Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm chăm sóc người bệnh trước và sau mổ
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Để chuẩn bị tâm lý tốt cho người bệnh trước mổ, người điều dưỡng cần:
Giải thích về bệnh lý cho người bệnh
Giải thích về phương thức, lý do mổ và những thắc mắc của người bệnh
Giải thích những tai biến có thể xảy ra cho người bệnh
Giải thích để người bệnh tự đánh rửa da vùng mổ
Trước mổ phiên ống tiêu hóa, người điều dưỡng cần:
Thụt tháo cho người bệnh từ tối hôm trước
Thụt tháo cho người bệnh từ sáng hôm sau mổ
Thụt tháo cho người bệnh ngay trước khi lên bàn mổ
Thụt tháo cho người bệnh 48h trước mổ
Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào cần làm ngay trước mổ cấp cứu:
Xét nghiệm men gan
Xét nghiệm men tụy
Xét nghiệm công thức máu, máu đông, máu chảy
Xét nghiệm huyết sắc tố
Trước mổ sỏi đường tiết niệu, cần giúp người bệnh chụp X-quang:
Chụp UIV
Chụp UPR
Chụp ổ bụng không chuẩn bị
Cả A, B, C
Để đánh giá chức năng đông máu của gan, trước mổ cần cho người bệnh làm xét nghiệm nào sau đây:
Xét nghiệm transaminase
Xét nghiệm SGOT, SGPT
Xét nghiệm Prothrombin
Xét nghiệm sắc tố mật, muối mật
Để đánh giá chức năng thận, cần cho người bệnh xét nghiệm:
Xét nghiệm Transaminase
Xét nghiệm Protit huyết
Xét nghiệm Lypit huyết
Xét nghiệm urê huyết
Trước mổ cấp cứu, người điều dưỡng cần làm ngay công việc nào sau:
Thông tiểu ngay cho bệnh nhân
Mở khí quản cấp cứu ngay cho người bệnh
Thụt tháo ngay cho người bệnh
Hồi sức truyền dịch ngay cho người bệnh
Để đánh giá sơ bộ toàn trạng người bệnh trước mổ cấp cứu, người điều dưỡng cần:
Theo dõi sát nước tiểu của người bệnh
Theo dõi sát tình trạng đau bụng của người bệnh
Theo dõi sát chất nôn của người bệnh
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn của người bệnh
Trước mổ cấp cứu, người bệnh có nhiễm trùng, nhiễm độc, bụng chướng, nôn nhiều, người điều dưỡng cần:
Đặt ngay sonde dạ dày cho người bệnh
Đặt ngay thông tiểu cho người bệnh
Đặt ngay ống nội khí quản cho người bệnh
Thụt tháo ngay cho người bệnh
Để tránh tai biến tụt lưỡi sau mổ (gây mê nội khí quản) khi người bệnh chưa tỉnh, người điều dưỡng cần:
Cho người bệnh nằm vai kê cao
Cho người bệnh nằm mặt nghiêng một bên
Cho người bệnh nằm co ngửa tối đa
Dùng kẹp Mayor kẹp kéo lưỡi ra ngoài
Để tránh nôn trào ngược dịch tiêu hóa vào đường thở sau mổ khi người bệnh chưa tỉnh, người điều dưỡng cần:
Đặt sonde dạ dày cho người bệnh
Cho người bệnh nằm đầu thấp hơn vai
Cho người bệnh nằm đúng tư thế
A và C
Xét nghiệm máu thường quy cho người bệnh trước mổ bao gồm:
Công thức máu
Máu đông, máu chảy
Nhóm máu
Cả A, B, C
Công việc cần làm ngay cho người bệnh trước mổ cấp cứu vùng ổ bụng:
Hồi sức ngay cho người bệnh và y lệnh khẩn trương
Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, thử phản ứng tiêm kháng sinh
Xét nghiệm máu cấp cứu, hoàn tất thủ tục hành chính
Cả A, B, C
Trong các công việc chăm sóc người bệnh trong giai đoạn hồi tỉnh sau mổ, người điều dưỡng cần ưu tiên làm ngay:
Hồi sức truyền dịch và y lệnh thuốc cho người bệnh
Đo dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi các biến chứng sau mổ
Theo dõi nước tiểu/24h
Nguyên tắc chăm sóc ống dẫn lưu ổ bụng sau mổ:
Nối dài đầu ngoài dẫn lưu, vệ sinh dẫn lưu, thay chai khi đầy dịch
Theo dõi màu sắc, tính chất, số lượng dịch chảy ra
Theo dõi bất thường có thể xảy ra, rút dẫn lưu theo y lệnh của bác sĩ
Cả A, B, C
Dấu hiệu để nhận ra người bệnh bị bí đái sau mổ:
Người bệnh muốn đi tiểu mà không đi tiểu được
Có cầu bàng quang, người bệnh muốn tiểu tiện mà không tiểu được
BN rặn mà không tiểu được
Người bệnh đang tiểu tiện bị tắc không đi tiểu được
Trung bình người bệnh có trung tiện trong khoảng thời gian sau mổ nào?
Sau mổ 3 - 4 ngày
Sau mổ 2 - 3 ngày
Sau mổ 1 - 2 ngày
Sau mổ 4 - 5 ngày
Để người bệnh sớm có trung tiện sau mổ cần thực hiện biện pháp nào?
Cho người bệnh ăn các chất nhuận tràng
Tiêm thuốc kích thích nhu động ruột
Hỗ trợ người bệnh tích cực vận động
Xoa bóp bụng cho người bệnh
Dấu hiệu sớm nhất khi vết mổ bị nhiễm trùng là gì?
Đau vết mổ và người bệnh có sốt
Vết mổ có dịch có mủ chảy ra
Vết mổ nề nhiều
Vết mổ sưng, nóng, đỏ, đau
Thời gian cắt chỉ sau mổ trung bình ở người lớn là bao lâu?
9 ngày
10 ngày
5 ngày
7 ngày
Thời gian cắt chỉ sau mổ, trung bình ở người già và trẻ em là bao lâu?
10 – 12 ngày
7 – 10 ngày
5 – 7 ngày
7 – 12 ngày
Với người bệnh có vết mổ nhiễm trùng sưng, nóng, đỏ, đau, người điều dưỡng cần làm gì?
Thay băng vết mổ nhiều lần trong ngày
Thay băng, cắt chỉ cách quãng, tách mép vết mổ
Thay băng, cắt hết các nốt chỉ bị nhiễm trùng
Thay băng vết mổ, tăng cường kháng sinh liều cao
Với vết mổ có nhiều mủ ở sâu trong ngóc ngách, khi thay băng vết mổ nên dùng dung dịch nào?
Dung dịch Betadin
Dung dịch Oxy già
Dung dịch nước muối sinh lý
Dung dịch thuốc tím, cồn iốt
Thời gian bắt đầu cho người bệnh ăn uống sau mổ là khi nào?
Sau mổ 24h
Sau mổ 24 – 48h
Sau khi người bệnh có trung tiện
Sau khi người bệnh ngừng truyền dịch
Cần dặn dò người bệnh sau mổ điều gì?
Kiêng ăn rau muống vì dễ bị lồi vết mổ
Kiêng ăn trứng gà, trứng vịt vì dễ loang vết mổ
Kiêng ăn gạo nếp vì dễ mưng mủ vết ố
Kiêng các chất kích thích: bia, rượu, cay, chua...
Biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu thường xuất hiện vào thời điểm nào?
Sau mổ trong giai đoạn hồi tỉnh
Sau mổ từ ngày thứ 3 trở đi
Sau mổ trong giai đoạn 24h đầu
Sau mổ 1 - 2 ngày
để tránh biến chứng nôn trào ngược dịch tiêu hoá vào đường thở cần :
đặt sonde để hút dịch dạ dày, cho người bệnh nằm mặt nghiêng một bên
cần hút hết dịch dạ dày và dùng thuốc chống nôn
dùng thuốc chống nôn theo y lệnh của bác sĩ
đặt sonde hút dịch dạ dày và cho người bệnh ngồi dậy
Sau mổ ở trẻ em khi có sốt cao cần chăm sóc như thế nào?
Cho trẻ uống thuốc hạ sốt ngay
Cho trẻ chườm mát, thụt hạ nhiệt theo y lệnh
Cho trẻ chườm đá, dùng thuốc an thần
Cho trẻ nới rộng quần áo dùng quạt mát
Sau mổ ở người già có khó thở, thở khò khè, môi tím tái cần chăm sóc gì trước tiên?
Cho người bệnh thở oxy
Hút sạch đờm dãi, vỗ rung lồng ngực cho người bệnh
Cho người bệnh nằm đầu cao
Báo bác sĩ, đặt ống nội khí quản cho người bệnh
Sau mổ trong giai đoạn hồi tỉnh thấy vết mổ chảy máu ướt đẫm gạc, cần làm gì?
Thay băng, báo bác sĩ khâu tăng cường vết thương để cầm máu
Báo bác sĩ dùng thuốc cầm máu cho người bệnh
Thay băng, băng ép chặt vết mổ
Dùng móc bấm bấm vết mổ cầm máu
Sau mổ trong giai đoạn hồi tỉnh, theo dõi thấy người bệnh nôn nhiều lần, đột ngột ho sặc sụa, thở rít, môi tím tái cần nhận định gì?
Sốc do chảy máu trong ổ bụng
Tắc đường thở do tác đờm dãi
Tắc đường thở do tụt lưỡi
Tắc đường thở do nôn trào ngược dịch tiêu hoá vào đường thở
Sau mổ (có gây mê nội khí quản), bất thường nào sau đây thường gặp nhiều nhất?
Tắc đường thở do tụt lưỡi
Tắc đường thở do đờm dãi
Bí trung, đại, tiểu tiện
Tắc đường thở do nôn trào ngược dịch tiêu hoá vào đường thở
Sau mổ trong giai đoạn hồi tỉnh để tránh tụt lưỡi cần làm gì?
Chèn gạc vào miệng người bệnh
Dùng kẹp Mayor kẹp kéo lưỡi ra ngoài
Cho người bệnh nằm có ngừa tối đa
Dùng que ngáng miệng người bệnh
Theo dõi người bệnh sau mổ thấy: mạch nhanh > 101/phút; huyết áp < 90/60 mmHg; da và niêm mạc nhợt nhạt; nhịp thở > 30 lần/phút; bụng chướng; ống dẫn lưu có dịch đỏ tươi > 100 ml. Cần nhận định và xử trí ngay như thế nào?
Sốc chảy máu, cho người bệnh thở oxy
Sốc chảy máu, theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn
Sốc chảy máu, hồi sức tích cực cho người bệnh
Sốc chảy máu, báo bác sĩ xử trí kịp thời
Tính chất đau của viêm ruột thừa cấp là gì?
Đau dữ dội, từng cơn, lan khắp ổ bụng
Đau đột ngột, dữ dội, ở vùng rốn
Đau âm ỉ, tăng dần, ở vùng hạ vị
Đau âm ỉ, tăng dần, khu trú ở hố chậu phải
Tính chất sốt của viêm ruột thừa cấp là gì?
Sốt cao ngay từ những giờ đầu
Sốt rét run từng cơn tăng dần
Sốt nhẹ, sốt vừa
Sốt nóng, sốt rét
Người bệnh có đau bụng âm ỉ tăng dần khu trú ở hố chậu phải kèm + sốt vừa, cần nghĩ đến bệnh lý thường gặp nào sau đây?
Viêm ruột non
Viêm hồi tràng
Viêm ruột thừa cấp
Viêm đại tràng
Tính chất nhiễm trùng trong viêm ruột thừa cấp ở trẻ em thường:
nhiễm trùng sốt cao, kèm theo nhiễm độc chướng bụng
nhiễm trùng mờ nhạt, kèm theo khó thở
nhiễm trùng sốt muộn,kèm theo nhiễm độc
nhiễm trùng nặng, kèm theo tắc ruột
Tính chất nhiễm trùng trong viêm ruột thừa cấp ở người già thường:
nhiễm trùng mờ nhạt, kèm theo tắc ruột
nhiễm trùng mờ nhạt sốt, nhẹ, muộn
nhiễm trùng sốt cao, kèm khối giả u
nhiễm trùng mờ nhạt, kèm theo dễ viêm phổi
Sau mổ viêm ruột thừa ở phụ nữ có thai, nếu thấy đau bụng từng cơn ở vùng hạ vị cần:
Báo bác sĩ dùng thuốc giảm co bóp tử cung và cho người bệnh nằm bất động
Báo bác sĩ dùng thuốc giảm đau
Cho người bệnh đi khám thai
Cho người bệnh nằm bất động và dùng thuốc chống sảy thai
Sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, nguy cơ tắc ruột do dính cao cần phòng ngừa bằng cách:
Cho dùng thuốc chống dính ruột
Cho dùng thuốc kích thích nhu động ruột sớm
Hỗ trợ người bệnh tích cực vận động
Cho dùng thuốc chống dính và ăn kiêng các chất dễ gây dính ruột
Sau mổ, người bệnh sốt, đau bụng vùng hạ vị, đau quặn từng cơn, mót rặn, đại tiện són nhầy nhiều lần, cần nghĩ đến biến chứng:
Nhiễm trùng hậu phẫu
Apxe tồn dư
Nhiễm trùng vết mổ
Apxe túi cùng Douglas
Sau mổ viêm ruột thừa ở trẻ em cần cảnh giác có thể:
Sốt cao xanh tím, dễ co giật
Sốt cao dễ gây biến chứng viêm phổi
Sốt cao dẫn đến tắc ruột do dính
Hội chứng nhiễm độc kèm chướng bụng
Dẫn lưu túi cùng Douglas trong mổ viêm phúc mạc ruột thừa thường được rút sau mổ:
24 – 32 giờ
36 – 48 giờ
24 – 72 giờ
12 – 24 giờ
Sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, ống dẫn lưu hố chậu phải thường rút khi hết dịch với thời gian sau mổ:
2 – 3 ngày
3 – 4 ngày
4 – 5 ngày
5 – 7 ngày
Thông thường bắt đầu cho người bệnh ăn sau mổ:
Khi có dấu hiệu sôi bụng
Sau khi ngừng truyền dịch một ngày
Khi người bệnh có trung tiện
Sau khi ngừng truyền và người bệnh có cảm giác đói
Viêm ruột thừa đến muộn, người bệnh sốt cao, hố chậu phải có phản ứng thành bụng, sờ nắn thấy một khối mềm ấn đau, khả năng nhiều nhất là biến chứng:
Đám quánh ruột thừa
Viêm ruột thừa vỡ mủ
Rò manh tràng
Apxe ruột thừa
viêm ruột thừa cấp có thể gây biến chứng apxe thường sau khi ruột thừa viêm khoảng:
1 - 2 ngày
2 - 3 ngày
3 - 5 ngày
5 - 7 ngày
Viêm ruột thừa cấp có thể gây biến chứng đám quánh ruột thừa thường sau khi ruột thừa viêm khoảng bao lâu?
1 – 2 ngày
2 – 4 ngày
5 – 7 ngày
7 – 10 ngày
Sau mổ vùng bụng nếu người bệnh có chướng bụng, nôn, nấc nhiều lần, chưa trung tiện, người điều dưỡng cần làm gì?
Báo bác sĩ dùng thuốc chống nôn
Báo bác sĩ đặt ống thông hút dịch dạ dày
Báo bác sĩ đặt sonde hậu môn
Báo bác sĩ tăng cường truyền dịch, dùng thuốc chống nôn, nấc
Nguyên tắc để rút ống sonde dạ dày sau mổ căn cứ vào điều nào?
Khi người bệnh hết chướng bụng
Khi người bệnh hết nôn, nấc
Khi người bệnh hết chướng bụng, hết nôn, đã trung tiện
Sau khi người bệnh có trung tiện
Vết mổ sạch, không bị nhiễm trùng thì trung bình thay băng với tần suất nào?
3 ngày/lần
2 ngày/lần
4 ngày/lần
5 ngày/lần
Vết mổ bẩn, bị nhiễm trùng thì trung bình thay băng với tần suất nào?
2 ngày/lần
1 ngày/lần
3 ngày/lần
4 ngày/lần
Trước một người bệnh đang theo dõi viêm ruột thừa cần lưu ý điều nào dưới đây?
Không dùng thuốc kháng sinh
Không dùng thuốc giảm đau
Không thụt tháo
Cả A, B, C
Điều kiện để có thể rút ống dẫn lưu hố chậu phải sau mổ viêm ruột thừa là gì?
Khi dịch trong, không còn sót máu
Khi người bệnh hết đau bụng
Khi thật sự hết dịch
Khi chân dẫn lưu khô, hết dịch
Trong các biến chứng sau đây, biến chứng nào gặp nhiều nhất trong thủng dạ dày – tá tràng nếu đến muộn?
Apxe dưới cơ hoành
Nhiễm trùng, nhiễm độc
Apxe túi cùng Douglas
Viêm phúc mạc toàn thể
Biến chứng nào sau đây có thể xảy ra sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày với lỗ thừng mủn?
Sốc do tuột chỉ chảy máu trong ổ bụng
Nhiễm trùng, nhiễm độc
Bục vết khâu lỗ thủng
Apxe tồn dư sau mổ
Với người bệnh thủng dạ dày – tá tràng đến muộn, chướng bụng, nôn nhiều thì trước, trong và sau mổ đều cần thực hiện điều gì?
Dùng kháng sinh cho người bệnh
Dùng thuốc chống nôn cho người bệnh
Truyền dịch hồi sức cho người bệnh
Đặt sonde hút dịch dạ dày cho người bệnh
Sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, khi có trung tiện cho người bệnh ăn uống cần lưu ý gì?
Ăn kiêng các chất xơ
Ăn kiêng các chất có hàm lượng Cholesteron cao
Ăn kiêng các chất kích thích, chua, cay
Ăn kiêng các chất tanh như cá, tôm, chất cay, nóng
Phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, sau mổ sau khi có trung tiện người bệnh ăn theo nguyên tắc nào?
Ăn nhẹ tăng dần
Thức ăn phải nấu nhuyễn, nhừ
Lỏng đặc dần, chia làm nhiều bữa (tối thiểu ngày 6 bữa)
Cả A, B, C
Ống dẫn lưu kiểu Newmann trong mổ mở thông dạ dày được rút sau mổ vào thời điểm nào?
Từ ngày thứ 10 trở đi
Từ ngày thứ 9 trở đi
Từ ngày thứ 12 trở đi
Từ ngày thứ 15 trở đi
Nguyên nhân gây thủng dạ dày – tá tràng gặp nhiều nhất trên lâm sàng là gì?
Do thủng ổ loét dạ dày – tá tràng mạn tính
Do thủng ổ loét dạ dày – tá tràng cấp tính
Do tai biến dùng lạm dụng thuốc corticoid
Do điều trị thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ
Tắc ruột là tình trạng gì?
Đình chỉ lưu thông các chất dịch và bã thức ăn trong lòng ruột
Đình chỉ lưu thông các chất trong ống tiêu hoá
Đình chỉ tiêu hoá trong ruột
Đình chỉ lưu thông tại ruột non hay ruột già
Tắc ruột cơ năng là ?
Tắc ruột do bã thức ăn không tiêu
Tắc ruột do viêm phúc mạc
Tắc ruột do liệt ruột
Tắc ruột do lồng ruột
Tắc ruột cơ học là loại tắc ruột nào?
Do các nguyên nhân gây cản trở sự lưu thông của ruột
Do liệt ruột
Do ruột mất chức năng nhu động
Do ruột mất chức năng hấp thu gây ách tắc trong ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột do bít hẹp lòng ruột ở trẻ em thường là gì?
Do bã thức ăn
Do dây chằng
Do lồng ruột
Do búi giun đũa
Trong các nguyên nhân gây tắc ruột sau đây, nguyên nhân nào thường gặp nhiều nhất ở người già?
Do dây chằng
Do xoắn ruột
Do khối u
Do thoát vị bẹn nghẹt
Những triệu chứng đặc trưng của hội chứng tắc ruột là gì?
Đau bụng từng cơn, nôn, sốt, khát nước
Đau bụng từng cơn, nôn, bí trung, đại tiện
Đau bụng từng cơn, nôn, bí trung, đại tiện, chướng bụng
Đau bụng từng cơn, nôn, hình quai ruột nổi
Hậu quả của tắc ruột là gì?
Mất nước, nhiễm trùng
Rối loạn nước, điện giải và nhiễm trùng, nhiễm độc
Chướng bụng, khó thở
Chướng bụng, bí trung đại tiện
Trong tắc ruột, để chống rối loạn nước, điện giải cần tích cực:
Truyền dịch và cho người bệnh uống Orezon
Truyền dịch bù nước, điện giải
Truyền Ringer lactat
Truyền Natriclorua 0,9%
