Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Biểu hiện gan ở giai đoạn đầu suy tim phải
Gan to, cứng, ấn tức
Gan nhỏ, mềm, ấn tức
Gan to, mềm, ấn tức
Gan nhỏ, cứng, ấn tức
Cơ chế gây cổ chướng trong xơ gan do suy tim phải, trừ
Protein máu giảm làm áp lực keo giảm
Tăng tính thấm thành mạch do thiếu Oxy và các sản phẩm chuyển hóa trung gian
Tắc mạch bạch huyết
Tăng áp lực thẩm thấu
Thay đổi nước tiểu trong suy tim phải
Đái ít, nước tiểu có protein
Đái ít, nước tiểu không có protein
Đái nhiều, nước tiểu có protein
Đái nhiều, nước tiểu không có protein
Xanh tím trong suy tim phải là do, trừ
Khi suy tim phải, máu ứ ở tĩnh mạch ngoại vi
Máu về tim dễ đẩy lên phổi ít làm giảm quá trình trao đổi Oxy của Hemoglobin
Lượng HbCO2 tăng cao trong máu tĩnh mạch và mao mạch
Do ngộ độc
Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch không thuộc di truyền
Do suy giảm chức năng gan
Do tế bào thiếu thụ thể tiếp nhận Cholesterol
Thiếu Enzym chuyển Cholesterol thành Cholesterol – Este
Giảm Lipoprotein Lipase hoặc Enzym tổng hợp Cholesterol
Nguyên nhân gây xơ vữa động mạch không thuộc di truyền
Do tế bào thiếu thụ thể tiếp nhận Cholesterol
Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều Cholesterol
Thiếu Enzym chuyển Cholesterol thành Cholesterol – Este
Giảm Lipoprotein Lipase hoặc Enzym tổng hợp Cholesterol
Nhận định nào đúng về cơ chế gây tăng huyết áp do U tuỷ thượng thận
Tăng tiết Aldosteron, dẫn đến tăng tái hấp thu Na+ kéo theo nước làm tăng khối lượng tuần hoàn và tăng huyết áp
Gây tăng tiết Hormon Adrenalin, Nor-Adrenalin làm co mạch và tăng huyết áp
Tăng tiết Hormon Glucoccoticoit và Mineraloccoticoit gây giữ Na+ và nước làm tăng huyết áp
Tất cả đúng
Nhận định nào đúng về cơ chế gây tăng huyết áp do U tuỷ thượng thận
Tăng tiết Aldosteron, dẫn đến tăng tái hấp thu Na+ kéo theo nước làm tăng khối lượng tuần hoàn và tăng huyết áp
Gây tăng tiết Hormon Adrenalin, Nor-Adrenalin làm co mạch và tăng huyết áp
Tăng tiết Hormon Glucoccoticoit và Mineraloccoticoit gây giữ Na+ và nước làm tăng huyết áp
Tăng tiết Renin hoạt hoá hệ Angiotesinogen gây tăng huyết áp
Nhận định đúng về Cơ chế bệnh sinh của trụy tim mạch,trụ
Do ức chế trung tâm vận mạch và thần kinh vận mạch một cách sâu sắc dẫn đến giãn mạch toàn bộ, đặc biệt là hệ tĩnh mạch
Thể tích tuần hoàn tụt nhanh
Máu không lên não dẫn đến thiếu Oxy não càng gây ức chế thần kinh và rối loạn hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu... trầm trọng
Máu không lên não dẫn đến thiếu Oxy não càng gây ức chế thần kinh và rối loạn vận mạch trầm trọng
Nguyên nhân gây ngất không phải nguyên nhân tại tim
Do phản xạ giãn mạch và ức chế vỏ não
Bệnh lý mạch vành
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Do bệnh lý van tim
Nguyên nhân gây ngất không phải nguyên nhân tại tim
Bệnh lý mạch vành
Do trương lực mạch yếu, phản xạ thần kinh chậm
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Do bệnh lý van tim
Nguyên nhân gây ngất không phải nguyên nhân tại tim
Bệnh lý mạch vành
Tăng huyết áp
Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
Do bệnh lý van tim
Nhận định không đúng về hệ tuần hoàn.
Chức năng hệ tuần hoàn do một hệ thống gồm tim, mạch máu, cùng với sự tham gia của thận tạo thành một vòng tuần hoàn kín
Hoạt động hệ tuần hoàn dưới sự điều hòa của hệ thống thần kinh – thể dịch ở trên cơ quan tuần hoàn và ngoài hệ tuần hoàn
Sự điều hòa nhằm thực hiện chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng, Oxy tới các cơ quan tổ chức, nhận các chất cặn bã từ tổ chức về các cơ quan đào thải để đào thải ra ngoài
Tham gia duy trì sự hằng định của nội môi
Nhận định không đúng về điều hòa hoạt động hệ tuần hoàn.
Chức năng hệ tuần hoàn do một hệ thống gồm tim, mạch máu, cùng với sự tham gia của thận tạo thành một vòng tuần hoàn kín
Hoạt động hệ tuần hoàn dưới sự điều hòa của hệ thống thần kinh tim
Sự điều hòa nhằm thực hiện chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng, Oxy tới các cơ quan tổ chức, nhận các chất cặn bã từ tổ chức về các cơ quan đào thải để đào thải ra ngoài
Tham gia duy trì sự hằng định của nội môi
Nhận định không đúng về phì đại tim sinh lý.
Sợi cơ tim to ra, cơ tim dày lên trong khi số lượng sợi cơ tim không tăng; phì đại tim thường xảy ra khi đã có giãn tim kéo dài
Phì đại tim giúp cho khả năng làm việc của sợi cơ tim tăng lên, sức co bóp khoẻ hơn
Nhịp tim nhanh hơn người bình thường
Thể tích tâm thu tăng, lưu lượng tim cũng tăng
Cơ chế chính gây giảm huyết áp động mạch trong suy tim.
Thể tích máu toàn phần tăng
Khi tim suy, co bóp của tim yếu không đẩy hết lượng máu vào động mạch
Máu ứ lại ở tĩnh mạch
Phối hợp cả 3 cơ chế trên
Trong giai đoạn đầu của suy tim, thể tích máu tăng tương đối do.
Khi tim suy, cơ tim co bóp yếu, khả năng hút máu về tim cũng như khả năng đẩy máu ra động mạch giảm
Máu qua thận ít
Cơ chế chính gây phù phổi cấp ở người bệnh suy tim trái là gì?
Các yếu tố dẫn đến hiện tượng ứ máu đột ngột ở phổi, áp lực máu ở mao mạch phổi tăng cao
Khi tim bị suy, thiếu O2 nuôi dưỡng cơ thể nói chung và thành mạch nói riêng sẽ gây rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Các sản phẩm acid làm tăng tính thấm thành mạch
Viêm nhiễm ở phổi
Biểu hiện lâm sàng không đúng trong phù phổi cấp là gì?
Người bệnh đột ngột khó thở, khó thở tăng dần
Ho khạc ra bọt hồng
Nghe phổi có nhiều rales rít
Nghe phổi có nhiều rales ẩm to nhỏ hạt tăng dần
Đâu không là nguyên nhân gây giảm thể tích khí lưu thông trong suy tim trái?
Thông khí giảm
Máu bị ứ ở phổi kéo dài sẽ gây xơ hóa phổi làm khả năng giãn nở của phổi kém
Gan to gây chèn ép phổi
Phế nang giãn làm thể tích khí cặn tăng
Cơ chế chính gây gan to trong suy tim phải là gì?
Tim to gây chèn ép gan
Ứ máu ở hệ thống tĩnh mạch
Viêm nhiễm tại gan
Tổn thương các đường dẫn mật
Đâu không phải là cơ chế gây cổ chướng trong xơ gan do suy tim phải?
Protein máu giảm làm áp lực keo giảm
Tăng tính thấm thành mạch do thiếu oxy và các sản phẩm chuyển hóa trung gian
Xơ gan làm cản trở máu về gan, tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi
Tất cả các cơ chế trên
Cơ chế nào không gây giảm bài tiết nước tiểu trong suy tim phải?
Lượng máu qua thận ít
Protein máu giảm
Gan giảm khả năng khử ADH
Gan giảm khả năng khử aldosteron
Dùng thuốc lợi tiểu trong suy tim là tác động vào yếu tố nào?
Giảm khả năng co bóp của cơ tim
Gan giảm khả năng khử ADH
Gan giảm khả năng khử Aldosteron
Đái ít làm tăng khối lượng tuần hoàn, tăng gánh cho tim
Cơ chế nào không gây phù trong suy tim phải?
Do tim phải bị suy, giảm hút máu về tim, máu ứ ở tĩnh mạch cửa
Do tim phải bị suy làm giảm khả năng lọc ở cầu thận
Suy tim kéo dài gây xơ gan và suy gan, giảm chức năng tổng hợp protein
Gan suy sẽ giảm khả năng huỷ các hormon (ADH, Aldosteron)
Đặc điểm nào là của phù tim?
Phù trắng, mềm, ấn lõm
Phù cứng, ngứa
Phù tím, mềm, tăng dần về buổi chiều
Phù tím, mềm, giảm dần về buổi chiều
Nhận định nào đúng khi chăm sóc người bệnh suy tim có phù?
Ăn nhạt, thức ăn giàu đạm, uống ít nước, kê cao chân khi nghỉ ngơi
Ăn nhạt, thức ăn hạn chế đạm, uống ít nước, kê cao chân khi nghỉ ngơi
Ăn nhạt, thức ăn giàu lipid, uống ít nước, kê cao chân khi nghỉ ngơi
Ăn nhạt, thức ăn ít lipid, uống ít nước, kê cao chân khi nghỉ ngơi
Trên lâm sàng, xanh tím thường biểu hiện như thế nào?
Xuất hiện ở môi và đầu chi
Xanh tím toàn thân
Xanh tím nửa dưới cơ thể
Xanh tím nửa trên cơ thể
Nhận định nào sau đây không đúng?
Lipid không tan trong nước, mà được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein
Lipoprotein được tổng hợp ở các tế bào mô mỡ
Lipoprotein được các tế bào thu nhận nhờ có receptor đặc hiệu với protein
Lipoprotein được tổng hợp ở các tế bào gan
Thức ăn nào giúp hạn chế mắc xơ vữa động mạch?
Các loại rau củ quả
Mỡ động vật
Biểu hiện nào không phải là hậu quả của xơ vữa động mạch
Gây thiếu máu cục bộ, tắc mạch
Xuất huyết dưới da, thời gian chảy máu kéo dài
Tăng huyết áp
Tất cả đúng
Nhận định không đúng về cơ chế tăng huyết áp do thận
Thiếu O2 kích thích tổ chức cận cầu thận tiết ra Erythropoetin
Tất cả các nguyên nhân gây thiếu máu, thiếu O2 tại thận
Renin có tác dụng chuyển Angiotensinogen thành Angiotensin I, rồi thành Angiotensin II
Angiotensin II có làm tăng huyết áp
Trong viêm thận, cơ chế nào không phải là của Angiotensin II gây tăng huyết áp
Co mạch máu nói chung
Giữ muối kéo theo giữ nước do giảm quá trình lọc
Rối loạn vận mạch tại thận gây giảm lọc, tăng khối lượng tuần hoàn
Tăng tiết Aldosteron càng tăng giữ muối, nước
Hình ảnh nào tại mắt không phải do tăng huyết áp
Động mạch bắt chéo tĩnh mạch
Đục thủy tinh thể
Ứ phù gai thị, xuất tiết xuất huyết võng mạc
Teo gai thị
Nhận định đúng về cơ chế bệnh sinh của ngất
Do máu bị cản trở không lên não được, thiếu máu não đột ngột gây mất tri giác và rối loạn các trung tâm, khả năng hồi phục nhanh không để lại di chứng
Do máu bị cản trở không lên não được, thiếu máu não đột ngột gây mất tri giác và rối loạn các trung tâm, khả năng hồi phục chậm, không để lại di chứng
Do máu bị cản trở không lên não được, thiếu máu não đột ngột gây mất tri giác và rối loạn các trung tâm, khả năng hồi phục chậm, để lại di chứng
Do máu bị cản trở không lên não được, thiếu máu não đột ngột gây mất tri giác và rối loạn các trung tâm, khả năng hồi phục nhanh để lại di chứng
Cơ chế chính của sốc chấn thương
Do dập nát tổ chức
Do quá đau đớn ức chế vỏ não, ức chế các trung tâm sống
Do quá sợ hãi
Cơ chế chính của sốc do bỏng diện rộng ngay khi xảy ra bỏng
Do quá đau đớn
Do giảm thể tích tuần hoàn
Do nhiễm trùng
Nhiễm độc
Cơ chế chính của sốc do bỏng diện rộng trong 1-3 ngày đầu
Do quá đau đớn
Do nhiễm trùng
Do giảm thể tích tuần hoàn
Nhiễm độc
Cơ chế chính của sốc do bỏng diện rộng từ ngày thứ 3 trở đi
Do quá đau đớn
Do nhiễm trùng, Nhiễm độc
Do giảm thể tích tuần hoàn
Tất cả đúng
Sốc do tiêu chảy cấp xếp vào loại sốc do
Thần kinh
Nhiễm trùng nhiễm độc
Giảm thể tích tuần hoàn
Nhiễm toan
Sốc do mất máu cấp xếp vào loại sốc do
Thần kinh
Giảm thể tích tuần hoàn
Nhiễm trùng nhiễm độc
Nhiễm toan
Cơ thể người số lượng trung tâm hô hấp có ở hành não
1 Trung tâm
2 Trung tâm
3 Trung tâm
Quá trình hô hấp gồm giai đoạn theo trình tự
Thông khí - Vận chuyển - Khuếch tán - Hô hấp tế bào
Thông khí - Khuếch tán - Vận chuyển - Hô hấp tế bào
Thông khí - Vận chuyển - Hô hấp tế bào - Khuếch tán
Vận chuyển - Thông khí - Hô hấp tế bào - Khuếch tán
Đặc điểm của bệnh lên cao giai đoạn đầu
Áp lực riêng phần của O2 (PO2) trong không khí giảm, do đó áp lực riêng phần của O2 trong phế nang giảm
Nồng độ CO2 trong phế nang giảm, dẫn tới CO2 vào máu giảm
Tổ chức bị thiếu Oxy sẽ kích thích trung tâm hô hấp, gây nên thở chậm, nông
Tất cả đúng
Đặc điểm Không của bệnh lên cao giai đoạn đầu (chọn tất cả đáp án đúng)
Áp lực riêng phần của O2 (PO2) trong không khí giảm
Nồng độ Oxy trong phế nang giảm, dẫn tới Oxy vào máu giảm
Tổ chức bị thiếu Oxy sẽ kích thích trung tâm hô hấp, gây nên thở chậm, nông
Tổ chức bị thiếu Oxy sẽ kích thích trung tâm hô hấp, gây nên thở nhanh, sâu
Đặc điểm của bệnh lên cao giai đoạn sau
Áp lực riêng phần của O2 (PO2) trong không khí giảm, dẫn tới Oxy vào máu giảm
Áp lực riêng phần của CO2 (PCO2) trong không khí giảm, tăng đào thải CO2
CO2 trong máu giảm nhanh, trung tâm hô hấp bị ức chế, dẫn tới thở chậm và nông
Tất cả đúng
Nguyên nhân ngạt
Do không khí xung quanh không được thay đổi
Do giảm thể tích khí thở vào
Do các phế nang bị tràn đầy chất dịch, hoặc bị xẹp
Tất cả các nguyên nhân trên
Diễn biến của ngạt
Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn suy sụp - Giai đoạn ức chế
Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn ức chế - Giai đoạn suy sụp
Giai đoạn ức chế - Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn suy sụp
Giai đoạn suy sụp - Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn ức chế
Diễn biến của ngạt
Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn suy sụp - Giai đoạn ức chế
Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn ức chế - Giai đoạn suy sụp
Giai đoạn ức chế - Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn suy sụp
Giai đoạn suy sụp - Giai đoạn hưng phấn - Giai đoạn ức chế
Khuếch tán của phổi là
Khả năng khuếch tán của phổi là thể tích của một chất khí chuyển qua màng khuếch tán trong 1 phút với độ chênh lệch phân áp ở hai bên là 1mmHg
Khả năng khuếch tán của phổi là thể tích của một chất khí chuyển qua màng khuếch tán trong 1 phút
Khả năng khuếch tán của phổi là thể tích của một chất khí với độ chênh lệch phân áp ở hai bên là 1mmHg
Tất cả đúng
Bình thường khả năng khuếch tán của phổi với CO2 ở người trưởng thành
Bình thường khả năng khuếch tán của phổi với CO2 15-18ml
Bình thường khả năng khuếch tán của phổi với CO2 18- 20 ml
Bình thường khả năng khuếch tán của phổi với CO2 20- 25 ml
Bình thường khả năng khuếch tán của phổi với CO2 25- 30 ml
Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán khí tại phổi
Diện tích khuếch tán, Màng khuếch tán, Hiệu số khuếch tán
Diện tích khuếch tán, Màng khuếch tán
Màng khuếch tán, Hiệu số khuếch tán
Diện tích khuếch tán, Hiệu số khuếch tán
Ở người trưởng thành bình thường, diện khuếch tán của cả hai phổi là
62m²
72m²
82m²
92m²
Màng khuếch tán có số lớp
4 lớp
5 lớp
6 lớp
7 lớp
Độ dày của màng trao đổi vào khoảng
Dày 3μm (Micromet)
Dày 4μm (Micromet)
Nhận định đúng về áp lực của Oxy
Oxy trong phế nang là 100 mmHg, trong mao mạch phổi là 40 mmHg
Oxy trong phế nang là 40 mmHg, trong mao mạch phổi là 100 mmHg
Oxy trong phế nang là 50 mmHg, trong mao mạch phổi là 40 mmHg
Oxy trong phế nang là 40 mmHg, trong mao mạch phổi là 50 mmHg
Nhận định đúng về áp lực của CO2
CO2 trong phế nang là 100 mmHg, trong mao mạch phổi là 40 mmHg
CO2 trong phế nang là 40 mmHg, trong mao mạch phổi là 100 mmHg
CO2 trong phế nang là 50 mmHg, trong mao mạch phổi là 40 mmHg
CO2 trong phế nang là 40 mmHg, trong mao mạch phổi là 50 mmHg
Xanh tím xuất hiện khi lượng Hemoglobin không bão hòa Oxy ở mao mạch tăng
20 – 25%
25 – 30%
30 – 35%
35 – 40%
Áp suất trong đường dẫn khí của đường hô hấp
Luôn bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển khi hít vào
Bằng áp suất khí quyển trước khi hít vào
Nhỏ hơn áp suất khí quyển khi thở ra
Trung tâm nào có vai trò quan trọng nhất
Trung tâm hít vào
Trung tâm thở ra
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm cảm nhận hóa học
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ngoài trung tâm hô hấp
Các cơ quan cảm thụ ngoại vi ở da, cơ
Các cơ quan cảm thụ về áp lực và hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ
Quá trình thông khí được đảm bảo bình thường là nhờ
Không khí thở bình thường về thành phần và áp lực
Bộ máy hô hấp phải toàn vẹn về giải phẫu
Trung tâm hô hấp hoạt động sinh lý
Phối hợp các yếu tố trên
Đặc điểm không đúng của bệnh lên cao giai đoạn sau
Áp lực riêng phần của O2 ( PO2 ) trong không khí giảm, dẫn tới Oxy vào máu giảm
Áp lực riêng phần của CO2 ( PCO2 ) trong không khí giảm
Tăng đào thải CO2
CO2 trong máu giảm nhanh, trung tâm hô hấp bị kích thích, dẫn tới thở nhanh sâu
Nhận định đúng về ngạt
Ngạt là tình trạng bệnh lý do thiếu Oxy và tăng Cabonic trong thành phần khí thở
Ngạt là tình trạng bệnh lý do thừa Oxy và tăng Cabonic trong thành phần khí thở
Ngạt là tình trạng bệnh lý do thiếu Oxy và giảm Cabonic trong thành phần khí thở
Tất cả đúng
Nhận định đúng về ngạt trong giai đoạn hưng phấn
CO2 giảm và O2 tăng trong máu, trung tâm hô hấp bị kích thích gây thở nhanh, sâu. Tim đập nhanh, huyết áp tăng
CO2 tăng và O2 giảm trong máu, trung tâm hô hấp bị ức chế gây thở nhanh, sâu. Tim đập nhanh, huyết áp tăng
CO2 tăng và O2 giảm trong máu, trung tâm hô hấp bị kích thích gây thở nhanh, sâu. Tim đập nhanh, huyết áp tăng
CO2 tăng và O2 giảm trong máu, trung tâm hô hấp bị kích thích thở nhanh, sâu. Tim đập chậm, huyết áp giảm
Nhận định đúng về ngạt trong giai đoạn ức chế
Nồng độ CO2 tăng cao trong máu, ức chế trung tâm hô hấp, hô hấp chậm lại, có khi ngừng thở, huyết áp hạ
Nồng độ CO2 tăng cao trong máu, trung tâm hô hấp hưng phấn, làm cho hô hấp chậm lại, có khi ngừng thở, huyết áp hạ
Nồng độ CO2 tăng cao trong máu, đã ức chế trung tâm hô hấp, nhịp thở nhanh, huyết áp hạ
Nhận định đúng về ngạt trong giai đoạn suy sụp
Trung tâm hô hấp và vận mạch bị ức chế sâu sắc do nồng độ CO2 quá thấp
Trung tâm hô hấp và vận mạch bị ức chế sâu sắc do nồng độ O2 quá cao
Trung tâm hô hấp và vận mạch bị ức chế sâu sắc do nồng độ CO2 quá cao
Trung tâm hô hấp và vận mạch bị ức chế sâu sắc do nồng độ O2 quá thấp
Nhận định đúng về hen phế quản
Do suy tim phải
Do nhiễm khuẩn
Là một bệnh về cơ địa và thể tạng
Do nhiễm độc
Nhận định không đúng trong tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi ngăn cản nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu Oxy
Tràn dịch màng phổi xẹp phổi, gây khó thở và dẫn tới thiếu Oxy
Tràn dịch màng phổi làm giảm thể tích khí lưu thông
Tràn dịch màng phổi làm giảm khả năng thở bù của bên phổi lành
Trường hợp có diện tích phế nang tăng nhưng không tốt cho quá trình khuếch tán khí
Tập khí công
Chăm tập luyện thể dục thể thao
Giãn phế nang do hen phế quản
Vận động viên
Khí Oxygen cho người bệnh thở là
100% O2
95% O2 và 5% CO2
95% O2 và 95% CO2
95% O2 và 5% CO
Màng khuếch tán dày lên trong viêm phổi do
Do phù nề và xuất tiết nên lớp dịch tăng lên
Phần nhu mô phổi bị viêm hoàn toàn không tham gia vào quá trình thông khí
Các vùng xung quanh ổ viêm bị xung huyết dẫn tới thông khí giảm
Điểm đau trong ổ viêm làm người bệnh không dám thở sâu
Hiệu số khuếch tán giảm trong viêm phổi do
Giảm chênh lệch áp suất riêng phần khí giữa phế nang và mao mạch
Tăng diện tích bề mặt khuếch tán trong phổi
Tăng hệ số khuếch tán của các khí hô hấp
Tăng thông khí phế nang đồng đều
Thiếu máu do mất máu ảnh hưởng tới quá trình hô hấp ở giai đoạn
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán khí
Rối loạn vận chuyển
Rối loạn hô hấp tế bào
Hemoglobin bất thường ảnh hưởng tới quá trình hô hấp ở giai đoạn
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán khí
Rối loạn vận chuyển
Rối loạn hô hấp tế bào
Nhiễm độc Oxyttcacbon ảnh hưởng tới quá trình hô hấp ở giai đoạn
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán khí
Rối loạn vận chuyển
Rối loạn hô hấp tế bào
Khi Fe++ trong Hb chuyển thành Fe+++ ảnh hưởng tới quá trình hô hấp ở giai đoạn
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán khí
Rối loạn vận chuyển
Rối loạn hô hấp tế bào
Yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ngoài trung tâm hô hấp có vai trò quan trọng nhất
Các cơ quan cảm thụ ngoại vi ở da, cơ
Các cơ quan cảm thụ về áp lực và hóa học ở xoang động mạch cảnh và quai động mạch chủ
Điều hòa của vỏ não
Một số trung tâm thần kinh khác
