wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TCQLYT Bài 2

Total questions: 74

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Triển khai việc quản lý sức khỏe hộ gia đình, người cao tuổi, các trường hợp hợp mắc bệnh truyền nhiễm là một trong những nhiệm vụ của (a)  

2.

Khi tiến hành giám sát tại cộng đồng người điều dưỡng cần có thái độ

(a)  

3.

Khái niệm chăm sóc người bệnh toàn diện theo Bộ Y tế là gì?

a)

Sự chăm sóc của người hành nghề và gia đình người bệnh lấy người bệnh làm trung tâm, đáp ứng các nhu cầu điều trị và sinh hoạt hằng ngày.

b)

Sự chăm sóc và theo dõi của bác sĩ và điều dưỡng trong suốt thời gian người bệnh nằm viện.

c)

Sự chăm sóc của người hành nghề mà không cần sự tham gia của gia đình người bệnh.

d)

Sự chăm sóc của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.

4.

Theo học thuyết Nhu cầu cơ bản của Virginia Henderson, mỗi cá nhân có bao nhiêu nhu cầu cơ bản khi chăm sóc người bệnh?

a)

12

b)

13

c)

14

d)

15

5.

Chăm sóc tinh thần cho người bệnh là

a)

Hướng dẫn giáo dục sức khỏe.

b)

Chăm sóc vệ sinh cá nhân hằng ngày.

c)

Giao tiếp với người bệnh và gia đình với thái độ ân cần và thông cảm, giải đáp mọi thắc mắc và lo lắng.

d)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh.

6.

Quyền được khám và điều trị bệnh có chất lượng của người bệnh là

a)

Quyền từ chối mọi phương pháp điều trị.

b)

Quyền được khám và điều trị bệnh với chất lượng phù hợp, được tư vấn về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị.

c)

Quyền yêu cầu bất kỳ phương pháp điều trị nào.

d)

Quyền không tuân thủ các chỉ định của bác sĩ.

7.

Phân loại mức độ phụ thuộc trong chăm sóc theo học thuyết của Dorothea Orem gồm những mức độ

a)

Phụ thuộc hoàn toàn, phụ thuộc một phần, không phụ thuộc (tự chăm sóc được).

b)

Phụ thuộc hoàn toàn, phụ thuộc một phần, phụ thuộc ít.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn, không phụ thuộc, tự chăm sóc hoàn toàn.

d)

Phụ thuộc hoàn toàn, phụ thuộc ít, không phụ thuộc.

8.

Nội dung chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh là

a)

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và chỉ định chế độ dinh dưỡng phù hợp.

b)

Chăm sóc vệ sinh cá nhân.

c)

Chăm sóc phục hồi chức năng.

d)

Tư vấn giáo dục sức khỏe.

9.

Nội dung không thuộc học thuyết về nhu cầu cơ bản của con người của Virgina Henderson là

a)

Hít thở bình thường

b)

Chọn quần áo trang phục thích hợp

c)

Tự làm một việc gì đó và cố gắng hoàn thành

d)

Thực hiện các thủ thuật chuyên môn

10.

Nhiệm vụ mà người Điều dưỡng cần thực hiện để đảm bảo chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh là

a)

Tư vấn giáo dục sức khỏe

b)

Phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá và chỉ định chế độ dinh dưỡng

c)

Thực hiện các thủ thuật điều dưỡng

d)

Chăm sóc vệ sinh cá nhân

11.

Người thực hiện chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh chăm sóc cấp I là

a)

Điều dưỡng viên và hộ sinh

b)

Điều dưỡng viên và hộ lý

c)

Người nhà Người bệnh

d)

Kỹ thuật viên phục hồi chức năng

12.

Học thuyết Nhu cầu cơ bản của cá nhân của Virgina Henderson có đặc điểm là

a)

Tập trung vào khả năng tự chăm sóc của người bệnh và mức độ phụ thuộc vào người khác.

b)

Điều dưỡng hỗ trợ người bệnh trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản.

c)

Người bệnh được phân loại vào ba mức độ phụ thuộc: hoàn toàn, một phần, và tự chăm sóc.

d)

Định nghĩa các nhu cầu cơ bản của con người và vai trò của điều dưỡng trong việc đáp ứng các nhu cầu đó.

13.

Học thuyết Tự chăm sóc của Dorothea Orem có đặc điểm là

a)

Tập trung vào khả năng tự chăm sóc của người bệnh và mức độ phụ thuộc vào người khác.

b)

Điều dưỡng hỗ trợ người bệnh trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản.

c)

Người bệnh được phân loại vào ba mức độ phụ thuộc: hoàn toàn, một phần, và tự chăm sóc.

d)

Định nghĩa các nhu cầu cơ bản của con người và vai trò của điều dưỡng trong việc đáp ứng các nhu cầu đó.

14.

Theo học thuyết về sự hạn chế tự chăm sóc của Dorothea Orem có đặc điểm là

a)

Tập trung vào khả năng tự chăm sóc của người bệnh và mức độ phụ thuộc vào người khác.

b)

Điều dưỡng hỗ trợ người bệnh trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản.

c)

Người bệnh được phân loại vào ba mức độ phụ thuộc: hoàn toàn, một phần, và tự chăm sóc

d)

Định nghĩa các nhu cầu cơ bản của con người và vai trò của điều dưỡng trong việc đáp ứng các nhu cầu đó.

15.

Theo học thuyết về các mức độ phụ thuộc và tự chăm sóc của Dorothea Orem,có đặc điểm là

a)

Tập trung vào khả năng tự chăm sóc của người bệnh và mức độ phụ thuộc vào người khác

b)

Điều dưỡng hỗ trợ người bệnh trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản.

c)

Người bệnh được phân loại vào ba mức độ phụ thuộc: hoàn toàn, một phần, và tự chăm sóc.

d)

Định nghĩa các nhu cầu cơ bản của con người và vai trò của điều dưỡng trong việc đáp ứng các nhu cầu đó.

16.

Tư vấn hướng dẫn giáo dục sức khỏe với mục tiêu

a)

Đảm bảo người bệnh được vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện và tiểu tiện.

b)

Người bệnh và gia đình của họ được khích lệ và hỗ trợ để cảm thấy yên tâm trong quá trình điều trị.

c)

Người bệnh được cung cấp suất ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh.

d)

Người bệnh được điều dưỡng viên và hộ sinh tư vấn về cách tự chăm sóc, theo dõi và phòng ngừa bệnh.

17.

Chăm sóc tinh thần với mục tiêu

a)

Đảm bảo người bệnh được vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện và tiểu tiện.

b)

Người bệnh và gia đình của họ được khích lệ và hỗ trợ để cảm thấy yên tâm trong quá trình điều trị.

c)

Người bệnh được cung cấp suất ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh.

d)

Người bệnh được điều dưỡng viên và hộ sinh tư vấn về cách tự chăm sóc, theo dõi và phòng ngừa bệnh.

18.

Chăm sóc vệ sinh cá nhân với mục tiêu

a)

Đảm bảo người bệnh được vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện và tiểu tiện.

b)

Người bệnh và gia đình của họ được khích lệ và hỗ trợ để cảm thấy yên tâm trong quá trình điều trị.

c)

Người bệnh được cung cấp suất ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh.

d)

Người bệnh được điều dưỡng viên và hộ sinh tư vấn về cách tự chăm sóc, theo dõi và phòng ngừa bệnh.

19.

Chăm sóc dinh dưỡng với mục tiêu

a)

Đảm bảo người bệnh được vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, hỗ trợ đại tiện và tiểu tiện.

b)

Người bệnh và gia đình của họ được khích lệ và hỗ trợ để cảm thấy yên tâm trong quá trình điều trị.

c)

Người bệnh được cung cấp suất ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh.

d)

Người bệnh được điều dưỡng viên và hộ sinh tư vấn về cách tự chăm sóc, theo dõi và phòng ngừa bệnh.

20.

Bộ Y tế đưa ra khái niệm chăm sóc người bệnh toàn diện là sự chăm sóc của người hành nghề và (a)   người bệnh lấy người bệnh làm trung tâm.


21.

Trong chăm sóc người bệnh toàn diện, điều dưỡng viên cần đánh giá và phân cấp chăm sóc dựa trên các học thuyết và quy định của (a)   .

22.

Theo học thuyết Nhu cầu cơ bản của con người của Virgina Henderson, điều dưỡng có trách nhiệm hỗ trợ người bệnh để đảm bảo sự phục hồi và trở lại trạng thái (a)   .

23.

Theo quy chế bệnh viện năm 1997, chăm sóc người bệnh toàn diện là sự theo dõi và chăm sóc của bác sĩ và điều dưỡng trong suốt thời gian người bệnh (a)   .

24.

Trách nhiệm của điều dưỡng viên bao gồm việc phối hợp chặt chẽ với bác sĩ và các cán bộ y tế khác trong chăm sóc người bệnh và thực hiện quy tắc ứng xử và thực hành (a)   với đồng nghiệp, người bệnh và người nhà người bệnh.

25.

Chăm sóc tinh thần trong chăm sóc người bệnh toàn diện bao gồm việc chăm sóc và giao tiếp với thái độ như thế nào?

(a)  

26.

Theo học thuyết của Dorothea Orem, người bệnh có thể được xếp vào mấy mức độ phụ thuộc?

(a)  

27.

Theo nội dung chăm sóc toàn diện, việc hướng dẫn bệnh nhân tự chăm sóc và phòng ngừa bệnh là một phần của hoạt động nào?

a)

Chăm sóc tinh thần

b)

Tư vấn hướng dẫn giáo dục sức khỏe

c)

Chăm sóc phục hồi chức năng

d)

Chăm sóc vệ sinh cá nhân

28.

Theo học thuyết của Dorothea Orem, người bệnh được phân loại thành hai mức độ phụ thuộc: mức độ phụ thuộc hoàn toàn và mức độ tự chăm sóc. Mệnh đề này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Theo quy định của Bộ Y tế, điều dưỡng viên không cần tuân thủ quy trình kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chăm sóc tinh thần cho người bệnh bao gồm việc điều dưỡng viên hỗ trợ các hoạt động vệ sinh cá nhân hàng ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Theo học thuyết của Dorothea Orem, nếu người bệnh có thể tự chăm sóc với ít hoặc không cần hỗ trợ thì mức độ phụ thuộc

a)

Phụ thuộc hoàn toàn hoạt động chăm sóc hàng ngày

b)

Phụ thuộc một phần lớn

c)

Không phụ thuộc

d)

Phụ thuộc tương đối

32.

Theo học thuyết của Dorothea Orem, nếu người điều dưỡng phải thực hiện tất cả các hoạt động chăm sóc thì mức độ phụ thuộc của người bệnh là

a)

Phụ thuộc hoàn toàn hoạt động chăm sóc hàng ngày

b)

Phụ thuộc một phần lớn

c)

Không phụ thuộc

d)

Phụ thuộc tương đối

33.

Theo nội dung chăm sóc toàn diện, điều dưỡng viên phải thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn kỹ thuật vô khuẩn và các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh. Điều dưỡng viên cần tuân thủ quy trình nào để kiểm soát nhiễm khuẩn trong quá trình thực hiện các kỹ thuật thủ thuật xâm lấn?

a)

Thông tư 16/2018/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh.

b)

Thông tư 18/2020/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện.

c)

Quy định số 4069/QĐ-BYT về mẫu hồ sơ bệnh án.

d)

Thông tư 22/2013/TT-BYT về đào tạo liên tục cho cán bộ y tế.

34.

Định nghĩa sức khỏe theo WHO là

a)

Trạng thái không có bệnh hay tật

b)

Trạng thái thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội

c)

Trạng thái không có bệnh truyền nhiễm

d)

Trạng thái có sức khỏe tâm lý ổn định

35.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu theo Tuyên ngôn Alma Ata có số nội dung cơ bản là

a)

8

b)

10

c)

12

d)

14

36.

Nguyên tắc không phải là nguyên tắc cơ bản của chăm sóc sức khỏe ban đầu là

a)

Tiếp cận rộng rãi và phổ cập các nhu cầu cơ bản

b)

Phối hợp liên ngành trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Cung cấp dịch vụ y tế miễn phí cho tất cả mọi người

d)

Kỹ thuật thích ứng và hiệu quả chi phí trong khuôn khổ nguồn lực có sẵn

37.

Nội dung không nằm trong 7 ưu tiên của chương trình GOBIFFF là

a)

Biểu đồ tăng trưởng

b)

Tiêm chủng mở rộng

c)

Phòng chống tiêu chảy

d)

Bảo vệ bà mẹ trẻ em

38.

Tỷ lệ bao phủ đầy đủ trong chăm sóc sức khỏe ban đầu có nghĩa là

a)

Tỷ lệ thời gian mà trạm y tế có đầy đủ các điều kiện cần thiết về nguồn lực cơ sở vật chất

b)

Tỷ lệ nhóm đối tượng đích có sử dụng hoạt động hoặc dịch vụ y tế ít nhất một lần

c)

Tỷ lệ nhóm đối tượng đích nhận được đầy đủ các dịch vụ y tế cần thiết có liên quan đến vấn đề sức khỏe của họ theo chuẩn mực đã được ban hành

d)

Tỷ lệ nhóm đối tượng đích nhận được đầy đủ các dịch vụ y tế với chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn về chuyên môn

39.

Nội dung được Việt Nam bổ sung trong chăm sóc sức khỏe ban đầu so với Tuyên ngôn Alma Ata là

a)

Giáo dục sức khỏe và cung cấp thuốc thiết yếu

b)

Quản lý sức khỏe và kiện toàn mạng lưới y tế

c)

Bảo vệ bà mẹ trẻ em và quản lý sức khỏe

d)

Quản lý sức khỏe và giáo dục sức khỏe

40.

Vai trò của y tế trong nhận thức mới về chăm sóc sức khỏe ban đầu là

a)

Chỉ dành cho y tế

b)

Dành cho toàn dân và toàn xã hội

c)

Chỉ dành cho những người giàu

d)

Chỉ dành cho những người ốm

41.

Một trong các nguyên tắc cơ bản của chăm sóc sức khỏe ban đầu là

a)

Tiếp cận hạn chế các nhu cầu cơ bản

b)

Sự tham gia và tự lực của cá nhân và cộng đồng

c)

Không cần phối hợp liên ngành trong chăm sóc sức khỏe

d)

Sử dụng kỹ thuật không thích ứng và không hiệu quả chi phí

42.

Xây dựng hệ thống tiêm chủng là

a)

Đảm bảo hệ thống tiêm chủng đủ cơ sở vật chất và nhân lực để tiêm phòng trẻ em.

b)

Tăng cường hoạt động giáo dục và tư vấn về tiêm chủng cho phụ huynh và cộng đồng.

c)

Thực hiện giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả của chương trình tiêm chủng.

d)

Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chiến dịch tiêm chủng rộng rãi và định kỳ.

43.

Tổ chức chiến dịch tiêm chủng là

a)

Đảm bảo hệ thống tiêm chủng đủ cơ sở vật chất và nhân lực để tiêm phòng trẻ em.

b)

Tăng cường hoạt động giáo dục và tư vấn về tiêm chủng cho phụ huynh và cộng đồng.

c)

Thực hiện giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả của chương trình tiêm chủng.

d)

Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chiến dịch tiêm chủng rộng rãi và định kỳ.

44.

Giáo dục và tư vấn trong chương trình tiêm chủng mở rộng là

a)

Đảm bảo hệ thống tiêm chủng đủ cơ sở vật chất và nhân lực để tiêm phòng trẻ em.

b)

Tăng cường hoạt động giáo dục và tư vấn về tiêm chủng cho phụ huynh và cộng đồng.

c)

Thực hiện giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả của chương trình tiêm chủng.

d)

Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chiến dịch tiêm chủng rộng rãi và định kỳ.

45.

Giám sát và đánh giá trong chương trình tiêm chủng mở rộng là

a)

Đảm bảo hệ thống tiêm chủng đủ cơ sở vật chất và nhân lực để tiêm phòng trẻ em.

b)

Tăng cường hoạt động giáo dục và tư vấn về tiêm chủng cho phụ huynh và cộng đồng.

c)

Thực hiện giám sát và đánh giá chất lượng và hiệu quả của chương trình tiêm chủng.

d)

Xây dựng kế hoạch và tổ chức các chiến dịch tiêm chủng rộng rãi và định kỳ.

46.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu bao gồm việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật có căn cứ (a)   .

47.

Chương trình tiêm chủng mở rộng nhằm mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ (a)   bệnh truyền nhiễm.

48.

Một trong bốn nguyên tắc cơ bản của chăm sóc sức khỏe ban đầu là sự tham gia và tự lực của (a)   và cộng đồng.

49.

Để giảm sự lây lan của các bệnh dịch như dịch hạch, dịch tả, cúm, cần phải thực hiện các biện pháp phòng chống các bệnh dịch lưu hành ở địa phương một cách . (a)  

50.

Nguyên tắc nào khẳng định rằng y tế là một phần lồng ghép trong hệ thống kinh tế - xã hội là

(a)  

51.

Từ viết tắt của Chương trình Tiêm chủng mở rộng là gì?

(a)  

52.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu chỉ dành cho những người có thu nhập cao và có khả năng chi trả dịch vụ y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Một trong những nguyên tắc của chăm sóc sức khỏe ban đầu là áp dụng các kỹ thuật phù hợp và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Chăm sóc sức khỏe ban đầu chỉ cần tập trung vào chữa bệnh, không cần quan tâm đến dự phòng và chăm sóc toàn diện.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Lập kế hoạch là trả lời các câu hỏi sau:

a)

Mục tiêu cần đạt, ai làm, làm ở đâu, làm như thế nào

b)

Mục tiêu cần đạt, ai làm, cần nguồn lực như thế nào?

c)

Nên làm những việc gì?

d)

Làm như thế nào để có thể đạt được mục tiêu?

56.

Phân loại kế hoạch theo thời gian, kế hoạch ngắn hạn được xác định là

a)

Dưới 2 năm

b)

Dưới 3 năm

c)

3 – 7 năm

d)

10 – 15 năm

57.

Xây dựng kế hoạch không dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương là kế hoạch

a)

Kế hoạch xây dựng theo phương pháp từ trên xuống (top down)

b)

Kế hoạch xây dựng theo phương pháp từ dưới lên (bottom up)

c)

Kế hoạch dài hạn

d)

Kế hoạch trung hạn

58.

Bước thứ ba trong lập kế hoạch là

a)

Thu thập thông tin

b)

Xác định mục tiêu

c)

Lựa chọn giải pháp

d)

Xây dựng kế hoạch hoạt động

59.

Kế hoạch y tế được phân loại theo thời gian là

a)

Kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

b)

Kế hoạch chiến lược, chiến thuật, tác chiến

c)

Kế hoạch vi mô, vĩ mô

d)

Kế hoạch cấp trên, cấp dưới, cấp cơ sở

60.

Phương pháp xây dựng kế hoạch từ trên xuống (top down) là

a)

Quá trình chuyển đổi kế hoạch tổng thể thành kế hoạch cụ thể cho từng cơ sở

b)

Quá trình xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế tại cơ sở

c)

Phương pháp lập kế hoạch dựa trên sự tham gia của cộng đồng

d)

Kế hoạch tập trung vào các vấn đề cấp bách nhất

61.

Nguyên tắc nào không thuộc về lập kế hoạch

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính khoa học

c)

Tính cân đối

d)

Tính phê bình

62.

Đánh giá trong quản lý kế hoạch y tế giúp quá trình tiếp theo

a)

Cải tiến nâng cao hiệu quả công việc

b)

Giảm bớt chi phí một cách ngẫu nhiên

c)

Tuyển chọn nhân lực mới bất kỳ

d)

Thay đổi mục tiêu không theo căn cứ

63.

Trong quy trình lập kế hoạch, thu thập thông tin là bước

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và tác động của vấn đề

b)

Trả lời câu hỏi "Làm như thế nào?"

c)

Thu thập dữ liệu cần thiết từ các nguồn khác nhau

d)

Trả lời câu hỏi "Vấn đề gì? Ở đâu? Bao nhiêu?"

64.

Trong quy trình lập kế hoạch, phân tích thực trạng là bước

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và tác động của vấn đề

b)

Trả lời câu hỏi "Làm như thế nào?"

c)

Thu thập dữ liệu cần thiết từ các nguồn khác nhau

d)

Trả lời câu hỏi "Vấn đề gì? Ở đâu? Bao nhiêu?"

65.

Trong quy trình lập kế hoạch, xác định mục tiêu là bước

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và tác động của vấn đề

b)

Trả lời câu hỏi "Làm như thế nào?"

c)

Thu thập dữ liệu cần thiết từ các nguồn khác nhau

d)

Trả lời câu hỏi "Vấn đề gì? Ở đâu? Bao nhiêu?"

66.

Trong quy trình lập kế hoạch, lựa chọn giải pháp là bước

a)

Tìm hiểu nguyên nhân và tác động của vấn đề

b)

Trả lời câu hỏi "Làm như thế nào?"

c)

Thu thập dữ liệu cần thiết từ các nguồn khác nhau

d)

Trả lời câu hỏi "Vấn đề gì? Ở đâu? Bao nhiêu?"

67.

Lập kế hoạch y tế nhằm đạt được điều gì?

(a)  

68.

Đánh giá thực hiện kế hoạch dựa vào gì để so sánh các tỷ lệ, tỉ suất?

(a)  

69.

Quá trình xác định vấn đề một cách có hệ thống, đánh giá và xác định vấn đề ưu tiên gọi là gì?

(a)  

70.

Khâu rất quan trọng của công tác quản lý giúp nâng cao hiệu quả của công việc ở giai đoạn tiếp theo là gì?

(a)  

71.

Kế hoạch vi mô thường được xây dựng cho thời gian từ 10 đến 15 năm.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Phân tích thực trạng trong quy trình lập kế hoạch giúp xác định nguyên nhân và tác động của vấn đề.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đánh giá tiến độ thực hiện được thực hiện sau khi kết thúc kế hoạch để so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đề ra.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Điều dưỡng viên phải thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc cho người bệnh, bao gồm đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng và đúng (a)   dùng thuốc.