wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi trắc nghiệm đã trích xuất

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

(1 đáp án) Protein niệu có ý nghĩa xác định là phù hợp với hội chứng thận hư tiên phát khi:

a)

Chọn lọc và ít nhất trên 1 g/24 giờ

b)

Không chọn lọc và ít nhất trên 2 g/24 giờ

c)

Chọn lọc và ít nhất trên 3 g/24 giờ

d)

Không chọn lọc và ít nhất trên 3 g/lít

e)

Chọn lọc và ít nhất trên 3g/lít

2.

(1 đáp án) Theo thống kê, hội chứng thận hư trẻ em gặp ở:

a)

Châu Âu nhiều nhất và nam nhiều hơn nữ

b)

Châu Âu nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam

c)

Châu Á nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam

d)

Châu Á nhiều nhất và nam nhiều hơn nữ

e)

Châu Mỹ nhiều nhất và nữ nhiều hơn nam

3.

(1 đáp án) Protid máu giảm trong hội chứng thận hư là do:

a)

Mất phần sạc điện tích âm của màng đáy cầu thận

b)

Mất albumine qua đường tiểu

c)

Chế độ ăn kiêng nên dẫn đến suy dinh dưỡng thiếu protein

d)

Giảm men Lipoprotein lipase trong máu

e)

Mất globuline qua đường tiểu

4.

(1 đáp án) Phù trong hội chứng thận hư là do:

a)

Tăng áp lực trong lòng mạch và tăng thể tích máu

b)

Tăng thể tích máu và giảm áp lực keo trong lòng mạch

c)

Giảm áp lực keo trong lòng mạch và thể tích máu bình thường

d)

Giảm thể tích máu và tăng áp lực keo trong lòng mạch

e)

Giảm thể tích máu và giảm áp lực keo trong lòng mạch

5.

(1 đáp án) Được gọi là hội chứng thận hư “kháng corticoide” khi:

a)

Sau một tuần điều trị prednisone tấn công mà protein niệu vẫn tăng

b)

Sau một tháng điều trị prednisone tấn công mà protein niệu vẫn tăng

c)

Sau hai tháng điều trị prednisone duy trì mà protein niệu vẫn tăng

d)

Sau sáu tháng điều trị prednisone duy trì mà protein niệu vẫn tăng

e)

Vẫn phù và protein niệu vẫn cao sau một quá trình điều trị prednisone

6.

(1 đáp án) Nếu trường hợp hội chứng thận hư tiên phát bị tái phát lại thì điều trị:

a)

Thay prednisone bằng cyclophosphamide

b)

Điều trị lại giống như đợt đầu tiên

c)

Thay prednisone bằng non-steroid (indomethacin)

d)

Điều trị tấn công lại mà không có điều trị duy trì

e)

Phối hợp Prednisone với kháng sinh (penixilin)

7.

(1 đáp án) Điều trị đầu tiên trong hội chứng thận hư tiên phát, gồm:

a)

prednisone 2 mg/kg/ngày

b)

cyclophosphamide 3 mg/kg/ngày

c)

prednisone 5 mg/kg/ngày

d)

indomethacine 2-3 mg/kg/ngày

e)

Penixilin và Prednisone

8.

(1 đáp án) Được gọi là hội chứng thận hư “nhạy cảm corticoide” khi:

a)

Protein niệu âm tính trong vòng một tháng điều trị prednisone tấn công

b)

Protein niệu âm tính trong vòng hai tuần điều trị prednisone tấn công

c)

Protein niệu giảm nhiều ngay sau một hai tuần điều trị prednisone

d)

Protein niệu giảm dần và trở về bình thường sau 1 đợt điều trị prednisone (tấn công và duy trì) lần đầu tiên.

e)

Phù giảm nhanh ngay sau khi điều trị.

9.

(1 đáp án) Hội chứng thận hư tiên phát có tổn thương tối thiểu thường:

a)

Nhạy cảm corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 50-60%

b)

Nhạy cảm corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 90-95%

c)

Nhạy cảm corticoide nhưng hay tái phát nhiều lần.

d)

Phụ thuộc corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 50-60%

e)

Phụ thuộc corticoide và đáp ứng điều trị khoảng 90-95%

10.

(1 đáp án) Trong phân loại hội chứng thận hư tiên phát theo nguyên nhân thì phần lớn là do:

a)

Nhiễm liên cầu khuẩn

b)

Bẩm sinh

c)

Sau bệnh hệ thống

d)

Không rõ căn nguyên (vô căn)

e)

Viêm thận trước đó

11.

(1 đáp án) Khi kháng corticoide trong hội chứng thận hư tiên phát, loại thuốc thường dùng để thay thế prednisone là:

a)

Indomethacine

b)

Heparine

c)

Cyclophosphamide

d)

6MP

e)

Levamisol

12.

(1 đáp án) Theo OMS, thiếu máu khi lượng hemoglobin giảm ở trẻ từ 6 tháng - 6 tuổi như sau:

a)

Hb dưới 90 g/L.

b)

Hb dưới 100 g/L.

c)

Hb dưới 110 g/L.

d)

Hb dưới 120 g/L.

e)

Hb dưới 130 g/l

13.

(1 đáp án) Theo OMS, thiếu máu khi lượng hemoglobin giảm ở trẻ từ 6 tuổi - 14 tuổi:

a)

Hb dưới 90 g/L.

b)

Hb dưới 100 g/L.

c)

Hb dưới 110 g/L

d)

Hb dưới 120 g/L

e)

Hb dưới 130 g/L.

14.

(1 đáp án) Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ với sắt huyết thanh giảm chúng ta có thể thấy trong trường hợp sau:

a)

Thiếu máu do nhiễm trùng.

b)

Thiếu máu do huyết tán.

c)

Thiếu máu do rối loạn tổng hợp HEM.

d)

Thiếu máu do nhiễm độc chì.

e)

Thiếu máu do thiếu vitamin C.

15.

(1 đáp án) Sắt là yếu tố vi lượng quan trọng cho cuộc sống nhưng nó chỉ chiếm một lượng nhỏ trong cơ thể bằng:

a)

0,005% trọng lượng cơ thể

b)

0,010% trọng lượng cơ thể

c)

0,015% trọng lượng cơ thể

d)

0,020% trọng lượng cơ thể

e)

0,025% trọng lượng cơ thể

16.

(1 đáp án) Trong 100ml máu có 15g Hb%, sắt chứa khoảng:

a)

50mg sắt.

b)

100mg

c)

150mg

d)

200 mg

e)

250 mg

17.

(1 đáp án) Trong 500ml máu có 15g Hb%, sắt chứa khoảng:

a)

250mg

b)

350mg

c)

450mg

d)

550mg

e)

650mg

18.

(1 đáp án) Thiếu máu thiếu sắt trẻ em thường gặp ở lứa tuổi sau:

a)

< tháng tuổi

b)

6 tháng - 2 tuổi

c)

1 tuổi - 3 tuổi

d)

2 tuổi - 3 tuổi

e)

> 3 tuổi

19.

(1 đáp án) Thiếu máu thiếu sắt trẻ em ở trẻ < 5 tuổi có tần suất mắc bệnh từ:

a)

< 30%

b)

30-<40 %

c)

40-60%

d)

> 60%

e)

60-80%

20.

(1 đáp án) Thiếu máu do giảm sinh bao gồm, ngoại trừ:

a)

Thiếu máu thiếu sắt.

b)

Thiếu máu do thiếu acid folic.

c)

Thiếu máu do thiếu protein.

d)

Thiếu máu do giảm sinh nguyên hồng cầu đơn thuần.

e)

Thiếu máu do thiếu Vit B12

21.

(1 đáp án) Thiếu máu hồng cầu to là do thiếu:

a)

Vitamin B12

b)

Do thiếu sắt

c)

Do thiếu protein

d)

Do thiếu vitamin C

e)

Do thiếu kẽm

22.

(1 đáp án) Thiếu máu hồng cầu nhỏ gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ:

a)

Thiếu máu dinh dưỡng

b)

Thiếu máu do mất máu mạn tính

c)

Thiếu máu do thiếu acid folic

d)

Thiếu máu hồng cầu non sắt (sideroblastic)

e)

Thiếu máu huyết tán Thalassemia

23.

Nguyên nhân thiếu sắt ở trẻ em là do các nguyên nhân sau, ngoại trừ: (1 đáp án)

a)

Cung cấp sắt thiếu

b)

Hấp thụ sắt kém

c)

Nhu cầu sắt cao.

d)

Mất sắt do huyết tán

e)

Mất sắt nhiều do chảy máu.

24.

Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cân: (1 đáp án)

a)

5 mg sắt/ngày

b)

10 mg sắt/ngày

c)

15 mg sắt/ngày

d)

20 mg sắt/ngày

e)

25 mg sắt/ngày

25.

Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: (1 đáp án)

a)

2 mg sắt/ngày

b)

4 mg sắt/ngày

c)

6 mg sắt/ngày

d)

8 mg sắt/ngày

e)

10 mg sắt/ngày

26.

Lượng sắt có trong 2 lít sữa bò là: (1 đáp án)

a)

0,5 mg

b)

1 mg

c)

1,5 mg

d)

2 mg

e)

2,5 mg

27.

Bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em thường xảy ra vào tháng thứ: (1 đáp án)

a)

3

b)

6

c)

9

d)

10

e)

12

28.

Triệu chứng lâm sàng nào sau đây là đặc thù cho thiếu máu giun móc: (1 đáp án)

a)

Lòng bàn tay nhợt

b)

Niêm mạc mắt nhợt

c)

Đau bụng và có đi cầu phân đen

d)

Ăn gở

e)

Gan lách lớn

29.

Trong bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em, khi làm xét nghiệm máu chúng ta thấy có những biểu hiện của: (1 đáp án)

a)

Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ.

b)

Thiếu máu nhược sắc hồng cầu to.

c)

Thiếu máu nhược sắc hồng cầu trung bình

d)

Thiếu máu bình sắc hồng cầu nhỏ.

e)

Thiếu máu bình sắc hồng cầu trung bình

30.

Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em chúng ta dùng Sulfat sắt, gluconat sắt liều lượng như sau: (1 đáp án)

a)

2 mg/kg sắt nguyên tố

b)

4 mg/kg sắt nguyên tố

c)

6 mg/kg sắt nguyên tố

d)

8 mg/kg sắt nguyên tố

e)

10 mg/kg sắt nguyên tố

31.

Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em, nếu trẻ nặng 10 kg và chúng ta dùng Sulfat sắt chứa 20% sắt nguyên tố thì liều dùng hàng ngày như sau: (1 đáp án)

a)

dùng liều 100 mg/ngày

b)

dùng liều 200 mg/ngày

c)

dùng liều 300 mg/ngày

d)

dùng liều 400 mg/ngày

e)

dùng liều 500 mg/ngày

32.

Trong thiếu máu huyết tán Thalassemí gen bệnh α được mang bởi nhiễm sắc thể: (1 đáp án)

a)

11

b)

12

c)

14

d)

15

e)

16

33.

Trong thiếu máu huyết tán Thalassemí gen bệnh non-α được mang bởi nhiễm sắc thể: (1 đáp án)

a)

11

b)

12

c)

14

d)

15

e)

16

34.

Về nguyên nhân tan máu do bất thường về huyết sắc tố bao gồm những bệnh lý sau ngoại trừ một trường hợp: (1 đáp án)

a)

Bệnh Thalassemie

b)

Bệnh HbE.

c)

Bệnh Minkowski-Chauffard.

d)

Bệnh HbD.

e)

Bệnh HbS.

35.

Trong thiếu máu huyết tán trẻ em, nguyên nhân tan máu ngoài hồng cầu bao gồm những nguyên nhân sau, ngoại trừ: (1 đáp án)

a)

Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO.

b)

Nhiễm ký sinh trùng sốt rét.

c)

Nhiễm độc thuốc.

d)

Bệnh hồng cầu hình cầu.

e)

Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh.

36.

Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ với sắt huyết thanh giảm chúng ta có thể thấy trong trường hợp sau: (1 đáp án)

a)

Thiếu máu do nhiễm trùng.

b)

Thiếu máu do huyết tán.

c)

Thiếu máu do rối loạn tổng hợp HEM.

d)

Thiếu máu do nhiễm độc chì.

e)

Thiếu máu do thiếu vitamin C.

37.

Phòng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ đẻ non, đẻ đôi cho thêm sắt bổ sung: (1 đáp án)

a)

20 mg/ngày từ tháng thứ nhất.

b)

20 mg/ngày từ tháng thứ hai.

c)

20 mg/ngày từ tháng thứ ba

d)

20 mg/ngày từ tháng thứ tư

e)

20 mg/ngày từ tháng thứ năm

38.

Thiếu máu hồng cầu to gồm những thiếu máu sau, ngoại trừ: (1 đáp án)

a)

Thiếu vitamin B12

b)

Thiếu A. Folic

c)

Hội chứng Diamond-Blackfan

d)

Thiếu năng giáp

e)

Thiếu máu thiếu máu sắt

39.

Trong số các bệnh lý ác tính trẻ em, bạch cầu cấp là bệnh ung thư thường gặp và chiếm khoảng: (1 đáp án)

a)

1/31/3

b)

1/21/2

c)

3/43/4

d)

4/54/5

e)

5/65/6

40.

Leucemi cấp trẻ em dòng lymphô chiếm: (1 đáp án)

a)

Trên 70% trường hợp

b)

Trên 50% trường hợp

c)

Trên 40% trường hợp

d)

Trên 30% trường hợp

e)

Trên 20% trường hợp

41.

Những nguyên nhân giả thiết của bệnh bạch cầu cấp bao gồm, trừ một trường hợp: (1 đáp án)

a)

Do siêu vi trùng.

b)

Do phóng xạ.

c)

Do hóa chất.

d)

Do ký sinh trùng.

e)

Do bất thường về nhiễm sắc thể.

42.

Trong xếp loại bệnh bạch cầu cấp theo phương pháp Anh - Mỹ (FAB), loại bạch cầu cấp thể tiền tuỷ bào được xếp vào loại: (1 đáp án)

a)

M1

b)

M2

c)

M3

d)

M4

e)

M5

43.

Hội chứng suy tuỷ trong bạch cầu cấp bao gồm những đặc điểm sau, ngoại trừ: (1 đáp án)

a)

Dòng nguyên hồng cầu giảm.

b)

Dòng tiêu cầu giảm.

c)

Tỷ lệ hồng cầu/bạch cầu hạt giảm.

d)

Chỉ số trưởng thành dòng hồng cầu bị rối loạn.

e)

Dòng bạch cầu hạt giảm.

44.

Đặc điểm lâm sàng bệnh bạch cầu cấp thời kỳ toàn phát thường có các triệu chứng sau, ngoại trừ:

a)

Không sốt

b)

Thiếu máu

c)

Xuất huyết

d)

Đau xương khớp

e)

Lách lớn

45.

Mục đích điều trị tấn công trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em là đạt được sự lui bệnh hoàn toàn với những tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn như sau:

a)

Tế bào non leucoblast > 5% tuỷ xương và tăng bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi > 1.5×109/l1.5 \times 10^9/l

b)

Tăng bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi > 1.5×109/l1.5 \times 10^9/l và tăng hồng cầu lên 4triu/cc4 triệu/cc

c)

Tăng tiểu cầu > 100×109/l100 \times 10^9/l

d)

Tăng hồng cầu lên 4 triệu/cc

e)

Tăng bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi > 1.5×109/l1.5 \times 10^9/l , tăng tiểu cầu > 100×109/l100 \times 10^9/l và tế bào non leucoblast > 5% tuỷ xương

46.

Điều trị dự phòng cho hệ thần kinh trung ương để phòng các leucoblast vào màng não ta có thể thực hiện như sau:

a)

Tia xạ vào hộp sọ

b)

Bơm Methotrexate vào nước não tuỷ

c)

Bơm Hydrocortisone vào nước não tuỷ

d)

Bơm Cytosin‑arabinoside vào nước não tuỷ

e)

Kháng sinh nội tuỷ

47.

Bệnh bạch cầu cấp là bệnh tăng sinh ác tính những tế bào leucoblast. Những leucoblast này có những đặc điểm sau, ngoại trừ:

a)

Rất non

b)

Chưa biệt hoá

c)

Đã biệt hoá

d)

Nhân nhiều thuỳ và có hạt nhân

e)

Tế bào lớn

48.

Phản ứng giả leucemi cấp ở trẻ em có thể gặp trong những trường hợp sau, ngoại trừ:

a)

Ho gà

b)

Lao

c)

Bạch cầu kinh

d)

Nhiễm siêu vi

e)

Sởi

49.

Khoảng trống bạch cầu dùng để phân biệt bạch cầu kinh dựa vào điểm sau:

a)

Có bạch cầu non không có bạch cầu trung gian

b)

Có bạch cầu non và có bạch cầu trung gian

c)

Có bạch cầu non và tất cả các giai đoạn của bạch cầu trưởng thành

d)

Không có bạch cầu non và có các giai đoạn của bạch cầu trưởng thành

e)

Không có bạch cầu non và các giai đoạn trung gian

50.

Trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em phải chọn lựa truyền máu như sau, để đem lại các thành phần tế bào máu:

a)

Plasma tươi

b)

Máu tươi

c)

Hồng cầu khối

d)

Khối tiểu cầu

e)

Khối bạch cầu

51.

Những lời khuyên cho bà mẹ có con mắc bệnh bạch cầu cấp:

a)

Phòng bội nhiễm

b)

Tuân thủ điều trị lâu dài

c)

Phải điều trị duy trì xen kẽ tái cảm nhiễm

d)

Phải theo dõi tình trạng bất thường của trẻ

e)

Phải cho uống thuốc Nam đầy đủ

52.

Trong điều trị bạch cầu cấp, nếu bệnh nhân suy gan thì người ta chống chỉ định sử dụng thuốc sau:

a)

Prednisolone

b)

6‑MP

c)

Asparaginase

d)

Cytosine arabinoside

e)

Daunorubycine

53.

Ghép tuỷ trong điều trị bạch cầu cấp qua xác định HLA đạt tỷ lệ sống trên 3 năm là:

a)

10%

b)

15 – 20%

c)

20 – 30%

d)

30 – 40%

e)

50%

54.

Bạch cầu cấp trẻ em là bệnh ung thư nước lan tràn nhanh, thời gian phân đôi ngắn do đó phải dùng đa hoá học điều trị, tuy vậy khi điều trị tấn công dễ bị biến chứng:

a)

Suy tuỷ

b)

Suy gan

c)

Suy thận

d)

Suy đa phủ tạng

e)

Tất cả đều đúng

55.

Chúng ta gọi là lui bệnh hoàn toàn trong bệnh bạch cầu cấp khi số lượng leucoblast trong tuỷ xương nhỏ hơn:

a)

3%

b)

5%

c)

7%

d)

9%

e)

10%

56.

Tỷ lệ lui bệnh leucemi cấp dòng lympho trẻ em có thể đạt được trên:

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

e)

70%

57.

Điểm nào không phù hợp về mặt giải phẫu của hành não:

a)

Là phần thần kinh trung ương nối tiếp với tuỷ sống

b)

Nằm ở phần thấp nhất của hộp sọ

c)

Nằm ngay sát lỗ chẩm

d)

Nằm sát cạnh thuỳ trán

e)

Trong khu vực của thân não

58.

Chỉ ra một điểm sai về sự phát triển trọng lượng của tuỷ sống:

a)

Mới sinh 2 – 6 gam

b)

Đến 5 tuổi gấp 10 lần so với lúc mới sinh

c)

Khoảng 14 – 15 tuổi gấp 5 lần so với lúc sinh

d)

15 tuổi giống như người lớn

e)

Trọng lượng là 24 – 30 gam ở tuổi 14 – 15

59.

Sau đây là cấu tạo giải phẫu, sinh lý của tuỷ sống. Nêu ra một điểm không phù hợp:

a)

Chất trắng của tuỷ nằm ở bên ngoài

b)

Chất trắng đóng vai trò dẫn truyền thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống

c)

Chất xám nằm ở bên trong có hình cánh bướm

d)

Chất xám tạo thành sừng trước, sừng sau và sừng bên

e)

Chất xám không có vai trò trung tâm của các phản xạ tuỷ

60.

Tính chất của dịch não tuỷ sơ sinh thể hiện như sau. Chỉ ra điểm nào không phù hợp:

a)

Thể tích dịch não tuỷ trẻ sơ sinh khoảng 120 ml

b)

Phần lớn màu sắc dịch não tuỷ sơ sinh có màu vàng trong

c)

Phản ứng Pandy (+) đối với dịch não tuỷ sơ sinh

d)

Tế bào dao động trong khoảng 20 – 30 tế bào/mm3

e)

Phản ứng Pandy (+)

61.

Dịch não tuỷ được bài tiết và lưu thông như sau. Nêu lên điểm nào không phù hợp:

a)

Được tiết ra chủ yếu ở các đám rối mạch mạc trong não thất

b)

Dịch từ 2 não thất bên theo lỗ Monro vào não thất III

c)

Từ não thất III theo cống Sylvius vào não thất IV

d)

Từ não thất IV đổ vào rãnh Rolando để vào thuỳ trán

e)

Tại não thất IV dịch theo lỗ Magendie đi vào khoang dưới nhện

62.

Chu vi hộp sọ của trẻ phát triển như sau, ngoại trừ một điểm không đúng:

a)

Lúc mới sinh khoảng 31 – 34 cm

b)

Trong 3 tháng đầu mỗi tháng tăng 3 – 5 cm

c)

Trong 3 tháng kế tiếp, mỗi tháng tăng 1 cm

d)

Và sau đó, mỗi tháng tăng 0,5 cm

e)

Đến 1 tuổi chu vi vòng đầu khoảng 45 – 47 cm

63.

Về phương diện đặc điểm giải phẫu, đại não được diễn tả như sau, ngoại trừ:

a)

Đại não gồm 2 bán cầu

b)

Hai bán cầu cách nhau bởi rãnh gian bán cầu

c)

Đại não nằm ở hố sau

d)

Mỗi bán cầu đại não có lớp chất xám

e)

Lớp chất xám bao bọc xung quanh dày 2 – 4 mm

64.

Vỏ não bắt đầu phát triển vào những thời điểm sau:

a)

Khi phôi 2 tháng

b)

Từ tháng thứ 3 của phôi và kéo dài đến khi thai nhi chào đời

c)

Phôi 6 tháng

d)

Phôi được 18 ngày .

65.

Võ não có màu xám bởi vì :

a)

Tập trung nhiều thân nơ ron .

b)

Võ não bị nhuộm nhiều Bilirubin gián tiếp .

c)

Tập trung nhiều tế bào ái toan .

d)

Tập trung nhiều tế bào Lympho .

66.

Trọng lượng của não phát triển như sau :

a)

Phát triển chậm trong năm đầu .

b)

Từ 7 - 8 tuổi phát triển rất nhanh .

c)

.Nhanh trong năm đầu và 7 - 8 tuổi phát triển chậm .

d)

Từ 30 - 40 tuổi phát triển từ từ .

67.

Chỉ rõ 1 yếu tố đúng giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM

a)

Trẻ bụ bẩm

b)

Co giật sớm

c)

Hôn mê sớm

d)

Ban xuất huyết dạng hình sao

68.

Nguyên nhân vi khuẩn nào thường gặp gây VMNM trẻ em dưới 6 tháng tuổi :

a)

Liên cầu

b)

H .Influenzae

c)

Phế cầu

d)

Tụ cầu

69.

 Triệu chứng nào sau đây khiến ta nghi ngờ VMNM ở trẻ sơ sinh :

a)

Vàng da, lách to, chảy máu

b)

Tam chứng màng não, Kernig (+)

c)

Bỏ bú, nôn, suy hô hấp, vàng da

d)

Bụng chướng, tuần hoàn bàng hệ , gan lách to

70.

Biến đổi đặc trưng của NNT trong VMNM chưa được điều trị :

a)

Protein tăng, đường giảm, bạch cầu tăng chủ yếu là lymphocyte

b)

Protein tăng, đường giảm, bạch cầu tăng chủ yếu là trung tính

c)

Protein bình thường, bạch cầu tăng chủ yếu là trung tính, đường giảm

d)

Protein tăng, đường bình thường, bạch cầu tăng, Clor tăng