wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc “Tôn trọng” khi giao tiếp với người lớn tuổi thường được thể hiện bằng các đặc điểm nào?

a)

Kính trọng, câu thỉ và học hỏi

b)

Cảm thông, câu thỉ và đề cao

c)

Ân cần, câu thỉ và học hỏi

d)

Thân thiện, câu thỉ và đề cao

2.

Thực hiện nguyên tắc “Bình đẳng” trong giao tiếp, ngôn từ sử dụng cần đảm bảo các nguyên tắc nào?

a)

Công bằng, tránh xúc phạm, làm tổn thương

b)

Bình đẳng, tránh tiếp xúc, gây phiền hà

c)

Tin cậy, tránh làm phiền, phân biệt đối xử

d)

Tôn trọng, tránh hiểu nhầm, coi thường người kia

3.

Nguyên tắc giao tiếp “Phù hợp hoàn cảnh” thực chất là:

a)

Ứng xử khéo léo

b)

Khen ngợi đúng lúc

c)

Ứng xử theo nhu cầu cá nhân

d)

Phê bình có thiện chí

4.

Việc nhân viên y tế dùng ngôn ngữ chuyên môn khi trao đổi với đồng nghiệp nhưng nói chậm rãi, dễ hiểu khi tư vấn cho người bệnh là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?

a)

Phù hợp hoàn cảnh

b)

Bình đẳng

c)

Tôn trọng

d)

Tin cậy

5.

Việc lựa chọn cách xưng xưng “đúng lúc, đúng chỗ, đúng người” phản ánh rõ nhất đặc điểm của nguyên tắc giao tiếp nào?

a)

Phù hợp hoàn cảnh

b)

Tôn trọng

c)

Công tác – Hải hoà lợi ích

d)

Thăm my hành vi

6.

Thông tin đúng về nguyên tắc “Tin cậy” trong giao tiếp là:

a)

A. Các bên tin tưởng lẫn nhau và cùng có lòng tin với nhau

b)

B. Tìm kiếm các dấu hiệu để củng cố lòng tin của bản thân

c)

C. Tập trung chinh phục bên nhận tin tưởng

d)

D. Làm cho đối tượng giao tiếp tin tưởng mình

7.

Trong giao tiếp, lòng tin được xây dựng không chỉ dựa trên sự chính xác về thời gian, sự chỉn chu về hình thức mà còn được xây dựng và củng cố dựa trên các yếu tố nào?

a)

Chứng cứ, sự đầy đủ và khoa học

b)

Sự đúng đắn, đầy đủ và khoa học

c)

Sự đúng đắn và thuyết phục

d)

Sự thuyết phục và khoa học

8.

Trong môi trường y tế, yếu tố góp phần lớn nhất vào việc tạo dựng sự tin cậy nơi người bệnh là:

a)

Sự rõ ràng, trung thực và nhất quán trong lời nói của nhân viên y tế

b)

Việc sử dụng các thiết bị y tế hiện đại

c)

Số lượng thuốc kê đơn cho người bệnh

d)

Sự thân thiện trong giao tiếp phi ngôn ngữ

9.

Trong giao tiếp, cán bộ y tế giữ đúng lời hứa và thực hiện đúng giờ hẹn là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc tin cậy

b)

Nguyên tắc thăm my hành vi

c)

Nguyên tắc bình đẳng

d)

Nguyên tắc tôn trọng

10.

Mục tiêu hướng đến của nguyên tắc “Cộng tác – Hài hòa lợi ích” trong giao tiếp là:

a)

Hai bên cùng hợp tác, cùng đạt lợi ích (win-win)

b)

Đạt được lợi ích lớn nhất cho người có vị thế cao hơn

c)

Giữ cho mối quan hệ không xảy ra mâu thuẫn

d)

Làm việc độc lập để tránh xung đột lợi ích

11.

Trong giao tiếp, nếu chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà bỏ qua lợi ích của người khác, hành vi này vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Cộng tác – Hài hòa lợi ích

b)

Bình đẳng

c)

Tôn trọng quy luật tâm, sinh lý

d)

Tin cậy

12.

Trong cuộc họp, đồng nghiệp có ý kiến khác mình, cán bộ y tế vẫn lắng nghe và phản hồi bằng thái độ xây dựng. Đây là minh chứng cho việc thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?

a)

Cộng tác – Hài hòa lợi ích

b)

Phù hợp hoàn cảnh

c)

Bình đẳng

d)

Tin cậy

13.

Yêu cầu của các hành vi giao tiếp theo nguyên tắc “Thẩm mỹ hành vi” là:

a)

Đúng và phải đẹp

b)

Thẩm mỹ và đẹp

c)

Chuẩn mực và đẹp

d)

Đúng và chuẩn mực

14.

Hành vi chỉ tay để giới thiệu, cán bộ y tế dùng cả bàn tay hướng nhẹ xuống khi giới thiệu người khác. Đây là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?

a)

Tôn trọng

b)

Phù hợp hoàn cảnh

c)

Tôn trọng

d)

Cộng tác – Hài hòa lợi ích

15.

Cán bộ y tế nói chuyện nhẹ nhàng, cử chỉ thân thiện, trang phục gọn gàng, ngôn ngữ lịch sự. Tất cả biểu hiện này nhằm thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?

a)

A. Thẩm mỹ hành vi

b)

B. Tôn trọng

c)

C. Tin cậy

d)

D. Bình đẳng

16.

Khái niệm về kỹ năng giao tiếp là:

a)

Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định

b)

Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ bằng lời và ngôn ngữ không lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định

c)

Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ bằng lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định

d)

Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ không lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định

17.

Lắng nghe tích cực trong giao tiếp là:

a)

Nghe một cách chủ động, thể hiện sự chú ý và phản hồi phù hợp

b)

Nghe và trả lời ngay khi người nói đặt câu hỏi

c)

Nghe, suy nghĩ nhưng chưa phản hồi

d)

Nghe để tìm lỗi trong lời nói của người khác

18.

Trong ba mức độ lắng nghe, “lắng nghe có chọn lọc” là:

a)

Nghe những gì mình quan tâm

b)

Nghe nhưng không phản hồi

c)

Nghe tất cả thông tin

d)

Nghe để phản bác

19.

Mục đích chính của kỹ năng đặt câu hỏi là:

a)

Khai thác thông tin và thúc đẩy chia sẻ

b)

Kiểm tra kiến thức người nghe

c)

Làm rõ cảm xúc của người nghe

d)

Giảm thời gian tư vấn

20.

Câu hỏi mở nên được dùng khi nào?

a)

Khi cần thu thập thông tin chi tiết, cảm xúc

b)

Khi cần xác nhận thông tin

c)

Khi cần kết thúc buổi trò chuyện

d)

Khi người bệnh không muốn trả lời

21.

Quan sát trong giao tiếp là:

a)

Dùng mắt để thu thập thông tin phi ngôn ngữ

b)

Dùng tai để nghe người nói

c)

Ghi chép lời nói của người bệnh

d)

Đọc hồ sơ bệnh án

22.

Quan sát cảm xúc của người nói với nhân viên y tế là:

a)

Phát hiện cảm xúc tiềm ẩn và điều chỉnh cách giao tiếp

b)

Đoán biết suy nghĩ của người bệnh

c)

Kiểm tra kết quả điều trị

d)

Giảm áp lực khi giao tiếp

23.

Phản hồi trong giao tiếp là:

a)

Quá trình người nghe trả lời lại cho người nói

b)

Quá trình kết thúc cuộc trò chuyện

c)

Hành động sửa lỗi cho người nói

d)

Tránh đối thoại trực tiếp

24.

Trong giao tiếp y tế, câu hỏi phù hợp để xác nhận thông tin là:

a)

“Bác có nhớ bị dị ứng thuốc này cách đây bao lâu không?”

b)

“Bác cảm thấy thế nào sau khi dùng thuốc?”

c)

“Vì sao bác lại ngừng điều trị giữa chừng?”

d)

“Anh có thể kể thêm về triệu chứng đau không?”

25.

Trong giao tiếp với người bệnh, việc so sánh trước – sau khi điều trị nhằm mục đích gì?

a)

Tăng hiệu quả thuyết phục, giúp họ tin vào tiến triển tích cực

b)

Làm người bệnh thấy mình đang được quan tâm

c)

Kiểm tra xem bệnh nhân có hiểu phác đồ hay không

d)

Giảm thời gian điều trị cho người bệnh

26.

Nhân viên y tế nói với người bệnh: “Bác đã tuân thủ thuốc rất tốt trong tuần qua, tiếp tục duy trì như vậy nhé.” Câu nói này thể hiện kỹ năng:

a)

Khuyến khích – khen ngợi

b)

Phản hồi tiêu cực

c)

Thuyết phục

d)

Đặt câu hỏi đóng

27.

Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:

a)

Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức

b)

Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ nhau

c)

Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin

d)

Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao

28.

Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:

a)

Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

b)

Không tuân thủ quy chế chuyên môn khi thi hành nhiệm vụ

c)

Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d)

Bê phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương

29.

Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp là:

a)

Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng

b)

Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp

c)

Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin

d)

Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật

30.

Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với đồng nghiệp là:

a)

Bê phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương

b)

Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân

c)

Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao

d)

Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

31.

Theo Điều 5, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:

a)

Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ

b)

Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức

c)

Mặc trang phục, đeo thẻ công chức, viên chức đúng quy định; đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định (nếu có)

d)

Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao

32.

Theo Điều 5, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:

a)

Câu quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân

b)

Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao

c)

Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

d)

Làm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân; tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi

33.

Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người đến khám bệnh:

a)

Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh

b)

Giải quyết kịp thời trường hợp cấp cứu chuyên môn; có mặt kịp thời khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh yêu cầu

c)

Thăm khám, tìm hiểu, phát hiện những diễn biến bất thường và giải quyết những nhu cầu cần thiết của người bệnh; giải thích cho họ những thắc mắc, thắc mắc của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh

d)

Đối với người bệnh có chỉ định phẫu thuật phải thông báo, giải thích trước cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, khả năng rủi ro có thể xảy ra và thực hiện đầy đủ công tác chuẩn bị theo quy định

34.

Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú:

a)

Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc

b)

Hỗ trợ người bệnh nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục nhập viện khi có chỉ định

c)

Niêm rõ đơn tiếp, tên hướng dẫn các thủ tục cần thiết

d)

Công khai chi tiết từng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phải thanh toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu

35.

Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh và viên hoặc chuyển tuyến:

a)

Công khai chi tiết từng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phải thanh toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu

b)

Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc

c)

Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh

d)

Hướng dẫn, dặn dò người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh về sử dụng thuốc theo đơn, chế độ chăm sóc, theo dõi diễn biến bệnh và hẹn khám lại khi cần thiết đối với người bệnh điều trị ngoại trú

36.

Lý do công chức, viên chức y tế cần thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ là:

a)

Nâng cao hiệu quả công việc và đạo đức nghề nghiệp

b)

Có cơ hội học tập ở nước ngoài

c)

Nhanh được tăng lương, thăng chức

d)

Làm gương cho đồng nghiệp

37.

Ý nghĩa của việc công chức, viên chức y tế “giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp” là:

a)

Giúp tập thể đoàn kết, tạo niềm tin cho người dân

b)

Để được đề bạt, bổ nhiệm chức vụ

c)

Được cấp trên công nhận và cơ quan khen thưởng cuối năm

d)

Giúp nâng cao hình ảnh cá nhân cũng như hình ảnh của bệnh viện

38.

Thái độ “lịch sự, hòa nhã, văn minh” của công chức, viên chức y tế trong giao dịch với tổ chức, cá nhân nhằm mục đích:

a)

Tạo thiện cảm, nâng cao chất lượng phục vụ y tế

b)

Giảm thời gian xử lý công việc

c)

Là quy định bắt buộc của bệnh viện

d)

Giúp cá nhân tránh sai sót

39.

Khi công chức, viên chức y tế chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc thì điều đó thể hiện yếu tố nào trong quy tắc ứng xử?

a)

A. Tính thần kỷ luật và trách nhiệm nghề nghiệp

b)

B. Thói quen làm việc một mình

c)

C. Sự khéo léo trong giao tiếp

d)

D. Mong muốn được lãnh đạo công nhận năng lực

40.

Mục đích của việc ứng xử “tôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp” trong công việc của công chức, viên chức y tế là:

a)

Giúp tăng cường phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm và hiệu quả công việc

b)

Được đồng nghiệp yêu mến nhiều hơn

c)

Giảm khối lượng công việc bản thân phải làm

d)

Không khí cơ quan thoải mái hơn

41.

Việc công chức, viên chức y tế giữ bí mật thông tin của người bệnh thể hiện quy tắc ứng xử nào?

a)

Đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật

b)

Cách làm việc theo thói quen

c)

Sự khéo léo cá nhân

d)

Tính cẩn trọng trong giao tiếp

42.

Trong khám bệnh, chữa bệnh, cán bộ y tế phải “bảo đảm kín đáo” cho người bệnh nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ quyền riêng tư và nhân phẩm của người bệnh

b)

Tiết kiệm thời gian cho nhân viên y tế

c)

Thuận tiện trong quy trình chuyên môn

d)

Tránh sai sót trong chẩn đoán

43.

Thông tin đúng về khái niệm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:

a)

Là quá trình tác động có mục đích nhằm thay đổi hành vi sức khoẻ

b)

Là quá trình cung cấp thông tin y học cho người dân

c)

Là quá trình giảng dạy lý thuyết về chăm sóc sức khoẻ

d)

Là quá trình tuyên truyền sức khoẻ bằng truyền hình

44.

Ba lĩnh vực truyền thông – giáo dục sức khoẻ tác động đến là:

a)

Kiến thức, thái độ, hành vi

b)

Kiến thức, tâm lý, hành vi

c)

Thái độ, tâm lý, thực hành

d)

Kiến thức, thái độ, tâm lý

45.

Bản chất của quá trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Một quá trình dạy và học

b)

Một quá trình cung cấp thông tin một chiều cho cộng đồng

c)

Một quá trình đặt mệnh lệnh y tế từ cán bộ y tế đến người dân

d)

Việc phổ biến các quy định của ngành y tế đến nhân viên y tế

46.

Đối tượng của truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Cá nhân, gia đình, cộng đồng

b)

Cán bộ y tế tuyến cơ sở

c)

Chính quyền địa phương

d)

Các tổ chức phi chính phủ

47.

Nguyên tắc tác động tiếp cận cho mọi hoạt động cốt lõi của truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc thực tiễn

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc đại chúng

48.

Nguyên tắc khoa học trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ yêu cầu:

a)

Nội dung cập nhật, chính xác, dựa trên các bằng chứng khoa học

b)

Nội dung dễ hiểu, cập nhật

c)

Nội dung dựa theo kinh nghiệm của người truyền thông – giáo dục sức khoẻ

d)

Nội dung dựa theo ý kiến từ cộng đồng

49.

“Lập kế hoạch có hệ thống và logic” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc trực quan

50.

“Lựa chọn phương pháp - phương tiện phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc trực quan

51.

“Lựa chọn phương pháp - phương tiện “phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc đại chúng

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc đại chúng

52.

Một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ cung cấp thông tin sai lệch về bệnh tật. Trường hợp trên đã không thực hiện đúng nguyên tắc nào trong chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ?

a)

Nguyên tắc khoa học

b)

Nguyên tắc thực tiễn

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc đại chúng

53.

Nguyên tắc đại chúng trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Hoạt động vì cộng đồng, với sự tham gia của cộng đồng

b)

Hoạt động có sự tham gia của ngành y tế

c)

Hoạt động xuất phát từ nhu cầu của địa phương

d)

Hoạt động được tổ chức từ trên xuống cộng đồng

54.

“Cộng đồng vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của truyền thông – giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc khoa học

55.

“Huy động mọi tầng lớp và lực lượng xã hội cùng tham gia” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc khoa học

56.

“Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông – giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc trực quan

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc khoa học

57.

Một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ có sự huy động tham gia của cả cộng đồng. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nào trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ?

a)

Nguyên tắc đại chúng

b)

Nguyên tắc thực tiễn

c)

Nguyên tắc lồng ghép

d)

Nguyên tắc khoa học

58.

“Sử dụng đa dạng phương tiện minh hoạ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc trực quan

b)

Nguyên tắc lồng ghép

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc thực tiễn

59.

Trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ, yếu tố giúp nguyên tắc trực quan hiệu quả là:

a)

Hình ảnh minh hoạ sống động

b)

Dùng số liệu thống kê

c)

Nội dung được tham khảo ở các tổ chức uy tín

d)

Sử dụng các phương pháp giảng dạy lý thuyết trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ

60.

Nguyên tắc thể hiện cán bộ y tế là tấm gương sáng trong thực hành vì có lợi cho sức khoẻ là:

a)

Nguyên tắc trực quan

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc lồng ghép

61.

Trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ về rửa tay đúng cách cho học sinh tiểu học: Một cán bộ y tế thực hiện mẫu quy trình rửa tay. Nguyên tắc được dùng trong tình huống trên:

a)

Nguyên tắc trực quan

b)

Nguyên tắc lồng ghép

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc khoa học

62.

Nguyên tắc thực tiễn trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Khuyến khích hành động cụ thể, tự giác, lâu dài

b)

Người cán bộ y tế là hình ảnh trực quan sống động

c)

Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông – giáo dục sức khoẻ

d)

Xác định đúng nhu cầu và ưu tiên của cộng đồng

63.

“Xuất phát từ nhu cầu thực tế, ưu tiên địa phương” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc thực tiễn

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc lồng ghép

64.

Cán bộ truyền thông – giáo dục sức khoẻ lựa chọn nội dung chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ dựa vào vấn đề sức khoẻ của địa phương. Nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ được áp dụng là:

a)

Nguyên tắc thực tiễn

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc trực tiễn

d)

Nguyên tắc đại chúng

65.

Nguyên tắc lồng ghép trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ có ý nghĩa là:

a)

Kết hợp nhiều nội dung và hoạt động giáo dục sức khoẻ để sử dụng hiệu quả nguồn lực

b)

Truyền thông cho từng cá nhân riêng lẻ để đạt hiệu quả cao nhất

c)

Chỉ tập trung truyền thông một chuyên sâu vào tất cả buổi truyền thông

d)

Chỉ tập trung truyền truyền một nội dung sức khoẻ trong mỗi buổi truyền thông

66.

Nguyên tắc thể hiện trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ kết hợp giữa ngành y tế và giáo dục để phòng chống bệnh học đường là:

a)

Nguyên tắc lồng ghép

b)

Nguyên tắc thực tiễn

c)

Nguyên tắc khoa học

d)

Nguyên tắc đại chúng