NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI BÁC SĨ ĐA KHOA – TAI MŨI HỌNG
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Điều trị áp xe thành sau họng
Dùng kháng sinh ái khí, phổ rộng, liều cao, chích dẫn lưu ổ áp xe qua đường miệng
Chích dẫn lưu ổ áp xe qua đường miệng, dùng kháng sinh kỵ khí
Chích dẫn lưu ổ áp xe qua đường miệng, kháng sinh toàn thân
Phối hợp cả kháng sinh ái khí và kỵ khí
Áp xe thành sau họng thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi vì
Áp xe thành sau họng là áp xe hạch Gillette, mà hạch Gillette bắt đầu thoái triển
Trẻ hay bị viêm nhiễm đường hô hấp trên
Trẻ hay bị viêm VA
Trẻ không được tiêm phòng đầy đủ
Triệu chứng nào thường gặp nhất trong áp xe thành sau họng
Tiếng khóc khàn, nghe kém, đau họng
Khó thở, khó nghe, ù tai
Khó nuốt, khó thở, tiếng khóc khàn
Tiếng khóc khàn, đau tai, rất hỏng
Nguyên nhân thường không gây ra áp xe thành sau họng là
Do dị vật cắm vào thành sau họng
Biến chứng của viêm mũi
Viêm nhiễm hạch Gillette ở thành sau họng
Nhét mèche mũi sau để quá lâu
Ung thư hạ họng thường xuất phát từ vị trí nào?
Thành sau hạ họng
Xoang lê
Vùng sau nhẫn – phễu
Ung thư hạ họng thường xuất phát từ vị trí
Chụp phim cổ nghiêng thấy mất độ cong sinh lý, phần mềm trước cột sống cổ dày, có mức hơi nước là triệu chứng của:
Áp xe thành sau họng
Áp xe quanh amidan
Áp xe amidan
Áp xe quanh thực quản
Hai phương pháp thường dùng nhất để điều trị ung thư vòm là:
Phẫu thuật và Tia xạ
Phẫu thuật và Hóa chất
Tia xạ và Hóa chất
Phẫu thuật đơn thuần
Loại ung thư nào chiếm tỷ lệ cao nhất ở vùng đầu mặt cổ?
Ung thư vòm
Ung thư thanh quản
Ung thư hạ họng
Ung thư mũi xoang
Sự nung mủ ngay trong tổ chức amidan, thường gặp một bên. Đó là:
Áp xe thành sau họng
Áp xe quanh amidan
Áp xe amidan
Áp xe thành bên họng
Kiểu ù tai trong ung thư vòm thường gặp nhất là:
Tiếng ve kêu
Tiếng dế kêu
Tiếng còi tàu
Tiếng trầm
Giải phẫu họng đi từ trong ra ngoài gồm các lớp nào sau đây?
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ, cân, áo ngoài
Cơ, niêm mạc, dưới niêm mạc, áo ngoài, cân
Áo ngoài, cân, cơ, dưới niêm mạc, niêm mạc
Dưới niêm mạc, cơ, cân, áo ngoài, niêm mạc
Chụp X-quang thực quản có hình ảnh hẹp bờ nham nhở không đều, gặp trong
Ung thư thể thâm nhiễm chai
Ung thư thể loét sùi
Ung thư thể ổ loét sâu
Ung thư thể tràn lan
Ung thư amidan, thể hay gặp là
Sarcoma
Lymphoma
Fibroma
Epithelioma
Một ý sai trong đo thời gian khí đạo
Đặt ấm thoa cách 1 cm trước ống tai nếu điếc tai giữa
Bệnh nhân nghe được thì giơ tay lên
Nếu tổn thương ốc tai, thời gian nghe khí đạo bị rút ngắn nhưng cốt đạo kéo dài
Nếu điếc tai giữa, thời gian nghe khí đạo bị rút ngắn, thời gian cốt đạo >20 giây
Hình ảnh “mặt trời mọc” trên phim Blondeau gợi ý chẩn đoán
Hình ảnh mặt trời mọc trên phim Blondeau
U nang xoang hàm
Polyp xoang hàm
Viêm mũi xoang cấp
Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy, thủng nhĩ rộng, giảm thính lực dẫn truyền. Phẫu thuật thích hợp nhất là:
Vá nhĩ đơn thuần (Myringoplasty)
Tạo hình xương con (Ossiculoplasty)
Cắt xương chũm tiệt căn kín
Cắt xương chũm tiệt căn hở
Viêm họng mủ do liên cầu, điều trị kháng sinh hợp lý nhất theo hướng dẫn Bộ Y tế là:
A. Amoxicillin 500mg x 3 lần/ngày, 5 ngày
B. Benzathin Penicillin tiêm bắp 1 liều duy nhất
C. Erythromycin 500mg x 2 lần/ngày, 5 ngày
D. Cephalosporin thế hệ 3 uống 7 ngày
Bệnh nhân viêm xoang hàm mạn tính không đáp ứng điều trị nội khoa sau 3 tháng. Phẫu thuật thích hợp nhất là:
Chọc rửa xoang hàm lặp lại
Phẫu thuật nội soi mũi xoang (FESS)
Caldwell–Luc
Cắt polyp mũi kèm rửa xoang
Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma. Mục tiêu phẫu thuật quan trọng nhất là:
Khôi phục thính lực tối đa
Làm sạch bệnh tích, ngăn tái phát
Bảo tồn ống tai ngoài
Đóng kín hòm nhĩ
Sau khi đặt ống thông khí hòm nhĩ ở trẻ em bị viêm tai giữa tiết dịch, biến chứng lâu dài cần theo dõi là:
Chảy tai mạn tính
Dính màng nhĩ
Thủng màng nhĩ tồn tại
Viêm xương chũm cấp
Trong phẫu thuật cắt amidan, dấu hiệu cảnh báo chảy máu thứ phát nguy hiểm cần can thiệp ngay là:
Khạc máu ít, không sốt
Rỉ máu ở một hố amidan
Máu chảy thành tia kèm mùi hôi, sốt cao
Vết trắng hoại tử ở nền họng
Trong phẫu thuật nạo VA, tư thế bệnh nhân đúng và an toàn nhất là:
Nằm ngửa, cổ gập nhẹ
Nằm sấp, đầu thấp
Nửa ngồi, đầu hơi ngửa ra sau
Nằm nghiêng phải
Bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính cholesteatoma, có xói mòn thành sau ống tai ngoài, nhưng xương chũm chưa phá hủy. Lựa chọn phẫu thuật phù hợp nhất:
Vá nhĩ đơn thuần (Myringoplasty)
Tiệt căn kín (Canal wall up mastoidectomy)
Tiệt căn hở (Canal wall down mastoidectomy)
Khoan mở hòm nhĩ và đặt ống thông khí
Trong phẫu thuật vá nhĩ (myringoplasty), vị trí đặt mảnh ghép phụ thuộc chủ yếu vào:
Loại vật liệu dùng
Vị trí và hình dạng lỗ thủng
Tình trạng thính lực trước mổ
Kích thước ống tai ngoài
Trong viêm tai giữa cấp, chỉ định rạch màng nhĩ dẫn lưu được đặt ra khi:
Màng nhĩ phồng căng, đau tai nhiều, màng nhĩ đỏ nhẹ
Màng nhĩ phồng căng, mất mốc giải phẫu, không đáp ứng kháng sinh
Có dịch tai chảy ra ngoài, không đáp ứng kháng sinh
Màng nhĩ phồng căng
Sau phẫu thuật tiệt căn hở (Canal wall down), biện pháp theo dõi lâu dài quan trọng nhất là:
Kiểm tra thính lực định kỳ
Rửa hốc mổ và làm sạch biểu bì bong định kỳ
Chụp CT định kỳ
Dùng kháng sinh kéo dài
Bệnh nhân bị xẹp nhĩ, màng nhĩ dính vào thành trong hòm nhĩ. Điều trị được khuyến cáo nhất là:
Dùng kháng sinh và thuốc co mạch mũi
Đặt ống thông khí hòm nhĩ
Vá nhĩ bằng mảnh ghép
Cắt xương chũm tiệt căn kín
Chỉ định cắt amidan ở người lớn hợp lý nhất khi:
Có ≥ 5 đợt viêm cấp trong 1 năm hoặc ≥ 7 đợt/năm trong 2 năm
Có ≥ 6 đợt viêm cấp trong 1 năm hoặc ≥ 8 đợt/năm trong 2 năm
Có ≥ 7 đợt viêm cấp trong 1 năm hoặc ≥ 5 đợt/năm trong 2 năm
Có ≥ 8 đợt viêm cấp trong 1 năm hoặc ≥ 6 đợt/năm trong 2 năm
Trong cắt amidan, mốc giải phẫu quan trọng để tránh tổn thương mạch máu lớn là:
Cột trụ trước
Cột trụ sau
Cơ khít họng trên
Cân quanh amidan
Sau nạo VA, trẻ khò khè, khò thở, tím tái, SpO2 giảm nhanh. Nguyên nhân thường gặp nhất là:
Co thắt thanh quản do phản xạ
Máu chảy vào khí quản gây tắc nghẽn
Phù nề thanh môn do dị ứng thuốc mê
Sốc do mất máu
31. Sau cắt amidan, bệnh nhân 10 tuổi xuất hiện khạc ra ít máu đỏ tươi, không sốt, niêm mạc họng hồng, mạch ổn định. Hướng xử trí đúng nhất là:
Theo dõi trẻ tại nhà, nhịn ăn, kháng sinh, cầm lạnh cổ, không can thiệp
Cho uống thuốc cầm máu, chườm lạnh cổ, tái khám sau 24h
Cho nằm nghiêng, chườm lạnh cổ, theo dõi sát tại cơ sở y tế
Nội soi cầm máu ngay, theo dõi sát tại cơ sở y tế
32. Sau cắt amidan 7 ngày, trẻ sốt 39°C, khạc máu đỏ tươi. Chẩn đoán và xử trí thích hợp nhất:
Chảy máu sớm sau mổ – theo dõi
Chảy máu muộn – cần phẫu thuật lại để cầm máu
Nhiễm khuẩn họng – dùng kháng sinh
Dị ứng thuốc
Trong cắt amidan bằng dao điện, ưu điểm và nhược điểm chính so với kỹ thuật bóc tách cổ điển là:
Ít đau, ít chảy máu, nhưng nguy cơ bỏng sâu và chậm lành hơn
Ít chảy máu, đau hơn – nhưng nhanh lành hơn, nhưng nguy cơ bỏng
Nhiều chảy máu hơn – nhưng ít sẹo hơn, nguy cơ bỏng
Không khác biệt đáng kể
Chỉ định cắt amidan ở trẻ em nào sau đây là đúng nhất?
Viêm VA đơn thuần
Amidan to độ II, không triệu chứng
Viêm VA tái phát kèm viêm amidan mạn hoặc ngưng thở khi ngủ
Viêm mũi xoang kèm VA phì đại
Sau cắt amidan, bệnh nhân 22 tuổi đau họng tăng, khít hàm nhẹ, nuốt đau tăng dần. Khám: hố amidan đỏ, sưng, ấn đau, nghi ngờ áp-xe thành bên họng. Xử trí thích hợp nhất:
Cho kháng sinh uống, giảm đau, theo dõi
Rạch dẫn lưu áp-xe, kháng sinh TM
Chườm lạnh cổ, chờ tự vỡ
Cắt amidan để dẫn lưu
Phương pháp cắt amidan bằng coblation (sóng plasma lạnh) có ưu điểm so với dao điện đơn cực là:
Thời gian mổ ngắn hơn
Giảm chảy máu và ít bỏng mô hơn
Không cần gây mê toàn thân
Không cần lộ tổ chức mô
Biến chứng hiếm nhưng nguy hiểm nhất sau cắt amidan là:
Chảy máu sớm
Phù nề thanh quản gây tắc thở
Nhiễm khuẩn tại chỗ
Sốt cao
Trẻ 5 tuổi có viêm VA tái phát nhiều lần, ngưng thở khi ngủ, được chỉ định nạo VA. Thuốc gây mê nào sau đây được ưu tiên sử dụng?
Gây mê tĩnh mạch bằng Propofol
Gây mê nội khí quản có kiểm soát đường thở
Gây tê tại chỗ vùng mũi họng
Gây mê mask (mặt nạ) đơn giản
Trong phẫu thuật nạo VA, biến chứng muộn thường gặp nhất là:
Nhiễm trùng huyết
Viêm tai giữa ứ dịch tái diễn
Chảy máu muộn (ngày 7–10)
Tổn thương vòm họng
Loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn do tiếp xúc, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiêu hoá, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn da niêm mạc, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ
Mục đích của giám sát viêm phổi bệnh viện:
Xác định tỷ lệ mắc bệnh của viêm phổi bệnh viện.
Nhằm làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của viêm phổi bệnh viện.
Nhằm thuyết phục nhân viên y tế tuân thủ các quy trình vô khuẩn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là:
Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 48 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 72 giờ kể từ khi nhập viện
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nhân nào sau đây:
Chỉ những người bệnh có phẫu thuật
Chỉ những người bệnh mắc HIV/AIDS
Chỉ những người bệnh có triệu chứng về hô hấp
Mọi người bệnh, không phụ thuộc vào người bệnh đó có mắc bệnh nhiễm trùng hay không
Phòng ngừa chuẩn có mấy biện pháp:
7
8
9
10
Có mấy thời điểm bắt buộc phải vệ sinh tay khi chăm sóc người bệnh
3
4
5
6
Thời gian sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn trung bình là:
5 – 10 giây
10 – 15 giây
15 – 30 giây
45 – 60 giây
Bệnh nhân đa chấn thương được đưa đến, người nhà hoảng loạn liên tục la hét và cản trở bác sĩ. Ứng xử phù hợp nhất?
Yêu cầu bảo vệ đưa người nhà ra ngoài
Giữ bình tĩnh, hướng người nhà ra khu chờ an toàn
Ngừng cấp cứu cho đến khi trật tự
Giữ bình tĩnh, phản ứng cứng rắn để răn đe
Hai bệnh nhân cùng vào cấp cứu, một người ngừng tim, một người khó thở nặng. Bệnh nhân phối hợp nhóm và thứ tự ưu tiên, bác sĩ phải làm gì?
Phân công điều dưỡng xử lý ngừng tim, mình khám ca nhẹ hơn
Kích hoạt báo động đỏ nội viện, huy động đội hồi sức hỗ trợ
Tự xử trí cả hai cùng lúc
Vừa khám vừa theo dõi và chỉ đạo
Người nhà bệnh nhân yêu cầu được vào phòng cấp cứu “chỉ để nhìn mặt” dù đang hồi sức. Hành động phù hợp nhất?
Từ chối dứt khoát, hứa thông tin kịp thời
Cho vào nếu đã ký cam kết, hứa thông tin kịp thời
Giải thích rõ quy định, thông tin kịp thời
Đưa vào vì tránh xung đột
Một phóng viên đến ghi hình trực tiếp trong lúc bác sĩ đang hồi sức tim phổi. Theo phản ứng đúng của bác sĩ?
Ngăn quay, đề nghị liên hệ bộ phận truyền thông bệnh viện
Cho phép nếu có ý tốt
Bỏ qua, tập trung cứu bệnh
Nhờ người nhà đồng ý rồi mới quay
Bác sĩ trẻ phát hiện đồng nghiệp cấp cứu sai liều adrenaline. Hành vi nào đúng quy tắc “góp ý xây dựng – báo về người bệnh”?
Báo ngay lãnh đạo, không cần nói với đồng nghiệp
Góp ý ngay sau khi bệnh nhân ổn định, báo cáo sự cố trung thực
Giữ kín để bảo vệ đồng nghiệp
Chụp lại hồ sơ làm bằng chứng, báo cáo sự cố trung thực
Bạn phát hiện nhân viên y tế đăng tải hình ảnh bệnh nhân trên mạng xã hội. Bạn nên:
Nhắc nhở, yêu cầu gỡ và báo cáo cấp quản lý
Đưa bài viết đó lên mạng nội bộ để cảnh báo
Không can thiệp
Bình luận để bảo vệ
Sau bác sĩ kê thích khám và kê đơn, bác sĩ làm gì tiếp theo?
Hướng dẫn tự chăm sóc
Dặn người bệnh về cách dùng thuốc
Hướng dẫn các chế độ ăn, ghi chép vào hồ sơ
Nhắc người bệnh giữ đơn thuốc tái khám
Người bệnh được chỉ định nhập viện nhưng gia đình lo ngại chi phí. Bác sĩ ứng xử phù hợp là:
Giải thích rõ lý do nhập viện, trấn an gia đình
Giao cho nhân viên hành chính xử lý, hỗ trợ hoàn thiện thủ tục
Gợi ý bệnh viện khác chi phí rẻ hơn
Không giải thích gì
Khi người bệnh nội trú vừa nhập khoa, bác sĩ nên:
Để điều dưỡng giới thiệu nội quy, giải thích rõ quy trình điều trị
Chủ động tiếp đón, giải thích rõ quy trình điều trị
Đợi đến buổi sáng hôm sau mới thăm khám
Làm hồ sơ nhập viện, phát tờ rơi quy trình điều trị
Tình huống nào sau đây không phải sự cố y khoa?
Tình huống chưa xảy ra nhưng có nguy cơ gây ra sự cố
Tình huống sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến người bệnh
Tình huống sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người bệnh, chưa gây nguy hại
Tình huống diễn tiến nặng của bệnh nguy cơ người bệnh tử vong
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và không cần phải can thiệp điều trị
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần phải can thiệp điều trị
Nhiệm vụ báo cáo sự cố y khoa là của ai?
Nhân viên phòng Quản lý chất lượng
Thành viên mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện
Người được phân công phụ trách báo cáo sự cố y khoa của khoa, phòng
Người trực tiếp gây ra sự cố y khoa hoặc người phát hiện sự cố y khoa
Các hoạt động nào không phải là hoạt động đảm bảo an toàn người bệnh tại bệnh viện?
Rút ngắn thời gian chờ khám bệnh tại khoa Khám bệnh
Phòng ngừa người bệnh bị ngã
Đảm bảo an toàn trong sử dụng thiết bị y tế
Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Lượng hóa chất sát khuẩn tay nhanh cần thiết cho 1 lần sử dụng là
1 – 2 ml
3 – 5 ml
5 – 10 ml
> 10ml
