wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1 30

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Những lĩnh vực có kết quả to lớn về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017 nhận định là (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Hệ thống chính sách, pháp luật; y tế dự phòng; khám chữa bệnh

b)

Hệ thống khám chữa bệnh; pháp luật; y tế dự phòng; chính sách

c)

Hệ thống pháp luật; y tế dự phòng; khám chữa bệnh

d)

Hệ thống y tế cơ sở; chính sách; khám chữa bệnh

2.

Những chỉ số cho thấy thành công về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân được nhận định trong Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017 là.

a)

Chỉ số sức khỏe; tỷ lệ béo phì; tuổi thọ bình quân

b)

Chênh lệch chỉ số sức khỏe giữa các vùng miền; tuổi thọ bình quân; tỷ lệ béo phì

c)

Tuổi thọ bình quân; tỷ lệ béo phì; số năm sống khỏe

d)

Các chỉ số sức khỏe; tuổi thọ bình quân

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng về một trong các nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017.

a)

Y tế tư nhân ngày càng phát triển

b)

Dân số tăng

c)

Tác động mặt trái của cơ chế thị trường

d)

Người bệnh là khách hàng

4.

Phát biểu nào sau đây là đúng về một trong các nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017.

a)

Giá dịch vụ y tế tư nhân cao hơn y tế công lập

b)

Coi y tế cơ sở, y tế dự phòng là gốc, là căn bản

c)

Cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế, giá dịch vụ, tổ chức, biên chế… còn thiếu đồng bộ

d)

Để cạnh tranh tự do theo cơ chế thị trường giữa y tế công lập và y tế tư nhân

5.

Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017 nhận định “cung ứng thuốc, thiết bị y tế còn nhiều yếu kém”. Phát biểu nào sau đây KHÔNG phải nguyên nhân.

a)

Nguồn lực tài chính chưa đáp ứng yêu cầu phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

b)

Cơ chế, chính sách về bảo hiểm y tế chưa phù hợp

c)

Cạnh tranh thiếu bình đẳng

d)

Dược phẩm, thiết bị y tế chủ yếu phải nhập khẩu, theo mặt bằng giá quốc tế

6.

Số lượng quan điểm chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được đưa ra trong Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” là.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

7.

Theo quan điểm chỉ đạo của Đảng thể hiện trong Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, những cá nhân, tổ chức nào sau đây có trách nhiệm và nghĩa vụ trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Mỗi người dân, ngành y tế, các cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể

b)

Mỗi người dân, ngành y tế, Mặt trận Tổ quốc, chính quyền, các đoàn thể

c)

Các ngành trong đó có ngành y tế; các cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể

d)

Mỗi người dân; các ngành trong đó có ngành y tế; các cấp ủy, chính quyền; các đoàn thể; Mặt trận Tổ quốc

8.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng về quan điểm chỉ đạo của Đảng về đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Chỉ huy động ngân sách nhà nước và có cơ chế, chính sách huy động để bảo đảm các dịch vụ cơ bản

b)

Ưu tiên đầu tư tư nhân để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu

c)

Cho phép đầu tư tư nhân để cung cấp dịch vụ công, bảo đảm các dịch vụ cơ bản

d)

Ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

9.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất với quan điểm chỉ đạo của Đảng về mối quan hệ, vai trò của các lĩnh vực y tế (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Y tế chuyên sâu là then chốt; y tế dự phòng là nền tảng; y tế cơ sở đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y

b)

Y tế dự phòng là then chốt; y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y

c)

Y tế dự phòng là then chốt; y tế cơ sở là nền tảng; y học cổ truyền đồng bộ và cân đối với y học hiện đại; gắn kết y tế chuyên sâu với y tế cộng đồng, quân y và dân y

d)

Y học hiện đại là then chốt; y học cổ truyền là nền tảng; quân y đồng bộ và cân đối với dân y; gắn kết y học dự phòng với y tế chuyên sâu, y tế cơ sở và y tế cộng đồng

10.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất với quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển nền y học Việt Nam (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Xây dựng hệ thống y tế chất lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại

b)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu quả theo phương châm y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng

c)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh

d)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng và hội nhập theo phương châm phát triển dược liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế

11.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất với quan điểm chỉ đạo của Đảng về nhân lực y tế (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt

b)

Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt

c)

Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức; cần được đào tạo và đãi ngộ đặc biệt

d)

Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn; cần được tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt

12.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất với quan điểm chỉ đạo của Đảng về hệ thống mạng lưới y tế (chọn câu trả lời đúng nhất).

a)

Hệ thống mạng lưới y tế phải rộng khắp; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ tại địa phương, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương

b)

Hệ thống mạng lưới y tế phải rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành từ Bộ Y tế, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương

c)

Hệ thống mạng lưới y tế phải rộng khắp, gần dân; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành từ Trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương

d)

Hệ thống mạng lưới y tế phải theo trọng tâm, trọng điểm; được chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt về chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành từ Trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước, đồng thời bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương

13.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất với quan điểm chỉ đạo của Đảng về định hướng của y tế: (câu trả lời đúng nhất)

a)

Mọi người dân tham gia bảo hiểm y tế đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe; được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tham gia bảo hiểm y tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế

b)

Mọi người dân đều được bảo đảm bình đẳng về quyền lợi và thụ hưởng các dịch vụ y tế nếu tham gia bảo hiểm y tế

c)

Mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe; được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tham gia bảo hiểm y tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế

d)

Mọi người dân đều được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tham gia bảo hiểm y tế và chi thụ hưởng các dịch vụ y tế trong phạm vi hưởng bảo hiểm y tế

14.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về mục tiêu tổng quát của y tế Việt Nam: (câu trả lời đúng nhất)

a)

Nâng cao sức khỏe cả về thể chất, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam.

b)

Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam.

c)

Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng môi trường sống của người Việt Nam.

d)

Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam.

15.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về mục tiêu tổng quát xây dựng hệ thống y tế Việt Nam: (câu trả lời đúng nhất)

a)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập khu vực ASEAN. Phát triển nền y học khoa học và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe

b)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe

c)

Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Phát triển nền y học khoa học, hiện đại và đại chúng. Bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe

d)

Xây dựng hệ thống y tế chất lượng và hội nhập khu vực ASEAN. Phát triển nền y học khoa học, dân tộc và hiện đại. Bảo đảm mọi người dân đều đủ khả năng chi trả chăm sóc sức khỏe

16.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về mục tiêu tổng quát xây dựng đội ngũ cán bộ y tế: (câu trả lời đúng nhất)

a)

"Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ khu vực

b)

"Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có chuyên môn sâu, nắm vững y học cổ truyền, tiếp cận trình độ quốc tế

c)

"Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, trình độ đáp ứng yêu cầu cơ bản

d)

"Thầy thuốc phải như mẹ hiền", có năng lực chuyên môn vững vàng, tiếp cận trình độ quốc tế

17.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế:

a)

Đạt 85% dân số

b)

Đạt 90% dân số

c)

Đạt 95% dân số

d)

Trên 95% dân số

18.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế: (câu trả lời đúng nhất)

a)

Trên 80%

b)

Đạt 85%

c)

Đạt 90%

d)

Trên 90%

19.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu cụ thể đến năm 2030 về chấm dứt một số bệnh/ dịch:

a)

Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh sởi, quai bị và loại trừ sốt rét

b)

Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh lao, sốt rét và loại trừ AIDS

c)

Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét

d)

Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, viêm gan B và loại trừ lao

20.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về số nhân lực y tế/ 10.000 dân:

a)

3,0 bác sĩ, 11 dược sĩ đại học, 33 điều dưỡng viên

b)

11 bác sĩ, 3,0 dược sĩ đại học, 33 điều dưỡng viên

c)

33 bác sĩ, 3,0 dược sĩ đại học, 11 điều dưỡng viên

d)

11 bác sĩ, 33 dược sĩ đại học, 3,0 điều dưỡng viên

21.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tuổi thọ trung bình và số năm sống khỏe tối thiểu:

a)

Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 67 năm

b)

Tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 67 năm

c)

Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm

d)

Tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm

22.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tỉ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế:

a)

Giảm còn 30%

b)

Giảm còn 35%

c)

Giảm còn 40%

d)

Giảm còn 45%

23.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tỉ lệ tiêm chủng mở rộng: (câu trả lời đúng nhất)

a)

Đạt 95% với 12 loại vắc xin

b)

Đạt 90% với 14 loại vắc xin

c)

Đạt 95% với 14 loại vắc xin

d)

Đạt 95% với 13 loại vắc xin

24.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về giảm tỉ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi:

a)

18,5‰

b)

12,5‰

c)

15‰

d)

10‰

25.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi:

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 25%

c)

Dưới 10%

d)

Dưới 20%

26.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về khống chế tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành là mức nào?

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 12%

c)

Dưới 10%

d)

Dưới 5%

27.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi là bao nhiêu đối với nam và nữ?

a)

Nam đạt 168,5 cm, nữ 156 cm

b)

Nam đạt 167 cm, nữ 156 cm

c)

Nam đạt 167 cm, nữ 168,5 cm

d)

Nam đạt 168,5 cm, nữ 157,5 cm

28.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tỉ lệ dân số được quản lý sức khỏe là bao nhiêu?

a)

Trên 95%

b)

Đạt 100%

c)

Trên 90%

d)

Trên 85%

29.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu đến năm 2030 về tỉ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm là bao nhiêu?

a)

95%

b)

100%

c)

90%

d)

85%

30.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu về tiêm chủng mở rộng năm 2030 tăng so với mục tiêu năm 2025 là gì (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Tăng thêm 5%

b)

Tăng thêm 10%

c)

Thêm 2 loại vắc xin

d)

Thêm 1 loại vắc xin

31.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, chênh lệch mục tiêu tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế năm 2030 so với năm 2025 là thế nào (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Tăng 5%

b)

Giữ nguyên

c)

Tăng 10%

d)

Giảm 5%

32.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, mục tiêu nào sau đây KHÔNG cụ thể hóa mục tiêu tổng quát “Nâng cao sức khỏe cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam” (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Giảm tỉ suất tử vong trẻ em

b)

Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi

c)

Tăng tuổi thọ trung bình

d)

Tăng tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế

33.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, chỉ số nào cụ thể hóa mục tiêu tổng quát “nâng cao tầm vóc người Việt Nam” (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Tuổi thọ trung bình

b)

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em

c)

Tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành

d)

Chiều cao trung bình thanh niên 18 tuổi

34.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, nghĩa vụ và trách nhiệm của em với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là gì (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Có trách nhiệm và nghĩa vụ phải tham gia của một cán bộ y tế

b)

Có trách nhiệm và nghĩa vụ phải tham gia của một người dân

c)

Có trách nhiệm và nghĩa vụ phải tham gia với tư cách một cán bộ y tế và vừa là một người dân

d)

Không có trách nhiệm và nghĩa vụ phải tham gia

35.

Quy định sinh viên một số ngành trong đào tạo khối ngành sức khỏe được miễn giảm 70% học phí (theo Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2023) thể hiện quan điểm nào sau đây của Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”?

a)

Phát triển nền y học Việt Nam khoa học, dân tộc và đại chúng

b)

Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển

c)

Nhân lực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn và y đức; cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt

d)

Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

36.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, số lượng nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu được đưa ra là bao nhiêu?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

37.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng nhất về một trong các nhiệm vụ và giải pháp tăng cường dự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước?

a)

Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế và các lĩnh vực ảnh hưởng đến sức khỏe như môi trường, thể dục, thể thao, văn hóa,… vào chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, các cấp

b)

Đưa các giải pháp về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch chiến lược của địa phương

c)

Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào kế hoạch chiến lược của địa phương, của các ngành, các cấp

d)

Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch chiến lược của trung ương

38.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng và đủ nhất về các nhiệm vụ và giải pháp an toàn thực phẩm để nâng cao sức khỏe nhân dân (chọn phương án đúng nhất)?

a)

Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc

b)

Khẩn trương hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc

c)

Khẩn trương hoàn thiện tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi

d)

Khẩn trương hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên truy xuất nguồn gốc

39.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào sau đây là đúng và đủ nhất về các nhiệm vụ và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở? (chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý tiêm chủng, bệnh tật, quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân

b)

Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý trạm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế

c)

Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý trạm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh tật, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân

d)

Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý trạm y tế, hồ sơ sức khỏe người dân gắn với quản lý thẻ, thanh toán bảo hiểm y tế. Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân

40.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng nhất về các giải pháp công nghệ thông tin để thực hiện nâng cao chất lượng, khám, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện?

a)

Ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chẩn đoán, xét nghiệm, khám, chữa bệnh từ xa

b)

Tập trung đẩy nhanh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý bệnh viện tới chẩn đoán, xét nghiệm, khám, chữa bệnh từ xa

c)

Tập trung đẩy nhanh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin từ giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chẩn đoán, xét nghiệm

d)

Tập trung đẩy nhanh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chẩn đoán, xét nghiệm, khám, chữa bệnh từ xa

41.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng và đủ nhất về các giải pháp mua sắm thuốc và thiết bị y tế để thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh phát triển Ngành Dược và thiết bị y tế?

a)

Tăng cường đấu thầu tập trung thuốc, thiết bị, hóa chất, vật tư y tế. Hoàn thiện cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí

b)

Tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, thiết bị, hóa chất, vật tư y tế, bảo đảm công khai, minh bạch. Hoàn thiện cơ chế đấu thầu, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí

c)

Tăng cường đấu thầu, giảm giá thuốc, thiết bị, hóa chất, bảo đảm công khai, minh bạch. Hoàn thiện cơ chế đấu thầu, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí

d)

Tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, vật tư y tế, bảo đảm công khai. Hoàn thiện cơ chế đấu thầu, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ, chống lãng phí

42.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng và đủ nhất về các giải pháp đãi ngộ cán bộ y tế để thực hiện nhiệm vụ phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ y tế?

a)

Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Có chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo và trong lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong

b)

Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Xác định bậc lương khởi điểm phù hợp với thời gian đào tạo. Có chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo và trong lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong

c)

Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Xác định bậc lương khởi điểm phù hợp với thời gian đào tạo. Có chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo

d)

Thực hiện đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ y tế. Xác định bậc lương khởi điểm phù hợp với thời gian đào tạo. Có chính sách đủ mạnh để khuyến khích người có trình độ chuyên môn làm việc tại y tế cơ sở và trong lĩnh vực y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, phong

43.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng và đủ nhất về các giải pháp tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế để đổi mới hệ thống quản lý và cung ứng dịch vụ y tế?

a)

Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tổ chức hệ thống trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Phát triển mạnh hệ thống cấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện

b)

Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 2 cấp chuyên môn. Tổ chức hệ thống trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương

c)

Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tổ chức hệ thống trạm y tế xã, phường, thị trấn gắn với y tế dự phòng và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Phát triển mạnh hệ thống bệnh viện chuyên khoa

d)

Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ y tế theo 3 cấp chuyên môn. Tổ chức hệ thống y tế công lập và y tế tư nhân gắn với y tế học đường và phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. Phát triển mạnh hệ thống cấp cứu tại cộng đồng và trước khi vào bệnh viện

44.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, phát biểu nào là đúng về các giải pháp đổi mới trong đào tạo để thực hiện nhiệm vụ phát triển nhân lực và khoa học – công nghệ y tế?

a)

Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực y tế, tập trung chú yếu đáp ứng yêu cầu về chuyên môn sâu

b)

Phát huy trách nhiệm, vai trò các bệnh viện là chính trong đào tạo nhân lực y tế

c)

Khẩn trương hoàn thiện các quy định pháp luật và triển khai khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, khung trình độ quốc gia trong đào tạo nhân lực y tế đại học và sau đại học

d)

Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực y tế, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn trong điều kiện chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

45.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, giải pháp “Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp” nhằm hướng tới mục tiêu cụ thể nào trong số các mục tiêu sau? (chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Tăng lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế

b)

Cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ sốt rét

c)

Phấn đấu tăng tỉ lệ dân số được quản lý sức khỏe

d)

Tăng số lượng bác sĩ, dược sĩ đại học, điều dưỡng viên trên 10.000 dân

46.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, các giải pháp để khắc phục hạn chế “Quản lý nhà nước về y tế tư nhân, cung ứng thuốc, thiết bị y tế còn nhiều yếu kém” là gì? (chọn câu trả lời đúng nhất)

a)

Đẩy mạnh phát triển, quản lý Ngành Dược và thiết bị y tế; đổi mới hệ thống quản lý và cung ứng dịch vụ y tế

b)

Đổi mới hệ thống quản lý và cung ứng dịch vụ y tế; nâng cao chất lượng, khám, chữa bệnh, nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở

c)

Đẩy mạnh phát triển, quản lý Ngành Dược và thiết bị y tế; nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở

d)

Nâng cao chất lượng, khám, chữa bệnh, nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở; Đổi mới hệ thống quản lý và cung ứng dịch vụ y tế

47.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, ban hành Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 thay thế cho Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thực hiện nhiệm vụ nào trong số các nhiệm vụ sau?

a)

Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở

b)

Nâng cao sức khỏe nhân dân

c)

Đẩy mạnh phát triển Ngành Dược và thiết bị y tế

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước

48.

Theo Nghị quyết 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”, đưa vào Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 thay thế cho Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 về nội dung thành lập Hội đồng y khoa và tổ chức thi cấp giấy phép hành nghề là hành động của Chính phủ để thực hiện nhiệm vụ nào trong số các nhiệm vụ sau?

a)

Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế

b)

Đổi mới hệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ y tế

c)

Đẩy mạnh phát triển Ngành Dược và thiết bị y tế

d)

Phát triển nhân lực và khoa học công nghệ - y tế

49.

Khái niệm của pháp luật là:

a)

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội

b)

Hệ thống các quy tắc xử sự do Bộ Tư pháp ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội

c)

Hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội

d)

Hệ thống các chế tài xử phạt do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố xây dựng các quan hệ xã hội

50.

Mối quan hệ xã hội mà pháp luật y tế Việt Nam điều chỉnh là:

a)

Tất cả các mối quan hệ xã hội trong lĩnh vực y tế

b)

Mối quan hệ giữa người hành nghề và người bệnh

c)

Mối quan hệ giữa người hành nghề và người đại diện người bệnh

d)

Mối quan hệ giữa những người hành nghề

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của pháp luật y tế:

a)

Tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

b)

Không có vai trò là cơ sở giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

c)

Không gồm các quy định quản lý bộ máy nhà nước nên không phải là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Không gồm các quy định, luật về giáo dục nên không có vai trò trong giáo dục

52.

Pháp luật y tế thuộc ngành luật nào dưới đây:

a)

Luật Dân sự

b)

Luật Hình sự

c)

Luật Tài chính

d)

Luật Hành chính

53.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về vai trò của pháp luật y tế:

a)

Bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội

b)

Là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

c)

Có vai trò giáo dục mạnh mẽ

d)

Chỉ cung cấp chứ không tạo dựng các mối quan hệ mới

54.

Nghị quyết số 20/NQ/TW năm 2017 về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” đưa ra một trong các nhiệm vụ giải pháp là “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và của toàn xã hội trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân”. Nhiệm vụ giải pháp này khẳng định vai trò nào của pháp luật y tế:

a)

Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

Có vai trò giáo dục mạnh mẽ

c)

Góp phần tạo dựng những quan hệ mới

d)

Tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

55.

Nghị định 95/2022/NĐ-CP ngày 15/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế thể hiện vai trò nào của pháp luật:

a)

Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

Có vai trò giáo dục mạnh mẽ

c)

Tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

d)

Là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

56.

Thông tư 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 của Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế thể hiện vai trò nào của pháp luật:

a)

Đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

b)

Có vai trò giáo dục mạnh mẽ

c)

Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác và phát triển

57.

Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định trong Luật khám bệnh, chữa bệnh. Điều này thể hiện vai trò nào của pháp luật:

a)

Bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội

b)

Có vai trò giáo dục mạnh mẽ

c)

Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

d)

Đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

58.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức ban hành Luật là:

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ Y tế

59.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức ban hành Pháp lệnh là:

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

60.

Các loại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế là:

a)

Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

b)

Pháp lệnh, Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

c)

Luật, Pháp lệnh, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

d)

Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của quốc hội, Nghị định của chính phủ, Quyết định của Thủ tướng chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế

61.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nào sau đây do Quốc hội ban hành:

a)

Nghị quyết, Thông tư

b)

Quyết định, Thông tư

c)

Luật, Nghị quyết

d)

Luật, Quyết định

62.

Văn bản nào sau đây do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

a)

Luật, Quyết định

b)

Nghị định, Thông tư của Bộ trưởng

c)

Pháp lệnh, Luật

d)

Thông tư của Bộ trưởng, Quyết định

63.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nào sau đây do Thủ tướng Chính phủ ban hành

a)

Luật

b)

Nghị định

c)

Pháp lệnh

d)

Thông tư

64.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phát biểu nào sau đây là đúng và đủ về nội dung Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế (chọn một đáp án đúng nhất).

a)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

b)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

c)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

d)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực y tế

65.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng về nội dung Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

a)

Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

b)

Kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

c)

Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ

d)

Quy định các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực y tế

66.

Theo Luật 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng về nội dung Nghị định của Chính phủ.

a)

Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

b)

Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

c)

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ

d)

Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ

67.

Để thực hiện đúng quy định trong pháp luật y tế, cán bộ y tế cần nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự sau.

a)

Luật – Nghị định – Thông tư/ quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

b)

Nghị định – Luật – Thông tư/ quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

c)

Luật – Thông tư/ quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế – Nghị định

d)

Thông tư/ quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế – Luật – Nghị định

68.

Luật khám, chữa bệnh hiện hành là.

a)

Luật 25/2008/QH12 ban hành 14/11/2008

b)

Luật 44/2019/QH14 ban hành 14/06/2019

c)

Luật 40/2009/QH12 ban hành 23/11/2009

d)

Luật 15/2023/QH15 ban hành 09/01/2023

69.

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là.

a)

Nghị định 96/2023/NĐ-CP

b)

Nghị định 95/2023/NĐ-CP

c)

Nghị định 97/2023/NĐ-CP

d)

Nghị định 98/2023/NĐ-CP

70.

Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là.

a)

Thông tư 09/2023/TT-BYT

b)

Thông tư 32/2023/TT-BYT

c)

Thông tư 03/2023/TT-BYT

d)

Thông tư 19/2023/TT-BYT

71.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, khám bệnh là (chọn câu trả lời đúng nhất):

a)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

b)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

c)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh

d)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

72.

Theo Chương 1, điều 2 của Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, chữa bệnh là gì?

a)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng bệnh, ngăn ngừa sự xuất hiện, tiến triển của bệnh hoặc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trên cơ sở kết quả khám bệnh

b)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức và kỹ thuật chuyên môn để đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh

c)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng phương pháp chuyên môn để theo dõi tình trạng sức khỏe mà không can thiệp điều trị

d)

Việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng bệnh nhằm lập hồ sơ và báo cáo, không dựa trên kết quả khám bệnh