Font size
WorksheetsC23 Ngoại CS
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Đái máu được định nghĩa là:
Có huyết sắc tố trong nước tiểu
Có nhiều hồng cầu trong nước tiểu
Nước tiểu đỏ do sắc tố mật
Nước tiểu đục do mủ
Đái máu vi thể được phát hiện chủ yếu bằng:
Quan sát màu nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu
Siêu âm thận
Chụp CT-scan
Đặc điểm giúp phân biệt tiểu ra huyết sắc tố với đái máu là:
Có cục máu đông
Có đau quặn thận
Nước tiểu không lắng hai lớp khi để yên
Có hồng cầu biến dạng
Ra máu ở niệu đạo khác đái máu ở điểm nào sau đây:
Có máu đỏ trong nước tiểu
Máu không lẫn với nước tiểu
Có thể có cục máu đông
Có thể phát hiện bằng xét nghiệm nước tiểu
Định nghĩa đái máu vi thể theo cặn lắng nước tiểu là:
>3 hồng cầu/vi trường
≥ 10 hồng cầu/vi trường
≥5 hồng cầu/vi trường
>1 hồng cầu/vi trường
Sự hiện diện trụ hồng cầu trong nước tiểu gợi ý:
Viêm bàng quang
Bệnh cầu thận
Sỏi niệu quản
Ung thư bàng quang
Protein niệu > 2+ trong đái máu gợi ý:
Bệnh đường tiểu dưới
Nguồn gốc cầu thận
Đái máu giả
Do dụng cụ
Nguyên nhân đái máu do cầu thận được nêu trong bài là:
Sỏi thận
Bệnh IgA (Berger)
Viêm bàng quang
Bướu tiền liệt tuyến
Nguyên nhân đái máu không do cầu thận thuộc đường tiểu trên là:
Sỏi thận
Viêm cầu thận
Bệnh Alport
Bệnh màng nền mỏng
Nguyên nhân thuộc đường tiểu dưới là:
Ung thư thận
Viêm bể thận
Viêm bàng quang
Tắc niệu quản
Đái máu giả được nêu ví dụ trong bài là:
Do sỏi thận
Do kinh nguyệt
Do viêm cầu thận
Do u thận
Xét nghiệm hình ảnh đầu tay cho bệnh nhân nguy cơ thấp là:
Siêu âm bộ niệu
CT-scan
MRI
UIV
Với bệnh nhân nguy cơ cao, phương tiện chẩn đoán ưu tiên là:
Siêu âm
CT-scan bụng – chậu
Thử que nước tiểu
Chụp KUB
Soi bàng quang chủ yếu nhằm:
Đánh giá chức năng thận
Tìm nguyên nhân chảy máu bàng quang
Phát hiện sỏi thận
Đánh giá điện giải
Với bệnh nhân nguy cơ cao, phương tiện chẩn đoán ưu tiên là:
Siêu âm
CT-scan bụng – chậu
Thử que nước tiểu
Chụp KUB
Soi bàng quang chủ yếu nhằm:
Đánh giá chức năng thận
Tìm nguyên nhân chảy máu bàng quang
Phát hiện sỏi thận
Đánh giá điện giải
Trong soi bàng quang, thấy máu phun từ một lỗ niệu quản gợi ý:
Tổn thương bàng quang
Tổn thương đường tiết niệu trên
Tổn thương niệu đạo
Đái máu giả
Sinh thiết được chỉ định khi nghi ngờ:
Viêm bể thận
Sỏi thận
U bàng quang
Đái máu lành tính
Tỷ lệ xác định được nguyên nhân đái máu theo bài là khoảng:
50%
60%
80%
100%
Khoảng bao nhiêu phần trăm đái máu vi thể không triệu chứng có thể do ung thư:
1%
20%
50%
80%
Thời điểm có thể xét nghiệm lại nếu lần đầu âm tính là sau:
6–12 tháng
12–24 tháng
48–72 tháng
10 năm
Đái máu lành tính có đặc điểm:
Luôn kèm đau
Có thể tự nhiên, không đau
Luôn do ung thư
Luôn cần phẫu thuật
Đái máu có thể xảy ra ở:
Chỉ ở thận
Chỉ ở bàng quang
Bất kỳ vị trí của hệ niệu
Chỉ ở niệu đạo
Ung thư niệu mạc thường gặp trong trường hợp:
Đái máu kèm mủ
Đái máu không rõ nguyên nhân
Đái máu sau lao động
Đái máu sau chấn thương
Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng giúp phát hiện:
Viêm cầu thận
U niệu mạc đường tiết niệu trên
Bệnh IgA
Đái máu giả
Một dấu hiệu lâm sàng gợi ý viêm bể thận là:
Đau quặn thận đơn thuần
Sốt và đau vùng hông
Tiểu không tự chủ
Bí tiểu
Yếu tố nguy cơ được nêu liên quan tia xạ là:
Tia X chẩn đoán
Tia xạ vùng chậu
Tia hồng ngoại
Siêu âm
Triệu chứng kích thích đường niệu gồm:
Bí tiểu
Tiểu gấp
Tiểu máu đại thể
Đái dưỡng chấp
Tiền sử tiếp xúc hóa chất gây ung thư bàng quang gồm:
Paracetamol
Cyclophosphamide
Insulin
Penicillin
Tiền sử tiếp xúc hóa chất gây ung thư bàng quang gồm:
Paracetamol
Cyclophosphamide
Insulin
Penicillin
Máu chảy nhiều trong nghiệm pháp ba ly có thể gây:
Chỉ ly đầu đỏ
Chỉ ly cuối đỏ
Cả ba ly đều đỏ
Không đọc được kết quả
Yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu được nêu trong bài là:
Tuổi < 30
Hút thuốc lá
Giới nữ
Lao phổi
Đái máu đại thể thường được phát hiện do:
Thay đổi màu nước tiểu
Xét nghiệm vi thể
CT-scan
Soi bàng quang
Trong đái máu vi thể, nước tiểu:
Luôn đỏ sẫm
Có cục máu đông
Không thay đổi màu rõ
Luôn đục
Ung thư tiền liệt tuyến có thể gây đái máu do:
Nhiễm trùng
Máu xuất phát từ tiền liệt tuyến
Sỏi thận
Viêm cầu thận
Khi không tìm thấy bất thường nhưng chỉ có hồng cầu niệu, cần nghĩ đến:
Đái máu giả
U ác tính đường tiết niệu
Đái máu do thuốc
Viêm bàng quang
Các yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu gồm:
Tuổi > 40
Giới nam
Uống nhiều nước
Hút thuốc lá
Các thông tin cần khai thác khi hỏi bệnh đái máu gồm:
Thời gian xuất hiện
Hoàn cảnh xảy ra
Nghề nghiệp
Nhóm máu
Các xét nghiệm máu cần làm trong đái máu gồm:
Công thức máu
Đông – cầm máu
Urê, créatinine
PSA
Các xét nghiệm nước tiểu trong chẩn đoán đái máu gồm:
Tìm hồng cầu
Tìm bạch cầu
Cặn lắng
PSA niệu
Các dấu hiệu gợi ý bệnh cầu thận là:
Trụ hồng cầu
Hồng cầu biến dạng
Protein niệu > 2+
Cục máu đông
Các nguyên nhân đái máu do cầu thận gồm:
Bệnh IgA
Bệnh màng nền mỏng
Hội chứng Alport
Sỏi thận
Các nguyên nhân đường tiểu trên gồm:
Sỏi thận
Viêm bể thận
Ung thư thận
Viêm bàng quang
Các nguyên nhân đường tiểu trên gồm:
Sỏi thận
Viêm bể thận
Ung thư thận
Viêm bàng quang
Các nguyên nhân đường tiểu dưới gồm:
Viêm bàng quang
Bướu lành tiền liệt tuyến
Carcinoma tế bào chuyển tiếp
Bệnh IgA
Các phương tiện hình ảnh học được nêu trong bài gồm:
KUB
UIV
CT-scan
PET-CT
Đặc điểm bệnh nhân nguy cơ thấp gồm:
Không có yếu tố nguy cơ rõ
Ưu tiên siêu âm
Luôn cần CT-scan
Có thể chỉ theo dõi
Đặc điểm bệnh nhân nguy cơ cao gồm:
Tuổi cao
Hút thuốc
Cần CT-scan/UIV
Chỉ cần xét nghiệm nước tiểu
Soi bàng quang có thể giúp:
Phát hiện u bàng quang
Xác định vị trí chảy máu
Sinh thiết
Đánh giá điện giải
Các biểu hiện lâm sàng của đái máu có thể gồm:
Đái buốt
Đái đục
Đau quặn thận
Phù toàn thân
Đái máu giả có thể gặp trong:
Kinh nguyệt
Máu không lẫn nước tiểu
Bệnh IgA
Ung thư thận
Các yếu tố gợi ý ung thư đường niệu gồm:
Đái máu kéo dài
Không đau
Xét nghiệm ban đầu âm tính
Đái mủ
Các xét nghiệm đông máu cần chú ý trong đái máu gồm:
Đông – cầm máu
INR
PSA
Ion đồ
Các tình huống cần soi bàng quang là:
Nghi u bàng quang
Đái máu không rõ nguyên nhân
Đái dưỡng chấp
Tế bào ung thư trong nước tiểu
Các trường hợp máu có thể xuất phát từ tiền liệt tuyến gồm:
U lành
U ác
Viêm cầu thận
Sỏi thận
Các vị trí có thể gây đái máu gồm:
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Đại tràng
Đái máu vi thể không triệu chứng cần lưu ý vì có thể:
Do ung thư
Kéo dài nhiều năm
Luôn tự khỏi
Cần theo dõi lâu dài
Các yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu gồm:
Tuổi > 40
Uống ít nước
Giới nam
Hút thuốc lá
Tiếp xúc hóa chất
Các yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu gồm:
Tiếp xúc hóa chất
Tuổi > 40
Uống ít nước
Giới nam
Hút thuốc lá
Các thông tin cần khai thác khi hỏi bệnh đái máu gồm:
Hoàn cảnh xảy ra
Khối lượng
Triệu chứng kèm theo
Thời gian
Nhóm máu
Các xét nghiệm cận lâm sàng trong đái máu gồm:
Hình ảnh học
Xét nghiệm nước tiểu
Đông – cầm máu
Công thức máu
Điện não đồ
Các dấu hiệu gợi ý bệnh cầu thận gồm:
Protein niệu > 2+
Hồng cầu biến dạng
Trụ hồng cầu
Nguồn gốc tại thận
Cục máu đông
Các nguyên nhân đái máu đường tiểu trên gồm:
Viêm bể thận
Ung thư thận
Tắc nghẽn đường niệu
Viêm bàng quang
Sỏi thận
Các nguyên nhân đái máu đường tiểu dưới gồm:
Viêm bàng quang
Bướu lành tiền liệt tuyến
Carcinoma tế bào chuyển tiếp
Do dụng cụ
Bệnh IgA
Các phương tiện hình ảnh trong chẩn đoán đái máu gồm:
UIV
CT-scan
Xạ hình xương
MRI
KUB
Đặc điểm bệnh nhân nguy cơ cao gồm:
Tuổi cao
Hút thuốc
Chỉ cần siêu âm
Tiếp xúc hóa chất
Cần CT-scan/UIV
Soi bàng quang có thể giúp:
Phát hiện u
Phân lập nước tiểu
Sinh thiết
Xác định vị trí chảy máu
Đánh giá cầu thận
Các đặc điểm của đái máu vi thể không triệu chứng gồm:
Có thể xét nghiệm lại sau 48–72 tháng
Có thể do ung thư
Luôn tự khỏi
Xét nghiệm ban đầu âm tính
Cần theo dõi lâu dài
Yếu tố nguy cơ liên quan đến hóa chất gây K bàng quang
Kháng sinh
Paracetamol
Amines thơm
Thuốc lợi tiểu
