wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

sóc nhu cầu bản thân là:

a)

PPS 90%

b)

PPS 80%

c)

PPS 70%

d)

PPS 60%

2.

Mục tiêu chính của phục hồi chức năng trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giúp người bệnh kéo dài thời gian sống

b)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh

c)

Giảm chi phí điều trị

d)

Thay thế điều trị nội khoa

3.

Đâu KHÔNG phải là vai trò của kỹ thuật viên phục hồi chức năng trong chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Giúp người bệnh duy trì chức năng

b)

Hỗ trợ người bệnh kiểm soát triệu chứng đau

c)

Điều trị bệnh lý chính của người bệnh

d)

Hỗ trợ tâm lý và tinh thần cho người bệnh

4.

Một trong những vai trò của KTV PHCN trong chăm sóc người bệnh ung thư là:

a)

Điều trị bệnh lý của người bệnh

b)

Tập trung vào phục hồi thể chất

c)

Giảm đau và khó chịu

d)

Kéo dài tuổi thọ

5.

Mục tiêu chính của KTV PHCN trong quản lý đau và giảm bớt sự khó chịu trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giảm đau hoàn toàn cho người bệnh

b)

Nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm căng thẳng thể chất, tinh thần

c)

Hạn chế tối đa việc sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu

d)

Giúp người bệnh phục hồi hoàn toàn chức năng vận động

6.

Sử dụng liệu pháp nhiệt lạnh trong chăm sóc giảm nhẹ khi người bệnh có tình trạng:

a)

Co cứng cơ

b)

Sưng đau cấp tính

c)

Giảm tuần hoàn máu

d)

Tâm lý căng thẳng

7.

Ưu tiên sử dụng nhiệt lạnh để giảm đau trong trường hợp:

a)

Đau do co cứng kéo dài

b)

Viêm cấp và tình trạng sưng đau cấp tính

c)

Đau mạn tính không kèm theo sưng viêm

d)

Đau do thiếu máu nuôi dưỡng mô

8.

Thủy trị liệu giảm đau cho người bệnh ung thư xương bằng cách:

a)

Giảm áp lực lên khớp

b)

Làm nóng cơ bắp để kích thích tuần hoàn

c)

Tăng áp lực lên khớp để thăm khám thần kinh giảm đau

d)

Gây tê tại chỗ bằng nước lạnh

9.

Cơ chế giảm đau khi sử dụng kỹ thuật xoa bóp trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Kích thích giải phóng hormon endorphin

b)

Ức chế dẫn truyền thần kinh để ngăn chặn tín hiệu đau

c)

Làm tăng độ đàn hồi của dây chằng và gân

d)

Gây giãn mạch máu để tăng nhiệt độ tại vùng tổn thương

10.

Tác dụng của tập thở ở người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giảm căng thẳng tâm lý, cải thiện cung cấp oxy

b)

Làm giảm phản xạ co cơ, giảm đau do căng cơ

c)

Kích thích hệ thần kinh trung ương để điều chỉnh cảm giác đau

d)

Tăng cường hoạt động cơ hoành để cải thiện tuần hoàn máu

11.

Cơ chế giảm đau khi sử dụng điện trị liệu dòng TENS là:

a)

Kích thích dây thần kinh bằng dòng điện nhẹ

b)

Làm nóng vùng đau để thư giãn cơ

c)

Gây co cơ mạnh để phục hồi nhanh hơn

d)

Làm tê liệt dây thần kinh

12.

Những nội dung tư vấn và giáo dục về quản lý đau cho người bệnh gồm:

a)

Tư thế ngồi, vận động phù hợp để giảm đau

b)

Hạn chế sử dụng thuốc giảm đau

c)

Tập luyện cường độ cao để giảm đau lâu dài

d)

Tránh mọi vận động để hạn chế đau tăng thêm

13.

Ưu tiên cải thiện chức năng vận động cho người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích:

a)

Giúp người bệnh độc lập trong sinh hoạt hằng ngày

b)

Giúp người bệnh thực hiện các bài tập thể lực nặng

c)

Giúp người bệnh tự tin

d)

Giúp người bệnh sống lâu hơn

14.

Bước đầu tiên cần thực hiện trước khi can thiệp phục hồi chức năng vận động cho người bệnh trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Thực hiện bài tập khởi động

b)

Đánh giá khả năng vận động của người bệnh

c)

Cho người bệnh nghỉ ngơi hoàn toàn

d)

Dùng thuốc giảm đau trước khi tập

15.

Việc KTV.PHCN cần làm khi người bệnh từ chối tập luyện do đau nhiều là:

a)

Đánh giá lại tình trạng, điều chỉnh chương trình tập

b)

Khuyến khích người bệnh tiếp tục tập theo đúng kế hoạch ban đầu

c)

Ngừng hoàn toàn mọi bài tập

d)

Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau

16.

Vấn đề nào KHÔNG phải là để đánh giá khả năng vận động của người bệnh:

a)

Sức mạnh cơ

b)

Tầm vận động khớp

c)

Chiều dài chi

d)

Khả năng di chuyển

17.

Bài tập ưu tiên giúp cải thiện sức mạnh cơ lưng dưới ở người bệnh có đau vùng lưng là:

a)

Bài tập kháng lực nhẹ

b)

Bài tập tăng cường cơ lõi

c)

Bài tập kéo giãn

d)

Bài tập đi bộ

18.

Tác dụng của bài tập kéo giãn là:

a)

Tăng tính mềm dẻo của cơ

b)

Tăng sức mạnh cơ

c)

Sửa chữa các biến dạng khớp

d)

Giảm đau do co cứng cơ

19.

Bài tập ưu tiên giúp duy trì, cải thiện phạm vi chuyển động của các khớp là:

a)

Bài tập kháng lực nhẹ

b)

Bài tập tăng cường cơ lõi

c)

Bài tập kéo giãn

d)

Bài tập đi bộ

20.

Bài tập giúp người bệnh cải thiện khả năng thăng bằng là:

a)

Đứng một chân, đi theo đường thẳng

b)

Bài tập với tạ

c)

Bài tập kháng lực

d)

Bài tập đi bộ

21.

Bài tập giúp người bệnh suy tim rèn luyện sức bền là:

a)

Đi bộ có kiểm soát

b)

Chạy bộ đường dốc

c)

Bài tập với gậy

d)

Bài tập phối hợp

22.

Những hoạt động thuộc nhóm sinh hoạt hằng ngày (ADL) là:

a)

Tắm rửa, ăn uống, mặc quần áo

b)

Chơi cầu lông, bơi

c)

Xem TV, đọc sách

d)

Nằm trên giường nghỉ ngơi

23.

Ưu tiên chính của việc điều chỉnh môi trường sống trong chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Tạo thuận lợi, an toàn cho người bệnh khi di chuyển

b)

Môi trường sống tiện nghi hơn

c)

Hạn chế sự di chuyển của người bệnh để tránh té ngã

d)

Hỗ trợ giấc ngủ cho người bệnh

24.

Điều chỉnh môi trường sống để phù hợp với người bệnh Parkinson là:

a)

Lắp đặt thanh vin, mở rộng lối đi, sắp xếp nội thất hợp lý

b)

Để đồ dùng mọi nơi cho dễ lấy

c)

Loại bỏ toàn bộ đồ nội thất để có nhiều không gian hơn

d)

Luôn có người ở cạnh người bệnh

25.

Các thiết bị hỗ trợ di chuyển thường được sử dụng trong chăm sóc người cao tuổi là:

a)

Xe đạp, tạ tay, bóng tập

b)

Gậy, nạng, khung tập đi, xe lăn

c)

Giày thể thao, thảm tập yoga, dây kháng lực

d)

Dụng cụ thể thao chuyên dụng

26.

Bài tập giúp cải thiện giấc ngủ cho người mắc bệnh phổi giai đoạn cuối là:

a)

Bài tập kháng lực nhẹ

b)

Bài tập thư giãn

c)

Bài tập kéo giãn

d)

Bài tập đi bộ

27.

Một người bệnh thường xuyên mất ngủ ban đêm do đau mỏi cơ thể trong quá trình điều trị, KTV PHCN nên khuyên người bệnh:

a)

Điều chỉnh tư thế ngủ, sử dụng nệm hỗ trợ

b)

Dùng thuốc ngủ

c)

Tăng cường vận động

d)

Đi ngủ muộn hơn

28.

Để giảm cảm giác cô đơn và căng thẳng cho người bệnh trong quá trình điều trị, KTV PHCN có thể:

a)

Khuyến khích người bệnh tương tác với gia đình, bạn bè

b)

Khuyên người bệnh tập trung nghỉ ngơi

c)

Khuyên người bệnh tập trung điều trị thể chất

d)

Cung cấp cho người bệnh thông tin chi tiết về bệnh của họ

29.

Mục đích của việc giúp người bệnh khôi phục khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày là:

a)

Giúp họ cảm thấy có ích và tự tin hơn

b)

Giúp giảm lo âu, căng thẳng

c)

Giúp người bệnh thư giãn

d)

Giúp người bệnh yên tâm điều trị bệnh

30.

Hỗ trợ tinh thần và tâm lý trong chăm sóc giảm nhẹ giúp người bệnh:

a)

Giảm đau về thể chất

b)

Cải thiện chất lượng cuộc sống và sự thoải mái

c)

Tránh hoàn toàn cảm giác lo âu

d)

Không phải phụ thuộc vào gia đình

31.

Cách giúp người cao tuổi thư giãn và giảm căng thẳng là:

a)

Thiền định và thở sâu

b)

Ngủ nhiều hơn

c)

Tìm hiểu về bệnh của bản thân

d)

Uống nhiều nước

32.

Thở sâu, thiền là kỹ thuật có ích gì cho người bệnh?

a)

Kiểm soát lo âu, căng thẳng

b)

Không cần dùng thuốc điều trị

c)

Ăn uống tốt hơn

d)

Phân tán sự chú ý

33.

Một trong những cách quan trọng để hỗ trợ tinh thần cho người bệnh là:

a)

Khuyên người bệnh quên đi bệnh tật

b)

Lắng nghe một cách thấu hiểu và đồng cảm

c)

Hạn chế trò chuyện để tránh làm người bệnh buồn

d)

Tập trung vào điều trị thể chất

34.

Liệu pháp hình dung giúp người bệnh:

a)

Nhớ lại những ký ức buồn để học cách chấp nhận

b)

Tập trung vào những hình ảnh hoặc ký ức tích cực

c)

Nghĩ về bệnh tật để chuẩn bị tâm lý

d)

Hạn chế suy nghĩ về bệnh tật

35.

KTV PHCN có thể giúp người bệnh chấp nhận bệnh tật bằng cách nào?

a)

Khuyến khích họ quên đi bệnh tình

b)

Tập trung vào những điều họ có thể kiểm soát và cải thiện

c)

Không nhắc đến bệnh tình trong giao tiếp

d)

Khuyên người bệnh tăng cường nói chuyện với người thân

36.

Ý nghĩa của các hoạt động giải trí cá nhân trong hỗ trợ tinh thần cho người bệnh là:

a)

Giúp người bệnh quên đi bệnh tật

b)

Mang lại niềm vui, thư giãn và cảm giác thành tựu

c)

Khiến người bệnh quên đi cuộc sống thực tế

d)

Giúp người bệnh ngủ nhiều hơn

37.

Người hỗ trợ tinh thần tốt nhất cho người bệnh chấp nhận tình trạng bệnh tật là:

a)

Chuyên gia tâm lý

b)

Bác sĩ điều trị

c)

Kỹ thuật viên PHCN

d)

Người thân trong gia đình

38.

Mục tiêu chính KTV PHCN khi tư vấn về kế hoạch chăm sóc cho người bệnh là:

a)

Giúp người bệnh hiểu rõ quá trình bệnh lý

b)

Tư vấn người bệnh lựa chọn kế hoạch điều trị cao cấp nhất

c)

Khuyên gia đình thuê người chăm sóc

d)

Giúp gia đình người bệnh yên tâm hơn

39.

Mục đích chính của giáo dục người bệnh và gia đình trong chăm sóc giảm nhẹ:

a)

Giúp giảm bớt chi phí điều trị

b)

Hiểu rõ về tình trạng bệnh và cách quản lý sức khỏe

c)

Tránh phải sử dụng các dịch vụ y tế chuyên sâu

d)

Giảm thời gian nằm viện

40.

Mục đích chính của việc cung cấp kiến thức về bệnh lý cho gia đình và người bệnh là:

a)

Chuẩn bị tốt hơn cho các giai đoạn bệnh

b)

Giảm lo lắng về tình trạng bệnh

c)

Tìm hiểu các phương pháp điều trị

d)

Hạn chế sử dụng thuốc điều trị

41.

Khi hướng dẫn gia đình chăm sóc người bệnh tại nhà, KTV PHCN cần

a)

Giúp gia đình hiểu và thực hành các kỹ thuật chăm sóc cơ bản

b)

Khuyến khích gia đình tự tìm hiểu

c)

Giới thiệu gia đình đến kỹ thuật viên

d)

Để gia đình tự quan sát và học hỏi từ người khác

42.

Mục tiêu chính cần chú ý khi người bệnh di chuyển trong chăm sóc tại nhà là

a)

Hướng dẫn cách di chuyển an toàn

b)

Khuyến khích người bệnh tự đi lại

c)

Sử dụng xe lăn trong di chuyển

d)

Không cần chú ý đến tư thế của người bệnh khi di chuyển

43.

Mục đích chính của việc hướng dẫn người bệnh sử dụng thiết bị hỗ trợ khi di chuyển là

a)

Thiết bị được sử dụng được tối ưu và an toàn

b)

Giảm khả năng vận động

c)

Giảm chi phí điều trị

d)

Giúp người bệnh đi được nhiều hơn

44.

Vai trò của dinh dưỡng hợp lý trong chăm sóc giảm nhẹ là

a)

Duy trì sức khỏe và tăng sức đề kháng

b)

Giúp giảm đau tạm thời

c)

Giảm chi phí điều trị

d)

Giảm nhu cầu chăm sóc hỗ trợ

45.

Trong chăm sóc tại nhà, triệu chứng cho thấy dấu hiệu nguy hiểm ở người bệnh là

a)

Khó thở, đau tăng lên hoặc thay đổi trạng thái tinh thần

b)

Người bệnh ngủ nhiều hơn bình thường

c)

Cảm giác mệt mỏi nhẹ

d)

Chán ăn trong một vài ngày

46.

Trong chăm sóc tại nhà, khi phát hiện dấu hiệu biến chứng, cần tư vấn gia đình người bệnh nên

a)

Liên hệ ngay với nhân viên y tế

b)

Điều chỉnh liều lượng thuốc

c)

Đợi vài ngày xem triệu chứng có tự thuyên giảm không

d)

Không cần quan tâm nếu người bệnh còn tỉnh táo

47.

Mục đích của việc cung cấp kiến thức cho gia đình trong chăm sóc người bệnh giúp

a)

Gia đình hiểu cách chăm sóc đúng và giảm căng thẳng

b)

Gia đình tự đưa ra quyết định điều trị mà không cần hỏi ý kiến bác sĩ

c)

Người bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình

d)

Giảm nhu cầu sử dụng thiết bị hỗ trợ

48.

Khi hướng dẫn người bệnh về phương pháp điều trị, KTV PHCN nên:

a)

Giải thích lợi ích và rủi ro của từng phương pháp

b)

Chỉ đề xuất một phương pháp duy nhất để tránh nhầm lẫn

c)

Không cần giải thích chi tiết vì bác sĩ đã làm điều đó

d)

Để người bệnh tự quyết định mà không cần tư vấn

49.

Một trong những lợi ích của việc giáo dục gia đình về chăm sóc giảm nhẹ là:

a)

Giúp gia đình có kỹ năng chăm sóc và giảm căng thẳng

b)

Giảm nhu cầu sử dụng thuốc điều trị

c)

Không cần đến sự hỗ trợ của nhân viên y tế

d)

Chỉ giúp ích trong giai đoạn đầu của bệnh

50.

Một trong những cách quản lý cơn đau hiệu quả khi người bệnh có những cơn co cứng cơ là:

a)

Sử dụng nhiệt trị liệu phù hợp

b)

Yêu cầu người bệnh ngừng vận động

c)

Dùng thuốc giảm đau liều cao ngay từ đầu

d)

Thở sâu, thiền

51.

Một cách hiệu quả để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh là:

a)

Giúp người bệnh tham gia vào các hoạt động yêu thích

b)

Hạn chế người bệnh tiếp xúc xã hội để tránh ảnh hưởng tâm lý

c)

Tập trung vào điều trị bệnh lý

d)

Khuyến khích người bệnh tự xoay xở mà không cần hỗ trợ

52.

Biện pháp hiệu quả giúp một người bệnh lớn tuổi trong quá trình chăm sóc giảm nhẹ thường xuyên bị căng thẳng và lo lắng là:

a)

Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu, thiền

b)

Yêu cầu người bệnh cố gắng quên đi bệnh tật

c)

Cho người bệnh sử dụng thuốc an thần

d)

Tránh nói chuyện về bệnh tình với người bệnh

53.

Việc KTV PHCN có thể làm khi một người bệnh tỏ ra lo âu và căng thẳng là:

a)

Hướng dẫn người bệnh thở sâu

b)

Khuyên người bệnh không nghĩ về bệnh tật

c)

Chuyển người bệnh đến bác sĩ chuyên khoa

d)

Khuyến khích người bệnh trò chuyện về bệnh tình với nhiều người

54.

Việc KTV PHCN có thể làm khi người bệnh cảm thấy cô đơn và bị cô lập là:

a)

Khuyến khích người bệnh tham gia các hoạt động nhóm

b)

Khuyên người bệnh ở một chỗ yên tĩnh, hạn chế tiếp xúc

c)

Khuyến khích người bệnh tập trung vào điều trị y tế

d)

Khuyên người bệnh không nên suy nghĩ về bệnh tật

55.

Đặc điểm phân khi bị táo bón là:

a)

Phân thuôn dài, dính với nhau nhưng vẫn nhìn rõ từng cục nhỏ

b)

Phân dính với nhau thành dạng thuôn dài, có vết nứt nẻ trên bề mặt

c)

Phân có dạng thuôn dài, trơn láng, mềm mịn

d)

Phân mềm, tách từng mẩu nhầy

56.

Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây táo bón?

a)

Tác dụng phụ thuốc chống co giật

b)

Người bệnh nằm liệt giường

c)

Hội chứng ruột kích thích

d)

Tác dụng phụ của thuốc opioid

57.

Biện pháp nào sau đây giúp kích thích nhu động ruột?

a)

Uống nhiều nước trái cây

b)

Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ

c)

Đi đại tiện ngay, tránh nhịn lâu

d)

Đi đại tiện đúng giờ, đều đặn

58.

Khi hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc Bisacodyl (thuốc nhuận tràng kích thích), nhân viên chăm sóc giảm nhẹ giải thích thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng táo bón vì:

a)

Tăng lượng nước trong lòng ruột

b)

Bổ sung chất xơ

c)

Kích thích tiết dịch ruột

d)

Tăng nhu động ruột

59.

Biện pháp dinh dưỡng để cải thiện tình trạng táo bón cho người bệnh là:

a)

Uống nhiều sữa tươi

b)

Tăng cường chất xơ hòa tan

c)

Hạn chế ăn rau quả để tránh đầy hơi

d)

Tăng cường chất xơ không hòa tan

60.

Thụt nước ấm cho người bệnh táo bón có tác dụng gì?

a)

Làm mềm phân

b)

Giảm đau khi đi tiêu

c)

Giảm nhu động ruột

d)

Làm co thắt hậu môn

61.

Can thiệp nào sau đây người KTV PHCN KHÔNG làm khi thực hiện hỗ trợ người bệnh cải thiện tình trạng táo bón:

a)

Tập luyện làm mạnh nhóm cơ sàn chậu

b)

Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc bôi trơn

c)

Hướng dẫn người bệnh ăn thực phẩm nhiều chất xơ

d)

Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ khi người bệnh đau bụng nhiều

62.

Biện pháp hiệu quả nhất để kích thích nhu động ruột cải thiện táo bón ở người bệnh nằm liệt giường là:

a)

Sử dụng thuốc nhuận tràng hằng ngày

b)

Tăng cường chất xơ không hòa tan

c)

Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ hằng ngày

d)

Khuyên người bệnh ăn nhiều chất béo