NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Nguyên tắc “Tôn trọng” khi giao tiếp với người lớn tuổi thường được thể hiện bằng các đặc điểm nào?
Kính trọng, câu thỉ và học hỏi
Cảm thông, câu thỉ và đề cao
Ân cần, câu thỉ và học hỏi
Thân thiện, câu thỉ và đề cao
Thực hiện nguyên tắc “Bình đẳng” trong giao tiếp, ngôn từ sử dụng cần đảm bảo các nguyên tắc nào?
Công bằng, tránh xúc phạm, làm tổn thương
Bình đẳng, tránh tiếp xúc, gây phiền hà
Tin cậy, tránh làm phiền, phân biệt đối xử
Tôn trọng, tránh hiểu nhầm, coi thường người kia
Nguyên tắc giao tiếp “Phù hợp hoàn cảnh” thực chất là:
Ứng xử khéo léo
Khen ngợi đúng lúc
Ứng xử theo nhu cầu cá nhân
Phê bình có thiện chí
Việc nhân viên y tế dùng ngôn ngữ chuyên môn khi trao đổi với đồng nghiệp nhưng nói chậm rãi, dễ hiểu khi tư vấn cho người bệnh là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?
Phù hợp hoàn cảnh
Bình đẳng
Tôn trọng
Tin cậy
Việc lựa chọn cách xưng xưng “đúng lúc, đúng chỗ, đúng người” phản ánh rõ nhất đặc điểm của nguyên tắc giao tiếp nào?
Phù hợp hoàn cảnh
Tôn trọng
Công tác – Hải hoà lợi ích
Thăm my hành vi
Thông tin đúng về nguyên tắc “Tin cậy” trong giao tiếp là:
A. Các bên tin tưởng lẫn nhau và cùng có lòng tin với nhau
B. Tìm kiếm các dấu hiệu để củng cố lòng tin của bản thân
C. Tập trung chinh phục bên nhận tin tưởng
D. Làm cho đối tượng giao tiếp tin tưởng mình
Trong giao tiếp, lòng tin được xây dựng không chỉ dựa trên sự chính xác về thời gian, sự chỉn chu về hình thức mà còn được xây dựng và củng cố dựa trên các yếu tố nào?
Chứng cứ, sự đầy đủ và khoa học
Sự đúng đắn, đầy đủ và khoa học
Sự đúng đắn và thuyết phục
Sự thuyết phục và khoa học
Trong môi trường y tế, yếu tố góp phần lớn nhất vào việc tạo dựng sự tin cậy nơi người bệnh là:
Sự rõ ràng, trung thực và nhất quán trong lời nói của nhân viên y tế
Việc sử dụng các thiết bị y tế hiện đại
Số lượng thuốc kê đơn cho người bệnh
Sự thân thiện trong giao tiếp phi ngôn ngữ
Trong giao tiếp, cán bộ y tế giữ đúng lời hứa và thực hiện đúng giờ hẹn là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc nào?
Nguyên tắc tin cậy
Nguyên tắc thăm my hành vi
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc tôn trọng
Mục tiêu hướng đến của nguyên tắc “Cộng tác – Hài hòa lợi ích” trong giao tiếp là:
Hai bên cùng hợp tác, cùng đạt lợi ích (win-win)
Đạt được lợi ích lớn nhất cho người có vị thế cao hơn
Giữ cho mối quan hệ không xảy ra mâu thuẫn
Làm việc độc lập để tránh xung đột lợi ích
Trong giao tiếp, nếu chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân mà bỏ qua lợi ích của người khác, hành vi này vi phạm nguyên tắc nào?
Cộng tác – Hài hòa lợi ích
Bình đẳng
Tôn trọng quy luật tâm, sinh lý
Tin cậy
Trong cuộc họp, đồng nghiệp có ý kiến khác mình, cán bộ y tế vẫn lắng nghe và phản hồi bằng thái độ xây dựng. Đây là minh chứng cho việc thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?
Cộng tác – Hài hòa lợi ích
Phù hợp hoàn cảnh
Bình đẳng
Tin cậy
Yêu cầu của các hành vi giao tiếp theo nguyên tắc “Thẩm mỹ hành vi” là:
Đúng và phải đẹp
Thẩm mỹ và đẹp
Chuẩn mực và đẹp
Đúng và chuẩn mực
Hành vi chỉ tay để giới thiệu, cán bộ y tế dùng cả bàn tay hướng nhẹ xuống khi giới thiệu người khác. Đây là biểu hiện của nguyên tắc giao tiếp nào?
Tôn trọng
Phù hợp hoàn cảnh
Tôn trọng
Cộng tác – Hài hòa lợi ích
Cán bộ y tế nói chuyện nhẹ nhàng, cử chỉ thân thiện, trang phục gọn gàng, ngôn ngữ lịch sự. Tất cả biểu hiện này nhằm thực hiện nguyên tắc nào trong giao tiếp?
A. Thẩm mỹ hành vi
B. Tôn trọng
C. Tin cậy
D. Bình đẳng
Khái niệm về kỹ năng giao tiếp là:
Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định
Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ bằng lời và ngôn ngữ không lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định
Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ bằng lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định
Quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ không lời để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt được mục đích nhất định
Lắng nghe tích cực trong giao tiếp là:
Nghe một cách chủ động, thể hiện sự chú ý và phản hồi phù hợp
Nghe và trả lời ngay khi người nói đặt câu hỏi
Nghe, suy nghĩ nhưng chưa phản hồi
Nghe để tìm lỗi trong lời nói của người khác
Trong ba mức độ lắng nghe, “lắng nghe có chọn lọc” là:
Nghe những gì mình quan tâm
Nghe nhưng không phản hồi
Nghe tất cả thông tin
Nghe để phản bác
Mục đích chính của kỹ năng đặt câu hỏi là:
Khai thác thông tin và thúc đẩy chia sẻ
Kiểm tra kiến thức người nghe
Làm rõ cảm xúc của người nghe
Giảm thời gian tư vấn
Câu hỏi mở nên được dùng khi nào?
Khi cần thu thập thông tin chi tiết, cảm xúc
Khi cần xác nhận thông tin
Khi cần kết thúc buổi trò chuyện
Khi người bệnh không muốn trả lời
Quan sát trong giao tiếp là:
Dùng mắt để thu thập thông tin phi ngôn ngữ
Dùng tai để nghe người nói
Ghi chép lời nói của người bệnh
Đọc hồ sơ bệnh án
Quan sát cảm xúc của người nói với nhân viên y tế là:
Phát hiện cảm xúc tiềm ẩn và điều chỉnh cách giao tiếp
Đoán biết suy nghĩ của người bệnh
Kiểm tra kết quả điều trị
Giảm áp lực khi giao tiếp
Phản hồi trong giao tiếp là:
Quá trình người nghe trả lời lại cho người nói
Quá trình kết thúc cuộc trò chuyện
Hành động sửa lỗi cho người nói
Tránh đối thoại trực tiếp
Trong giao tiếp y tế, câu hỏi phù hợp để xác nhận thông tin là:
“Bác có nhớ bị dị ứng thuốc này cách đây bao lâu không?”
“Bác cảm thấy thế nào sau khi dùng thuốc?”
“Vì sao bác lại ngừng điều trị giữa chừng?”
“Anh có thể kể thêm về triệu chứng đau không?”
Trong giao tiếp với người bệnh, việc so sánh trước – sau khi điều trị nhằm mục đích gì?
Tăng hiệu quả thuyết phục, giúp họ tin vào tiến triển tích cực
Làm người bệnh thấy mình đang được quan tâm
Kiểm tra xem bệnh nhân có hiểu phác đồ hay không
Giảm thời gian điều trị cho người bệnh
Nhân viên y tế nói với người bệnh: “Bác đã tuân thủ thuốc rất tốt trong tuần qua, tiếp tục duy trì như vậy nhé.” Câu nói này thể hiện kỹ năng:
Khuyến khích – khen ngợi
Phản hồi tiêu cực
Thuyết phục
Đặt câu hỏi đóng
Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức
Trung thực, chân thành, đoàn kết, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, giúp đỡ nhau
Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin
Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao
Theo Điều 3, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là:
Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
Không tuân thủ quy chế chuyên môn khi thi hành nhiệm vụ
Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Bê phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương
Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với đồng nghiệp là:
Tự phê bình và phê bình khách quan, nghiêm túc, thẳng thắn, mang tính xây dựng
Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp
Lịch sự, hòa nhã, văn minh khi giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phương tiện thông tin
Giữ uy tín, danh dự cho đơn vị liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật
Theo Điều 4, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với đồng nghiệp là:
Bê phái, chia rẽ nội bộ, cục bộ địa phương
Có thái độ, gợi ý nhận tiền, quà biếu của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
Theo Điều 5, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành nghiêm nội quy đơn vị, quy trình, quy định về chuyên môn, nghiệp vụ
Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công chức, viên chức
Mặc trang phục, đeo thẻ công chức, viên chức đúng quy định; đeo phù hiệu của các lĩnh vực đã được pháp luật quy định (nếu có)
Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; phối hợp, trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau trong thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao
Theo Điều 5, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định việc công chức, viên chức y tế không được làm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là:
Câu quyền, hách dịch, sách nhiễu, trì hoãn, thờ ơ, gây khó khăn đối với tổ chức, cá nhân
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, các thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức
Làm dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh tiếng của cơ quan, đơn vị để giải quyết công việc cá nhân; tự đề cao vai trò của bản thân để vụ lợi
Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người đến khám bệnh:
Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh
Giải quyết kịp thời trường hợp cấp cứu chuyên môn; có mặt kịp thời khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh yêu cầu
Thăm khám, tìm hiểu, phát hiện những diễn biến bất thường và giải quyết những nhu cầu cần thiết của người bệnh; giải thích cho họ những thắc mắc, thắc mắc của người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh
Đối với người bệnh có chỉ định phẫu thuật phải thông báo, giải thích trước cho người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, khả năng rủi ro có thể xảy ra và thực hiện đầy đủ công tác chuẩn bị theo quy định
Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh điều trị nội trú:
Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc
Hỗ trợ người bệnh nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục nhập viện khi có chỉ định
Niêm rõ đơn tiếp, tên hướng dẫn các thủ tục cần thiết
Công khai chi tiết từng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phải thanh toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu
Theo Điều 6, Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014, quy định ứng xử của công chức, viên chức y tế đối với người bệnh và viên hoặc chuyển tuyến:
Công khai chi tiết từng khoản chi phí trong phiếu thanh toán giá dịch vụ y tế mà người bệnh phải thanh toán; giải thích đầy đủ khi người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh có yêu cầu
Tư vấn giáo dục sức khỏe và hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc
Khám bệnh, chỉ định xét nghiệm, kê đơn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng chi trả của người bệnh
Hướng dẫn, dặn dò người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh về sử dụng thuốc theo đơn, chế độ chăm sóc, theo dõi diễn biến bệnh và hẹn khám lại khi cần thiết đối với người bệnh điều trị ngoại trú
Lý do công chức, viên chức y tế cần thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ là:
Nâng cao hiệu quả công việc và đạo đức nghề nghiệp
Có cơ hội học tập ở nước ngoài
Nhanh được tăng lương, thăng chức
Làm gương cho đồng nghiệp
Ý nghĩa của việc công chức, viên chức y tế “giữ uy tín, danh dự cho đơn vị, cho lãnh đạo và đồng nghiệp” là:
Giúp tập thể đoàn kết, tạo niềm tin cho người dân
Để được đề bạt, bổ nhiệm chức vụ
Được cấp trên công nhận và cơ quan khen thưởng cuối năm
Giúp nâng cao hình ảnh cá nhân cũng như hình ảnh của bệnh viện
Thái độ “lịch sự, hòa nhã, văn minh” của công chức, viên chức y tế trong giao dịch với tổ chức, cá nhân nhằm mục đích:
Tạo thiện cảm, nâng cao chất lượng phục vụ y tế
Giảm thời gian xử lý công việc
Là quy định bắt buộc của bệnh viện
Giúp cá nhân tránh sai sót
Khi công chức, viên chức y tế chủ động, chịu trách nhiệm trong công việc thì điều đó thể hiện yếu tố nào trong quy tắc ứng xử?
A. Tính thần kỷ luật và trách nhiệm nghề nghiệp
B. Thói quen làm việc một mình
C. Sự khéo léo trong giao tiếp
D. Mong muốn được lãnh đạo công nhận năng lực
Mục đích của việc ứng xử “tôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp” trong công việc của công chức, viên chức y tế là:
Giúp tăng cường phối hợp, chia sẻ kinh nghiệm và hiệu quả công việc
Được đồng nghiệp yêu mến nhiều hơn
Giảm khối lượng công việc bản thân phải làm
Không khí cơ quan thoải mái hơn
Việc công chức, viên chức y tế giữ bí mật thông tin của người bệnh thể hiện quy tắc ứng xử nào?
Đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy định pháp luật
Cách làm việc theo thói quen
Sự khéo léo cá nhân
Tính cẩn trọng trong giao tiếp
Trong khám bệnh, chữa bệnh, cán bộ y tế phải “bảo đảm kín đáo” cho người bệnh nhằm mục đích:
Bảo vệ quyền riêng tư và nhân phẩm của người bệnh
Tiết kiệm thời gian cho nhân viên y tế
Thuận tiện trong quy trình chuyên môn
Tránh sai sót trong chẩn đoán
Thông tin đúng về khái niệm truyền thông - giáo dục sức khoẻ là:
Là quá trình tác động có mục đích nhằm thay đổi hành vi sức khoẻ
Là quá trình cung cấp thông tin y học cho người dân
Là quá trình giảng dạy lý thuyết về chăm sóc sức khoẻ
Là quá trình tuyên truyền sức khoẻ bằng truyền hình
Ba lĩnh vực truyền thông – giáo dục sức khoẻ tác động đến là:
Kiến thức, thái độ, hành vi
Kiến thức, tâm lý, hành vi
Thái độ, tâm lý, thực hành
Kiến thức, thái độ, tâm lý
Bản chất của quá trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:
Một quá trình dạy và học
Một quá trình cung cấp thông tin một chiều cho cộng đồng
Một quá trình đặt mệnh lệnh y tế từ cán bộ y tế đến người dân
Việc phổ biến các quy định của ngành y tế đến nhân viên y tế
Đối tượng của truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:
Cá nhân, gia đình, cộng đồng
Cán bộ y tế tuyến cơ sở
Chính quyền địa phương
Các tổ chức phi chính phủ
Nguyên tắc tác động tiếp cận cho mọi hoạt động cốt lõi của truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc khoa học trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ yêu cầu:
Nội dung cập nhật, chính xác, dựa trên các bằng chứng khoa học
Nội dung dễ hiểu, cập nhật
Nội dung dựa theo kinh nghiệm của người truyền thông – giáo dục sức khoẻ
Nội dung dựa theo ý kiến từ cộng đồng
“Lập kế hoạch có hệ thống và logic” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc trực quan
“Lựa chọn phương pháp - phương tiện phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc trực quan
“Lựa chọn phương pháp - phương tiện “phù hợp, hiệu quả” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc đại chúng
Một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ cung cấp thông tin sai lệch về bệnh tật. Trường hợp trên đã không thực hiện đúng nguyên tắc nào trong chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ?
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc đại chúng trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:
Hoạt động vì cộng đồng, với sự tham gia của cộng đồng
Hoạt động có sự tham gia của ngành y tế
Hoạt động xuất phát từ nhu cầu của địa phương
Hoạt động được tổ chức từ trên xuống cộng đồng
“Cộng đồng vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của truyền thông – giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khoa học
“Huy động mọi tầng lớp và lực lượng xã hội cùng tham gia” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khoa học
“Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông – giáo dục sức khoẻ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khoa học
Một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ có sự huy động tham gia của cả cộng đồng. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc nào trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ?
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc khoa học
“Sử dụng đa dạng phương tiện minh hoạ” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc thực tiễn
Trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ, yếu tố giúp nguyên tắc trực quan hiệu quả là:
Hình ảnh minh hoạ sống động
Dùng số liệu thống kê
Nội dung được tham khảo ở các tổ chức uy tín
Sử dụng các phương pháp giảng dạy lý thuyết trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ
Nguyên tắc thể hiện cán bộ y tế là tấm gương sáng trong thực hành vì có lợi cho sức khoẻ là:
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc lồng ghép
Trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ về rửa tay đúng cách cho học sinh tiểu học: Một cán bộ y tế thực hiện mẫu quy trình rửa tay. Nguyên tắc được dùng trong tình huống trên:
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc thực tiễn trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:
Khuyến khích hành động cụ thể, tự giác, lâu dài
Người cán bộ y tế là hình ảnh trực quan sống động
Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông – giáo dục sức khoẻ
Xác định đúng nhu cầu và ưu tiên của cộng đồng
“Xuất phát từ nhu cầu thực tế, ưu tiên địa phương” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc lồng ghép
Cán bộ truyền thông – giáo dục sức khoẻ lựa chọn nội dung chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ dựa vào vấn đề sức khoẻ của địa phương. Nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ được áp dụng là:
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc trực tiễn
Nguyên tắc đại chúng
Nguyên tắc lồng ghép trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ có ý nghĩa là:
Kết hợp nhiều nội dung và hoạt động giáo dục sức khoẻ để sử dụng hiệu quả nguồn lực
Truyền thông cho từng cá nhân riêng lẻ để đạt hiệu quả cao nhất
Chỉ tập trung truyền thông một chuyên sâu vào tất cả buổi truyền thông
Chỉ tập trung truyền truyền một nội dung sức khoẻ trong mỗi buổi truyền thông
Nguyên tắc thể hiện trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ kết hợp giữa ngành y tế và giáo dục để phòng chống bệnh học đường là:
Nguyên tắc lồng ghép
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc đại chúng
