wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi đúng/sai về lịch sử và vai trò ngành điều dưỡng

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ngành điều dưỡng đã phát triển xa so với 50 năm trước.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Florence Nightingale đã định nghĩa điều dưỡng là một hành động thiết thực bảo vệ môi trường xung quanh người bệnh để giúp họ bình phục.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Virginia Henderson cho rằng điều dưỡng chỉ cần chăm sóc người bệnh khi họ đau ốm.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Theo hội điều dưỡng Canadian (CAN) điều dưỡng là phải chăm sóc người bệnh phù hợp với bệnh tật của họ bao gồm cả việc luyện tập về tinh thần chức năng và phục vụ người bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Phoebe là người nữ điều dưỡng tại gia đầu tiên của thế giới, đến từng gia đình có người ốm đau để chăm sóc.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trong thời kỳ cổ đại, vai trò của điều dưỡng và thầy thuốc không tách biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Ở nền văn hóa nguyên thủy, người mẹ trong gia đình thường đóng vai trò là điều dưỡng viên đầu tiên, chăm sóc các thành viên trong gia đình khi ốm đau bằng các phương pháp y tế hoặc thảo mộc.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông là hai danh y nổi tiếng đã đặt nền móng cho y học cổ truyền Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã đào tạo được nhiều y tá có trình độ cao để phục vụ chăm sóc thương bệnh binh.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Năm 1923, ngạch bậc y tá bán xứ được ban hành ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hội Điều dưỡng Việt Nam được thành lập vào năm 1970.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Năm 1954, kháng chiến chống Pháp thắng lợi đã dẫn đến sự phát triển của ngành điều dưỡng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Vai trò giảng dạy của người Điều dưỡng chỉ giới hạn trong việc hướng dẫn kỹ năng thực hành cho sinh viên.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mặc áo blouse ra ngoài khu vực bệnh viện được xem là biểu hiện thiếu chuẩn mực mỹ học và kiểm soát nhiễm khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Học thuyết điều dưỡng chỉ là tập hợp các giá trị và niềm tin cá nhân của điều dưỡng. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Triết lý điều dưỡng và học thuyết điều dưỡng là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Học thuyết điều dưỡng giúp định hướng thực hành, giáo dục và nghiên cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Theo nguyên tắc đạo đức về bảo mật thông tin NB, việc điều dưỡng gửi ảnh vết thương của người bệnh vào nhóm chat không bảo mật để xin ý kiến y lệnh là được phép.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Quy trình điều dưỡng là một loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã được định trước, trực tiếp hướng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Mục đích của nhận định điều dưỡng là xác định nhằm đưa ra chẩn đoán bệnh cho người bệnh. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Gia đình và những người thân của người bệnh có thể cung cấp thông tin về những vấn đề hiện tại, các thuốc đã dùng, tiền sử dị ứng bệnh mới mắc, hoặc các bệnh mắc phải trước kia của người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Chẩn đoán điều dưỡng phải chính xác dựa trên sự việc có thật liên quan tới vấn đề của người bệnh. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

23.

Chẩn đoán điều dưỡng mô tả quá trình bệnh tật riêng biệt và giống nhau với tất cả mọi bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Thông tin chủ quan là những thông tin người bệnh mô tả bằng lời cho Điều dưỡng. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

25.

Thông tin thu thập được từ phần nhận định có thể được chia thành 2 loại: Thông tin khách quan và thông tin chủ quan. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

26.

Đánh giá điều dưỡng là bước thứ 4 trong quy trình Điều dưỡng?

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Thiết lập mục tiêu là đưa ra một khung công việc cho bản kế hoạch chăm sóc điều dưỡng.

a)

đúng

b)

sai

28.

Kế hoạch chăm sóc phải thực tế, hiện thời, nên sẵn sàng có và được dùng để bàn giao.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đánh giá kết quả chăm sóc là kiểm tra lại kế hoạch chăm sóc mà người điều dưỡng lập ra.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Nội dung nhận định điều dưỡng phải bao gồm: Nhận định thực thể, tâm thần/cảm xúc, tình trạng kinh tế - xã hội, nhận định về tinh thần - văn hoá và môi trường

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chẩn đoán Điều dưỡng là nêu lên vấn đề hiện tại hay tiềm tàng của người bệnh mà yêu cầu sự can thiệp của điều dưỡng để giải quyết cùng với nguyên nhân của nó nếu biết được.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

"Người bệnh tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng" là một chẩn đoán điều dưỡng.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thái độ của tư duy phản biện giúp điều dưỡng biết khi nào cần có thông tin bổ sung, thiếu thông tin hoặc nhận ra kiến thức của mình còn hạn chế.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Vấn đề ưu tiên của người bệnh thay đổi khi tình trạng của người bệnh thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên mức độ trung bình là những chẩn đoán có liên quan đến nhu cầu và gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Chăm sóc tác động đến môi trường xung quanh người bệnh là một can thiệp chăm sóc trực tiếp.

.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đánh giá của qui trình Điều dưỡng được sử dụng để đo lường sự đáp ứng của người bệnh đối với việc chăm sóc của người Điều dưỡng mà họ đã tiếp nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Khi nhận định điều dưỡng những thông tin khách quan thu thập được qua việc khám thực thể người bệnh ví dụ: nhiệt độ tăng lên, mạch tăng, tình trạng da, lượng nước tiểu, hạn chế cử động

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Tư thế nằm tốt nhất cho người bệnh hôn mê là tư thế nằm ngửa thẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Giấc ngủ không ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trẻ sơ sinh từ 0-3 tháng tuổi thường có chu kỳ ngủ ngắn và dành 50% thời gian ngủ cho giấc ngủ REM.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Giấc ngủ REM chiếm khoảng 75-80% thời gian ngủ.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Người bệnh với đau mãn tính không cần phải đánh giá đau thường xuyên.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Một trong những mục đích của quản lý đau là phòng chống đau ngay từ đầu cho người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đau cấp tính luôn dễ dàng kiểm soát hơn đau mạn tính.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Chu kỳ ngủ thường gồm 3 giai đoạn NREM và một giai đoạn REM.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Chăm sóc tâm lý chỉ cần thiết khi người bệnh có rối loạn tâm thần được chẩn đoán.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Chăm sóc tâm lý chú trọng vào việc thấu hiểu và đáp ứng các nhu cầu về tâm trí và cảm xúc của người bệnh trong suốt quá trình điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Ổn định tâm lý giúp người bệnh tin tưởng nhân viên y tế hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Dấu hiệu thiếu ngủ thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, dễ cáu kỉnh, khó tập trung, hay ngáp.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Mất ngủ là tình trạng khó vào giấc, khó duy trì giấc, hoặc ngủ không phục hồi dù có cơ hội ngủ.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Việc điều dưỡng viết hướng dẫn chăm sóc sau xuất viện được xem là một hình thức giao tiếp bằng văn bản, giúp cùng có thông tin đã truyền đạt bằng lời.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Khi điều dưỡng trẻ chào hỏi, gọi tên đồng nghiệp lớn tuổi bằng giọng thân mật như với bạn bè là thể hiện sự thân thiện và chuyên nghiệp trong giao tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Các biện pháp 'Hỗ trợ xã hội tốt' có thể làm giảm cảm nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Béo phì” và “viêm” là yếu tố xã hội ảnh hưởng đến trải nghiệm đau của người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Thang đo đánh giá mức độ đau khuôn mặt Wong-Baker FACES chỉ áp dụng cho trẻ em, không dùng cho người lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Pha REM còn được gọi là “giấc ngủ nghịch lý” vì não hoạt động mạnh trong khi cơ thể gần như tê liệt.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Người càng lớn tuổi thì tỷ lệ giấc ngủ sâu (N3) càng giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Thiếu ngủ chỉ xuất hiện khi làm ca đêm; không do tự thức khuya hay môi trường ồn/sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Nhiệt độ phòng, ánh sáng, bối cảnh không quen thuộc là yếu tố môi trường liên quan mất ngủ.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong khi giao tiếp với người bệnh nếu người bệnh nói quá chậm hoặc diễn đạt khó hiểu, điều dưỡng có thể ngắt lời để tiết kiệm thời gian.

 

 

a)

Đúng

b)

Sai