d)

Biết rõ người tiến hành nghiên cứu

24.

Bước đầu tiên của một cuộc phỏng vấn là:

a)

Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn

b)

Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn

c)

Cảm ơn và hứa hẹn những lần gặp sau

d)

Quan sát đối tượng phỏng vấn

25.

Nghiên cứu tâm lý bằng cách phát những phiếu câu hỏi soạn sẵn để đối tượng điều tra tự điền câu trả lời là phương pháp:

a)

Phỏng vấn trực tiếp

b)

Phỏng vấn gián tiếp

c)

Phỏng vấn diện rộng

d)

Phỏng vấn theo nhóm

26.

Bệnh y sinh được định nghĩa là:

a)

Những bệnh do bệnh nhân quá căng thẳng về tâm lý

b)

Những bệnh có tính chất chức năng

c)

Những bệnh do thầy thuốc gây ra

d)

Những bệnh thường xảy ra ở những người có nhân cách yếu

27.

Bệnh nhân lên cơn đau vùng thượng vị; sau khi cho uống placebo, bệnh nhân đỡ đau. Ta có thể kết luận:

a)

Bệnh nhân đau giả vờ

b)

Bệnh nhân chịu tác dụng của placebo

c)

Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần

d)

Bệnh nhân không quan tâm đến cơn đau

28.

Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến bệnh y sinh, ngoại trừ:

a)

Chẩn đoán sai

b)

Tiên lượng quá mức

c)

Sử dụng placebo

d)

Khám và hỏi bệnh vụng về, quá quan tâm đến một bộ phận nào đó

29.

Các chấn thương tâm lý có thể dẫn đến các loại bệnh sau, ngoại trừ:

a)

Bệnh tâm thể

b)

Bệnh tâm căn

c)

Bệnh vô căn

d)

Bệnh y sinh

30.

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học y học bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ:

a)

Nhân cách bệnh nhân

b)

Hệ thống tổ chức bệnh viện

c)

Nhân cách của người cán bộ y tế

d)

Mối quan hệ giữa thầy thuốc và bệnh nhân

31.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào có vai trò quyết định nhất trong sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Di truyền và bẩm sinh

b)

Hoàn cảnh sống

c)

Giáo dục

d)

Giao tiếp

32.

Trong năm bậc thang nhu cầu theo Maslow, nhu cầu cao nhất của con người là:

a)

Nhu cầu sinh lý

b)

Nhu cầu tự khẳng định mình

c)

Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc

d)

Nhu cầu được tôn trọng

33.

Trong năm bậc thang nhu cầu theo Maslow, nhu cầu thấp nhất của con người là:

a)

Nhu cầu sinh lý

b)

Nhu cầu tự khẳng định mình

c)

Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc

d)

Nhu cầu được tôn trọng

34.

Những yếu tố sau có vai trò quyết định trong sự hình thành nhân cách, ngoại trừ:

a)

Di truyền và bẩm sinh

b)

Hoạt động

c)

Giáo dục

d)

Giao tiếp

35.

Hiện tượng tự nhủ mình quên đi những điều khó chịu, gạt bỏ những dằn vặt tâm lý đối với cá nhân thuộc về:

a)

Cơ chế lấn át

b)

Cơ chế thay thế

c)

Cơ chế hợp lý hoá

d)

Cơ chế chuyển hoá

36.

Khi tự mình tìm cách lý giải cho lời nói và hành vi của mình coi đó là hành vi hợp lý và đúng đắn, thuộc về:

a)

Cơ chế phản chiếu

b)

Cơ chế thay thế

c)

Cơ chế hợp lý hoá

d)

Cơ chế chuyển hoá

37.

Khi gán những yếu điểm của mình cho người khác để cho bản thân thoát khỏi cảm giác kém cỏi, thuộc về:

a)

Cơ chế lấn át

b)

Cơ chế thay thế

c)

Cơ chế phản chiếu

d)

Cơ chế chuyển hoá

38.

Làm dịu sự căng thẳng tâm lý của mình bằng cách trút sự bực bội lên người khác, thuộc về:

a)

Cơ chế phản chiếu

b)

Cơ chế thay thế

c)

Cơ chế hợp lý hoá

d)

Cơ chế chuyển hoá

39.

Nhu cầu thường được định nghĩa là:

a)

Những đòi hỏi để tồn tại và duy trì nòi giống

b)

Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống, tồn tại và phát triển

c)

Những đòi hỏi về vật chất và tinh thần để sống và duy trì nòi giống

d)

Những đòi hỏi của con người về sự an toàn và sự tôn trọng

40.

Động cơ có các tính chất sau, ngoại TRỪ:

a)

Thúc đẩy con người hành động

b)

Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách của một cá nhân

c)

Thoả mãn các nhu cầu của con người

d)

Một hoạt động được thúc đẩy bởi nhiều động cơ khác nhau

41.

Động cơ được định nghĩa là:

a)

Những tham vọng cá nhân cần được thoả mãn

b)

Sức mạnh tâm thần thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục đích xác định trước

c)

Những định hướng cho mọi hoạt động trong hiện tại và tương lai

d)

Những mục đích tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được

42.

Bài 3: Một châm ngôn mà người cán bộ y tế phải luôn ghi nhớ, đó là:

a)

Không có bệnh tật, chỉ có sức khoẻ

b)

Không có con bệnh, chỉ có người bệnh

c)

Không có chữa bệnh, chỉ có phòng bệnh

d)

Không có bệnh về thể chất, chỉ có bệnh về tâm thần

43.

Bài 3: Tâm lý người bệnh ảnh hưởng trở lại bệnh tật đến mức nào là tuỳ thuộc vào:

a)

Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh

b)

Cảm xúc của người bệnh

c)

Các quá trình nhận thức của người bệnh

d)

Hoàn cảnh bệnh tật của người bệnh

44.

Bài 3: Biểu hiện tâm lý nào sau đây của bệnh nhân là sản phẩm tâm lý đầu tiên là phản ứng tự nhiên biểu lộ bản năng tự vệ:

a)

Lo âu, xao xuyến

b)

Sợ hãi

c)

Bực tức

d)

Trầm cảm

45.

Bài 3: Bệnh nhân với trạng thái tâm lý thoái hồi sẽ có biểu hiện:

a)

Tự ti, bất lực

b)

Mặc cảm, buồn chán

c)

Lệ thuộc và ỷ lại

d)

Cau có, khó tính

46.

Bài 3: Người thầy thuốc và nhân viên y tế cần có thái độ bình tĩnh, nghiêm nghị, kiên trì giải thích một cách ôn tồn đối với bệnh nhân có biểu hiện tâm lý nào sau đây?

a)

Trầm cảm

b)

Bực tức

c)

Thoái hồi

d)

Sợ hãi

47.

Bài 3: Bệnh nhân có phản ứng nội tâm, bình tĩnh chờ đợi là những bệnh nhân?

a)

Có loại hình thần kinh ổn định

b)

Có thái độ đúng đắn, hợp tác tốt với người cán bộ y tế

c)

Ít kêu ca, phàn nàn mà âm thầm chịu đựng

d)

Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc nhưng luôn lắng nghe từng lời nói của người cán bộ y tế

48.

Bài 3: Bệnh nhân thuộc loại hình thần kinh không ổn định, không cân bằng, dễ dao động, dễ phản ứng, không kiềm chế được thường có phản ứng tâm lý nào sau đây?

a)

Phản ứng nghi ngờ

b)

Phản ứng tiêu cực

c)

Phản ứng hốt hoảng

d)

Phản ứng phá hoại

49.

Bài 3: Đối với những bệnh nhân có phản ứng phá hoại, thầy thuốc và người cán bộ y tế cần:

a)

Có thái độ nhún nhường, nhẹ nhàng phân tích

b)

Có thái độ cương quyết với những biểu hiện sai lầm, cố tình vô tổ chức

c)

Kiên trì tác động đến tâm lý người bệnh

d)

Nhẹ nhàng phân tích nhưng phải có thái độ cương quyết

50.

Bài 3: Bệnh nhân có phản ứng tâm lý nào sau đây dễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát?

a)

Phản ứng nghi ngờ

b)

Phản ứng tiêu cực

c)

Phản ứng hốt hoảng

d)

Phản ứng bàng quan

51.

Bài 3: Những bệnh nhân thuộc loại nhân cách bệnh, dễ phản ứng mạnh với người cán bộ y tế thuộc loại hình:

a)

Phản ứng nghi ngờ

b)

Phản ứng phá hoại

c)

Phản ứng tiêu cực

d)

Phản ứng hốt hoảng

52.

Bài 4: Hoạt động nghề nghiệp của nhân viên y tế thường do những động cơ chủ yếu sau đây, ngoại TRỪ:

a)

Tình thương yêu bệnh nhân, tinh thần trách nhiệm và lòng tự trọng

b)

Tiền lương, tiền thưởng

c)

Cạnh tranh với đồng nghiệp

d)
53.

Người nhân viên y tế cần chú ý vấn đề giao tiếp với bệnh nhân:

a)

Chủ yếu lúc mới vào viện.

b)

Lúc bệnh nhân lên cơn đau.

c)

Từ lúc vào viện cho đến khi ra viện.

d)

Chủ yếu khi bệnh nhân ra viện.

54.

Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những khó khăn sau, ngoại trừ:

a)

Trạng thái tâm lý của bệnh nhân thường không ổn định.

b)

Bệnh nhân thường đòi hỏi quá nhiều vì mong sớm khỏi bệnh.

c)

Bệnh nhân thường quá tin tưởng vào người nhân viên y tế.

d)

Người nhân viên y tế phải chăm sóc nhiều bệnh nhân khác nhau.

55.

Khi tiếp xúc với bệnh nhân, nhân viên y tế thường có những thuận lợi sau, ngoại trừ:

a)

Bệnh nhân luôn mong được tiếp xúc với người nhân viên y tế.

b)

Bệnh nhân mong tranh thủ cảm tình của người nhân viên y tế.

c)

Người nhân viên y tế có toàn quyền lựa chọn bệnh nhân để chăm sóc.

d)

Người nhân viên y tế luôn được bệnh nhân tôn trọng.

56.

Khi bệnh nhân hiểu lầm, người nhân viên y tế cần?

a)

Lý giải ngay.

b)

Nhờ người khác lý giải.

c)

Cùng người bệnh, mặt đối mặt giải quyết với thái độ hết sức khiêm tốn.

d)

Im lặng, bệnh nhân dần dần sẽ hiểu.

57.

Nhân viên y tế cần tránh những điều sau đây trong giao tiếp với bệnh nhân, ngoại trừ:

a)

Hứa những điều không nên hứa.

b)

Nói năng thiếu quả quyết.

c)

Nói xấu người khác.

d)

Tạo ấn tượng tốt về mình.

58.

Quan sát kỹ bệnh nhân khi giao tiếp giúp cán bộ y tế biết?

a)

Biết được bệnh nhân có hợp tác hay không.

b)

Hiểu rõ hơn về bệnh nhân, bệnh tật và biểu hiện tâm lý của người bệnh.

c)

Biết được bệnh nhân khai bệnh có đúng sự thật hay không.

d)

Biết lựa chọn thứ tự các bước để giao tiếp thuận lợi.

59.

Khi tiến hành giao tiếp bằng ngôn ngữ, nhân viên y tế cần tránh?

a)

Để cho bệnh nhân trình bày hết mọi ý.

b)

Cho người bệnh biết những điều cần thiết về bệnh tật của họ.

c)

Cho người bệnh biết hết về bệnh tật của họ.

d)

Phát biểu một cách tóm gọn.

60.

Nếu bản thân nhân viên y tế có sai sót với bệnh nhân thì nên?

a)

Thành thật nhận lỗi trước và cố gắng sửa chữa.

b)

Cố gắng thanh minh để giữ uy tín.

c)

Thành thật nhận lỗi khi không thể che giấu.

d)

Nhận lỗi ngay vì trong lòng bực tức.

61.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chính gây stress?

a)

Mâu thuẫn kéo dài trong công tác ở cơ quan.

b)

Mâu thuẫn giữa quyền lợi cá nhân và yêu cầu xã hội, đặc biệt là vấn đề kinh tế.

c)

Lao động trí óc quá căng thẳng.

d)

Mâu thuẫn trong đời sống cá nhân và gia đình.

62.

Những dấu hiệu sau là những biểu hiện về tâm lý của stress, ngoại trừ:

a)

Lo lắng, chán nản, buồn rầu.

b)

Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.

c)

Hay gây sự, hung hăng.

d)

Hay cáu giận.

63.

Các chấn thương tâm lý có thể gây các loại bệnh sau, ngoại trừ:

a)

Bệnh thực thể.

b)

Bệnh tâm căn.

c)

Bệnh tâm thể.

d)

Bệnh y sinh.

64.

Các biện pháp sau có thể có hiệu quả tích cực để đương đầu với stress, ngoại trừ:

a)

Giải quyết vấn đề, tìm lối thoát.

b)

Cố gắng tự chủ.

c)

Dùng thuốc an thần thường xuyên.

d)

Tự kiềm chế bản thân.

65.

Các biện pháp đương đầu với stress sau có tính tiêu cực, ngoại trừ:

a)

La khóc, chửi rủa.

b)

Đập phá.

c)

Tự kiềm chế bản thân.

d)

Trút mọi lỗi lầm, khuyết điểm cho người khác.

66.

Hysteria thường gặp ở đối tượng sau, ngoại trừ:

a)

Người có nhân cách mạnh.

b)

Người thiếu tự chủ.

c)

Người quen được chiều chuộng.

d)

Người thiếu kiềm chế.

67.

Đương đầu với stress có nghĩa là?

a)

Con người phải thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng.

b)

Con người phải có quan hệ tốt trong xã hội.

c)

Con người cố gắng đáp ứng và thích nghi với môi trường sống.

d)

Con người phải có ý thức tự giác trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân.

68.

Trong bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (ICD-10), hysteria được gọi là:

a)

Rối loạn tâm lý.

b)

Rối loạn phân ly.

c)

Rối loạn thần kinh - nội tiết.

d)

Rối loạn tiền đình B.