NEW
Font size
WorksheetsNội cơ sở HUBT – TNM HUBT (Phần 1)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
(1 đáp án) Rung tâm trương (tiếng thổi giữa tâm trương) thường gặp trong bệnh lý nào?
Hẹp van động mạch chủ
Nhồi máu cơ tim
Hẹp van động mạch phổi
Hẹp van 2 lá, hẹp van 3 lá
(1 đáp án) Dấu hiệu gan đàn xếp thường gặp trong bệnh lý nào?
Suy tim phải
Suy tim trái
Nhịp xoang nhanh, chức năng thất trái bình thường
Tăng huyết áp, chưa có suy tim
(1 đáp án) Xuất huyết dưới da dạng mảng xuất huyết thường có đường kính bao nhiêu?
> 0,5 cm
> 1 cm
> 1,5 cm
> 2 cm
(1 đáp án) Suy tuyến giáp có thể gây ra tình trạng nào sau đây?
Tăng tiết mồ hôi
Thiểu năng trí tuệ
Nhịp tim nhanh
Da nóng ẩm
(1 đáp án) Phù phổi cấp có thể gặp trong bệnh lý nào?
Suy tim phải
Suy tim trái
Nhịp xoang nhanh, chức năng thất trái bình thường
Tăng huyết áp, chưa có suy tim
(1 đáp án) Đời sống trung bình của hồng cầu trưởng thành khoảng:
130 ngày
110 ngày
100 ngày
120 ngày
(1 đáp án) 1 bệnh nhân vào viện cấp cứu nặng:
Khẩn trương cấp cứu
Làm thủ tục cấp cứu
(1 đáp án) Nguyên tắc bắt mạch:
Dùng lòng bàn tay đặt lên đường đi của động mạch
Dùng 3 ngón tay đặt nhẹ lên đường đi của động mạch
Dùng 3 ngón tay chèn ngang đường đi của động mạch
Vừa đặt vừa xoa 3 ngón tay lên đường đi của động mạch
(1 đáp án) Khó thở thì thở ra thường gặp trong bệnh lý:
Tâm phế mạn, hen phế quản
U khí, phế quản
Viêm phổi
Tăng ure máu
(1 đáp án) Ở người trưởng thành thì hồng cầu được sinh ra từ đâu:
Tủy xương
Tủy sống
Lách
Gan
Tiếng T1 tương ứng với:
Tiếng đóng van động mạch chủ
Tiếng mở van nhĩ thất (hai lá, ba lá)
Tiếng đóng van nhĩ thất (hai lá, ba lá)
Tiếng đóng van động mạch phổi
Đái máu là biểu hiện của:
Xuất huyết nội tạng và dưới da
Xuất huyết niêm mạc
Xuất huyết dưới da
Xuất huyết nội tạng
Trong các hormone dưới đây, hormone nào có vai trò chính trong điều hòa đường máu:
insulin, glucagon
Cortisol
T3, T4
ACTH
Hemophilia là bệnh di truyền gây xuất huyết do rối loạn yếu tố đông máu:
III, IV, VIII
VIII, IX, XI
V và X
III, X và XII
Biểu hiện loét hành tá tràng thường có biểu hiện:
Đau có tính chất chu kì, đau khi đói và ăn vào thì cảm giác đau không thay đổi.
Đau có tính chất chu kì, đau khi đói và ăn vào thì cảm giác đau giảm đi.
Đau có tính chất chu kì, đau khi no và ăn vào thì cảm giác đau tăng lên.
Đau không có tính chất chu kì, đau khi đói và ăn vào thì cảm giác đau giảm đi.
Đau không có tính chất chu kì, đau khi no và ăn vào thì cảm giác đau tăng lên.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh nở có đau bụng vùng hạ vị, chậm kinh bất thường và thăm âm đạo có máu, túi cùng Douglas đau là biểu hiện của:
U buồng trứng xoắn
Ung thư cổ tử cung
U xơ tử cung
Chửa ngoài dạ con vỡ
(1 đáp án) Chẩn đoán xác định thiếu máu dựa vào:
Dấu hiệu lâm sàng: da xanh, niêm mạc nhợt
Dấu hiệu lâm sàng: hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh
Dấu hiệu cận lâm sàng: giảm số lượng 3 dòng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Dấu hiệu cận lâm sàng: giảm lượng hemoglobin ở nam <130g/l ; ở nữ < 120g/l ; ở phụ nữ có thai < 110g/l
(1 đáp án) Cường độ tiếng thổi tâm thu 4/6 có đặc điểm:
Tiếng thổi mạnh, kèm theo có rung miu, chếch nửa ống nghe vẫn nghe thấy
Tiếng thổi nghe rõ, kèm theo có rung miu
Tiếng thổi nghe rõ, không có rung miu kèm theo
Tiếng thổi nghe được khi đặt ống nghe, nhưng cường độ nhẹ
(1 đáp án) Nốt xuất huyết dưới da thường có kích thước:
0,2 – 0,5 cm
0,3 – 0,5 cm
0,2 – 1cm
0,3 – 1cm
(1 đáp án) Trong thực hành lâm sàng, định nghĩa thiếu máu:
Là tình trạng giảm số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Là tình trạng giảm nồng độ hemoglobin trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Cơn đau quặn thận có đặc điểm: (1 đáp án)
Đau thường xuất hiện đột ngột, xuất phát từ vùng hông lưng lan theo đường đi của niệu quản lan xuống vùng bìu–bẹn ở nam giới hoặc xuống vùng môi lớn–bẹn ở nữ giới
Đau thường xuất hiện đột ngột, xuất phát từ vùng hông lưng lan theo đường đi của niệu quản và bao giờ cũng có chướng bụng và nôn kèm theo
Đau thường xuất hiện đột ngột, xuất phát từ vùng hông lưng lan theo đường đi của niệu quản và bao giờ cũng có biểu hiện sốt cao rét run kèm theo
Đau thường xuất hiện đột ngột, xuất phát từ vùng hông lưng, đau nhưng ít khi lan ra khỏi vùng hông lưng
Trong tổng phân tích máu ngoại vi, MCV (mean corpuscular volumne) có nghĩa là: (1 đáp án)
Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu
Số lượng trung bình hồng cầu
Thể tích trung bình hồng cầu
Nồng độ bão hòa huyết sắc tố hồng cầu
Trong tổng phân tích máu ngoại vi có biểu hiện thiếu máu và MCV (mean corpuscular volume) > 100fl, có nghĩa là: (1 đáp án)
Thiếu máu hồng cầu kích thước nhỏ (hồng cầu nhỏ)
Thiếu máu hồng cầu kích thước bình thường (hồng cầu bình thường)
Thiếu máu hồng cầu kích thước to (hồng cầu to)
Thiếu máu thiếu sắt
Ho ra máu là máu khạc ra từ vị trí nào khi ho:
Từ đường hô hấp trên (1)
Cả 3 trường hợp trên (1)(2)(3)
Từ vùng thực quản (3)
Từ đường hô hấp dưới (2)
Chọn câu trả lời sai, xuất huyết tiêu hóa cao có thể gặp trong bệnh lý:
Loét hành tá tràng
Loét hồi tràng
Chảy máu đường mật
Vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản
Mức độ khó thở theo thang điểm mMRC (modified Medical Research Council) gồm mấy mức độ:
3 mức độ
4 mức độ
5 mức độ
6 mức độ
Lùn quá mức bình thường hoặc ngược lại cao quá mức bình thường có thể gặp trong bệnh lý:
Tuyến tùng
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Nguyên tắc quan trọng đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân tim mạch là:
Nghe tim ở các vị trí khác nhau
Bắt mạch ở các vị trí khác nhau
Đo huyết áp ở các vị trí khác nhau
Đánh giá ngay các chỉ số sinh tồn để có thái độ xử trí phù hợp
Tần số tim (nhịp tim) bình thường ở người trưởng thành là:
60–80 chu kỳ/phút
70–80 chu kỳ/phút
70–90 chu kỳ/phút
60–90 chu kỳ/phút
Trong các tạng sau đây, tạng nào không thuộc vùng 5 (mạng sườn phải) – trong phân chia ổ bụng:
Tuyến thượng thận phải
Đại tràng lên (phải)
Một phần ruột non
Thận phải
Vì sao thiếu máu không được coi là bệnh mà là hội chứng:
Vì thiếu máu gặp trong nhiều bệnh khác nhau
Vì thiếu máu gặp trong nhiều bệnh và có nhiều triệu chứng lâm sàng khác nhau
Vì thiếu máu có nhiều nguyên nhân
Vì thiếu máu gây ra nhiều hậu quả
Biến dạng lồng ngực – kiểu lồng ngực thông thường trong bệnh lý:
Ung thư phổi
Viêm phổi thùy
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
U trung thất
Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân thường gặp nhất gây nên cơn đau quặn thận là:
Sỏi san hô choán chỗ hết bể thận
Sỏi đài thận
Sỏi bàng quang
Sỏi niệu quản
Đơn vị chức năng thận (nephron) bao gồm:
Cuộn mao mạch cầu thận, bao Bowman, ống góp, ống lượn xa và các đài thận
Cuộn mao mạch cầu thận, bao Bowman, ống lượn gần, quai Henle và các đài thận
Cuộn mao mạch cầu thận, bao Bowman, ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp
Cuộn mao mạch cầu thận, bao Bowman, ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa
Lý do vào viện là:
Chẩn đoán của tuyến trước chuyển đến
Triệu chứng thực thể biểu hiện rõ nhất
Triệu chứng lâm sàng khiến người bệnh lo lắng nhất
Triệu chứng xét nghiệm có biểu hiện rối loạn nặng nhất
Trong các nguyên nhân dưới đây, đâu không phải là nguyên nhân gây suy tim phải:
Hở van 2 lá
Hẹp van động mạch phổi
Bệnh phổi mạn tính
Hẹp van hai lá
Tắc ruột thường có biểu hiện:
Đau bụng, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn
Đau quặn bụng, bí trung đại tiện, buồn nôn, nôn
Đau bụng, sốt cao, rét run, ớn lạnh và vã mồ hôi
Đau quặn bụng, sốt, vã mồ hôi, đau mỏi cơ, đại tiện phân lỏng nhiều lần
Cách khám rung thanh như sau :
Bác sĩ áp sát hai bàn tay của mình lên thành ngực người bệnh, đồng thời yêu cầu người bệnh đếm chậm và dõng dạc các số 1,2,3,4,5
Bác sĩ áp sát hai bàn tay của mình lên thành ngực người bệnh, đồng thời yêu cầu người bệnh đếm chậm và dõng dạc các số 1,2,3,4,5,6
Bác sĩ áp sát hai bàn tay của mình lên thành ngực người bệnh, đồng thời yêu cầu người bệnh đếm chậm và dõng dạc các số 1,2,3
Bác sĩ áp sát hai bàn tay của mình lên thành ngực người bệnh, đồng thời yêu cầu người bệnh đếm chậm và dõng dạc các số 1,2,3,4
Trong các biểu hiện dưới đây – đâu không phải là triệu chứng lâm sàng của hội chứng tăng ure máu :
Hôn mê có kèm theo dấu hiệu thần kinh khu trú
Mạch nhanh nhỏ, tiếng cọ màng ngoài tim
Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn, nôn
Chướng bụng, ỉa chảy, hoặc có thể có liệt ruột cơ nặng
Ở người trưởng thành bình thường tỷ lệ đường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực khoảng :
0,6 – 0,65
0,7 – 0,75
0,75 – 0,8
0,8 – 0,85
Trong các tạng sau đây, tạng nào không thuộc vùng 2 ( hạ sườn phải ) – trong phân chia ổ bụng :
Gan phải
Đuôi tụy
Túi mật
Đại tràng góc gan
Câu 44: Tóm tắt khám lâm sàng cần:
Ghi tóm tắt đầy đủ các triệu chứng, hội chứng chính (bao gồm dấu hiệu, triệu chứng âm tính và dương tính)
Ghi đầy đủ các triệu chứng cơ năng, thực thể và xét nghiệm
Ghi đầy đủ các triệu chứng cơ năng và thực thể
Ghi đầy đủ nền sử, triệu chứng cơ năng và thực thể
Câu 45: Xanh tím là một biểu hiện của suy hô hấp:
Trên lâm sàng xanh tím có biểu hiện rõ khi tỷ lệ Hemoglobin khử trên 50g/l
Trên lâm sàng xanh tím có biểu hiện rõ khi tỷ lệ Hemoglobin khử trên 40g/l
Trên lâm sàng xanh tím có biểu hiện rõ khi tỷ lệ Hemoglobin khử trên 30g/l
Trên lâm sàng xanh tím có biểu hiện rõ khi tỷ lệ Hemoglobin khử trên 35g/l
Câu 46: Bệnh nhân với biểu hiện: hội chứng nhiễm trùng – đau mỏi vùng hông lưng – dấu hiệu vỗ thận lưng dương tính – xanh xao gầy sốt thường gặp trong:
Sỏi tiết niệu
U niệu quản
U thận
Ứ mủ bể thận
Câu 47: Nuốt nghẹn đến mức nước cũng rất khó uống, chứng tỏ:
Có hẹp thực quản
Có hẹp thực quản mức độ trung bình
Có hẹp thực quản mức độ nặng
Có hẹp thực quản mức độ nhẹ
Câu 48: Ổ van động mạch phổi nghe ở vị trí:
Khoang liên sườn IV-V cạnh ức trái
Khoang liên sườn II cạnh ức phải
Khoang liên sườn II cạnh ức trái
Giao điểm của khoang liên sườn V với đường giữa đòn trái
Câu 49: Trong các tạng sau đây, tạng nào không thuộc vùng I (thượng vị) – trong phân chia ổ bụng:
Gan trái
Hồi tràng
Dạ dày
Hành tá tràng
Câu 50: Xuất huyết dưới da – dạng chấm xuất huyết, thường có đường kính:
0,2 – 1mm
0,3 – 1cm
0,3 – 1cm
1-2mm
Câu 51: Hội chứng Cushing thường có biểu hiện:
Da nóng ẩm, tăng tiết mồ hôi
Da lạnh và nhợt nhạt
Xạm da và da có bạch biến
Da mỏng, vết rạn da, nhiều lông và mụn trứng cá
Câu 52: Ổ van 3 lá của tim nghe ở vị trí:
Khoang liên sườn II cạnh ức trái
Khoang liên sườn II cạnh ức phải
Khoang liên sườn IV – V cạnh ức trái
Giao điểm của khoang liên sườn V với …
Chọn 1 đáp án đúng: Schelein – Henoch thuộc nhóm nguyên nhân gây xuất huyết do
Tổn thương thành mạch
Tổn thương thành mạch và suy giảm số lượng tiểu cầu
Rối loạn yếu tố đông máu
Suy giảm số lượng tiểu cầu
Chọn 1 đáp án đúng: Đau vùng hạ sườn phải, đau có thể lan ra sau lưng hoặc lên vai phải trong
Viêm túi mật
Áp xe gan do A‑míp
Sỏi ống mật chủ
Viêm hành tá tràng
Chọn 1 đáp án đúng: Rối loạn chuyển hóa calci thường gặp trong
Rối loạn chức năng tuyến giáp
Rối loạn chức năng tuyến thượng thận
Rối loạn chức năng tuyến tùng
Rối loạn chức năng tuyến cận giáp
Chọn 1 đáp án đúng: Hồng cầu là loại tế bào biệt hóa rất cao
Có nhân, hình đĩa lõm 2 mặt với đường kính khoảng 7–12, có thể biến hình khi đi qua mao mạch nhỏ
Không có nhân, hình đĩa lõm 2 mặt với đường kính khoảng 7,5 micromet, có thể biến hình khi đi qua mao mạch nhỏ
Không có nhân, hình đĩa lõm 2 mặt với đường kính khoảng 7–15 micromet, có thể biến hình khi đi qua mao mạch nhỏ
Không có nhân, hình đĩa lõm 2 mặt với đường kính khoảng 7,2 micromet, có thể biến hình khi đi qua mao mạch nhỏ
Chọn 1 đáp án đúng: Co kéo các cơ hô hấp phụ là biểu hiện của khó thở thì hít vào; trong các cơ dưới đây, cơ nào thuộc nhóm cơ hô hấp phụ
Cơ delta
Cơ thang to
Cơ ức đòn chũm, cơ liên sườn
Khối cơ dọc theo hai bên cột sống
Chọn 1 đáp án đúng: Lồi mắt là một trong những biểu hiện lâm sàng của
Cường tuyến giáp
Cường tuyến yên
U tủy thượng thận
Cường tuyến cận giáp
Chọn 1 đáp án đúng: Đau vùng hạ sườn phải, đau có thể lan lên ngực và ra sau lưng trong
Viêm túi mật
Áp xe gan do A‑míp
Sỏi ống mật chủ
Viêm hành tá tràng
Chọn 1 đáp án đúng: Đi tiểu nóng – buốt – xót và có sốt, đau vùng trên xương mu gặp trong
Sỏi bể thận
Sỏi niệu quản
Viêm thận
Viêm bàng quang cấp
Chọn 1 đáp án đúng: Hồng cầu lưới ở máu ngoại vi giúp đánh giá khả năng sinh hồng cầu của tủy xương; tỷ lệ hồng cầu lưới trong máu ngoại vi của người trưởng thành là
0,5 – 1,5
1 – 3
0,5 – 2
0,5 – 1
Hemophilia là bệnh di truyền gây xuất huyết do rối loạn yếu tố đông máu
VIII, IX và XI
III, V và VIII
VII và X
III, X và XII
Một bệnh nhân vào viện cấp cứu với tình trạng nặng, có nguy cơ tử vong (ví dụ: hôn mê, shock giảm thể tích gây trụy mạch, tụt huyết áp...) việc cần làm ngay là
Bác sĩ và điều dưỡng khẩn trương cấp cứu... đảm bảo chức năng sống (tim mạch, hô hấp, lấy đường truyền tĩnh mạch...), sau đó mới triển khai các bước thăm khám và hỏi bệnh tiếp theo
Trao đổi với người nhà bệnh nhân về chẩn đoán và điều trị của tuyến y tế trước
Khám lâm sàng, làm xét nghiệm cận lâm sàng, sau đó ra y lệnh điều trị
Khai thác đầy đủ bệnh sử - tiền sử, lấy thông tin đầy đủ từ người nhà bệnh nhân và tiến hành khám lâm sàng toàn diện
Lồi mắt là một trong các biểu hiện lâm sàng của bệnh lý
Cường tuyến giáp
Cường tuyến yên
U tuỷ thượng thận
Cường tuyến cận giáp
Co kéo cơ hô hấp phụ là biểu hiện của khó thở mức độ nặng - trong các cơ dưới đây, cơ nào thuộc nhóm cơ hô hấp phụ
Cơ delta
Cơ thẳng to
Cơ ức đòn chũm, cơ liên sườn
Tư thế đo huyết áp đúng là
Ngồi thẳng, tay giơ lên ngang mức tim
Ngồi thẳng, hai chân bắt chéo, tay thõng xuống
Ngồi thẳng, dựa lưng, tay đặt lên bàn ngang mức tim
Ngồi cúi về phía trước, tay dang ngang mức tim
Ổ van hai lá của tim nghe ở vị trí
Giao điểm của khoang liên sườn V với đường giữa đòn trái
Khoang liên sườn II cạnh ức phải
Khoang liên sườn IV-V cạnh ức trái
Khoang liên sườn II cạnh ức trái
Nuốt nghẹn đến mức nước cũng rất khó uống, chứng tỏ
Có hẹp thực quản mức độ nặng
Có hẹp thực quản mức độ trung bình
Có hẹp thực quản mức độ nhẹ
Có hẹp thực quản
Trong các tạng sau đây, tạng nào không thuộc vùng 3 (hạ sườn trái) – trong phân chia ổ bụng
Lách
Thân tụy
Góc đại tràng trái
Cực trên thận trái
Khó thở thì thở ra thường gặp trong bệnh lý
Tâm phế mạn, hen phế quản
U khí, phế quản
Viêm phổi
Tăng Ure máu
Dấu hiệu gan đàn xếp thường gặp trong bệnh lý
Nhịp nhanh xoang, chức năng thất trái bình thường
Suy tim trái
Suy tim phải
Tăng huyết áp, chưa có suy tim
Lý do vào viện là
Chẩn đoán của tuyến trước chuyển đến
Triệu chứng thực thể biểu hiện rõ nhất
Triệu chứng lâm sàng khiến người bệnh lo lắng nhất
Triệu chứng xét nghiệm có biểu hiện rối loạn nặng nhất
Tần số thở (nhịp thở) bình thường ở người trưởng thành từ
14-18 lần/phút
16-20 lần/phút
16-18 lần/phút
18-20 lần/phút
Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân thường gặp nhất gây nên cơn đau quặn thận là
Sỏi san hô choáng chỗ hết bể thận
Sỏi đài thận
Sỏi bàng quang
Sỏi niệu quản
Đời sống trung bình của hồng cầu trưởng thành khoảng
130 ngày
110 ngày
120 ngày
100 ngày
Trong các biểu hiện dưới đây – đâu không phải là triệu chứng lâm sàng của hội chứng tăng urê máu
Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn, nôn
Mạch nhanh nhỏ, tiếng cọ màng ngoài tim
Trong thực hành lâm sàng, định nghĩa thiếu máu là gì?
Là tình trạng giảm số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Là tình trạng giảm nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Là tình trạng giảm cả số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Là tình trạng giảm nồng độ hemoglobin trong máu ngoại vi so với người cùng tuổi, cùng giới, cùng điều kiện sống
Trong các hormone dưới đây, hormone do tuyến giáp sản xuất ra là gì?
ACTH
TSH
FSH
T3, T4
Ở người trưởng thành bình thường, tỷ lệ đường kính trước–sau so với đường kính ngang của lồng ngực khoảng bao nhiêu?
0,6 – 0,65
0,75 – 0,8
0,8 – 0,85
0,7 – 0,75
Tắc ruột thường có biểu hiện nào sau đây?
Đau quặn bụng, sốt, vã mồ hôi, đau mỏi cơ, đại tiện phân lỏng nhiều lần
Đau bụng, sốt cao, rét run, ớn lạnh và vã mồ hôi
Đau bụng, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn
Đau quặn bụng, bí trung đại tiện, buồn nôn, nôn
