NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNội BL4 tổng hợp
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Name
Class
Date
1.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đến khám bệnh vì có cơn hồi hộp từ 3 tháng qua. Khi khám bệnh bác sĩ hỏi kỹ bệnh sử, khám thực thể, đo điện tâm đồ. Khi khảo sát điện tâm đồ cần chú ý:
a)
Sóng P và phức hợp QRS
b)
Quan tâm đến đoạn ST và bề rộng phức hợp QRS
c)
Chỉ cần tìm sự tương quan giữa P và QRS
d)
Đọc theo trình tự toàn bộ các sóng trên điện tâm đồ
2.
Typical causes of secondary hypertension in Middle - aged adults (41-65 years), Except:
a)
Primary aldosteronism
b)
Obstructive sleep apnoea
c)
Cushing's syndrome
d)
Contraction of the aorta
e)
Renal parenchymal disease
3.
In which case of hypertensive emergency, it is recommended to reduce systolic blood pressure to < 120 mmHg during first hour:
a)
Severe preeclampsia or eclampsia
b)
Aortic dissection
c)
Pheochromcytoma crisis
d)
Acute coronary syndrome
4.
In hypertensive patients with a history of myocardial infarction, which drugs are recommended as first - line therapy:
a)
Beta blockers
b)
ACEi or ARBS
c)
Calcium channel blockers
d)
Thiazide diuretics
e)
A and B: correct
5.
Các thuốc được chứng minh giảm biến cố (kéo dài đời sống) ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm:
a)
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và statin
b)
Ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II
c)
Nicorandil hoặc nitrate
d)
a+c
e)
a+b
6.
All of the following medications have been shown to worsen heart failure in patients with left ventricular systolic dysfunction EXCEPT:
a)
Angiotensin receptor blockers
b)
Calcium channel antagonists
c)
Nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)
d)
Sotalol
e)
Thiazolidinediones
7.
Which of medications have been proven to have a mortality benefit in heart failure, EXCEPT:
a)
Spironolacton
b)
ACEi
c)
ARBs
d)
Beta - blockers
e)
Calcium chanel blocker
8.
In patient's group with acute heart failure, which has the most severe prognosis:
a)
Dry - Cold
b)
Dry - Warm
c)
Wet - Cold
d)
Wet - Warm
9.
Điều trị nhiễm độc giáp thường phải sử dụng thuốc ức chế beta, hiệu quả nào sau đây KHÔNG CÓ ĐƯỢC khi dùng thuốc ức chế beta trong điều trị bệnh Basedow?
a)
Ức chế đáp ứng với catecholamine tại thụ thể
b)
Cải thiện triệu chứng co kéo cơ mi trên
c)
Cải thiện triệu chứng run đầu chi
d)
Kiểm soát nhịp tim nhanh
10.
Theo dõi hormone giáp trong liệu trình điều trị Basedow là điều cần thiết. Hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) 2016 khuyên thử TSH vào thời điểm nào sau đây trong tiến trình điều trị?
a)
Thử trong vòng 4-8 tuần sau khởi thuốc kháng giáp
b)
Chưa cần thử TSH trong 3 tháng đầu
c)
Khi đã dùng liều thuốc kháng giáp thấp nhất
d)
Chỉ thử TSH khi kết thúc liệu trình
11.
Liên quan đến chỉ định thuốc hạ đường huyết cho BN ĐTĐ típ 2, phát biểu nào sau đây là SAI ?
a)
Người bệnh cạn kiệt khả năng dự trữ tế bào B cần ….
b)
Cân nhắc dùng insulin cho người bệnh bị giảm độ lọc cầu thận nặng nề hoặc có bệnh gan tiến triển
c)
Không kết hợp các thuốc viên với insulin
d)
Không kết hợp hai nhóm thuốc có cùng cơ chế tác động
12.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên...
a)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên
b)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên toàn bộ cơ thể người bệnh
c)
Việc điều trị sớm và đúng có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh
d)
Tất cả đều đúng
13.
Điều trị huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4, NGOẠI TRỪ:
a)
Bỏ thuốc lá
b)
Chế độ ăn DASH
c)
Lợi tiểu mất kali
d)
Tiết chế muối
e)
Ức chế canxi
14.
Trước khi điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin tái tổ hợp, cần bù đủ sắt. Mục tiêu sắt trước khi điều trị:
a)
Ferritiese < 200 ng/ml, độ bão hòa transferine < 20%
b)
Ferritine > 300 ng/ml, độ bão hòa transferine > 20%
c)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transferine > 30%
d)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transfering >20%
e)
Ferritine < 300 ng/ml, độ bão hòa transferine < 30%
15.
Định nghĩa về hội chứng thận hư đề kháng steroid nào sau đây là đúng?
a)
Tái phát protein niệu trên 2 lần trong 6 tháng
b)
Tai phát ngay sau khi ngưng hay giảm liều steroid
c)
Kéo dài protein niệu dù điều trị Prednisone 1 mg/kg/ngày x 4 tháng
d)
Protein niệu > 3,5 g/ngày sau khi bởi phục hoàn toàn trong ít nhất 1 tháng (tái phát)
e)
Protein niệu giảm hơn 50% so với giá trị trước đó
16.
Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng tiểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
a)
Tính nhạy cảm của vi khuẩn
b)
Sức đề kháng của bệnh nhân
c)
Kháng sinh phổ rộng
d)
Kháng sinh thải được qua thận
e)
Kháng sinh ít độc, rẻ tiền
17.
Tiên lượng xấu của abces gan do vi trùng NGOẠI TRỪ:
a)
Chậm trễ trong chẩn đoán
b)
Có bệnh kết hợp thường bệnh lý ác tính giảm
c)
Tăng Bili/máu và Albumine dịch màng bụng
d)
Trên dịch màng phổi + lớn tuổi
18.
Bệnh nhân 56 tuổi, nghiện thuốc lá, ho đàm vàng từ 1 tuần nay, sốt nhẹ. Bệnh nhân vẫn sinh hoạt hàng ngày bình thường. Năm nay bệnh nhân đã 2 lần như thế, kéo dài hơn 3 tuần mới khỏi hẳn. Khám phổi thấy có vài ran phế quản 2 bên, ngoài ra bình thường. Điều trị ban đầu phù hợp cho bệnh nhân này là:
a)
Nhập viện theo dõi. Tiêm kháng sinh Rocephine 2g/ngày, kèm thuốc long đàm ambroxol 30mg 1 viên x 3/ngày, xông khí dung Salbutamol 5mg/2mL ngày 3 lần → loại vì điều trị ngoại trú
b)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh phổ rộng nhóm Penicilline A uống, kèm thuốc long đàm, ngưng hút thuốc lá. Tái khám sau 7 ngày
c)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm macrolide uống, kèm thuốc long đàm, corticoid uống. Tái khám sau 5 ngày → loại vì sử dụng corticoid??
d)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm fluoroquinolone uống, kèm thuốc long đàm, thuốc giãn phế quản. tái khám sau 5 ngày → loại vì tự nhiên xài thêm giãn phế quản??
e)
Tất cả đều đúng
19.
Bệnh nhân 45 tuổi, hút thuốc lá, hay uống rượu. Từ 1 tuần nay sốt 39 độ C, ho đàm vàng đặc, tức ngực (P). Khám thấy có ran nổ vùng thùy giữa. Xquang có hình ảnh mờ phế nang thùy giữa. Bệnh nhân cho biết từ 6 tháng nay đã 3 lần bệnh tương tự. Xquang các lần khám trước cho thấy tổn thương tương tự. Bệnh nhân ăn uống bình thường, không sụt cân. Xét nghiệm cần thiết ở bệnh nhân này:
a)
Chụp CT ngực
b)
Soi phế quản
c)
D-dimer
d)
Xét nghiệm đàm tìm trực khuNn lao (BK)
e)
Câu c sai
20.
Bệnh nhân nam 70 tuổi, hút thuốc lá, sốt từ 3 ngày, kèm ho đàm vàng và đau tức ngực (P) nhất là khi ho. Vào viện trong tình trạng tỉnh táo, sốt 390C, thở nhanh 22/p, HA = 140/90 mmHg. Bệnh nhân này:
a)
Chỉ cần điều trị ngoại trú
b)
Cần nhập viện vào khoa Nội
c)
Cần vào hồi sức
d)
Cần nằm cấp cứu
e)
Tất cả đều đúng
21.
Nam 62 tuổi, tiền sử rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. T 39,5°C khởi phát đột ngột, đau ngực P, mờ phế nang …
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Azithromycine
c)
Levofloxacine
d)
Ceftriaxone
e)
Rifampicine
22.
Nam 22 tuổi, bộ đội. T 38,2°C bắt đầu dần từ 3 ngày. Đau tai, nuốt nghẹn, và đau cơ. Hội chứng cúm ở 6 đồng ngũ trong tuần qua. Xét nghiệm PCR đàm dương tính với Mycoplasma pneumoniae. Điều trị ưu tiên là:
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Ceftriaxone
c)
Levofloxacine
d)
Tetracycline
e)
Rifampicine
23.
Bệnh nhân bị đau bụng, tiêu lòng kèm theo phân đàm máu kéo dài hơn 1 tháng, các nguyên nhân có thể gặp:
a)
Bệnh viêm loét đại tràng
b)
Nhiễm amip mãn tính
c)
K đại trực tràng
d)
Các nguyên nhân nêu trên đều có thể xảy ra
24.
Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong điều trị viêm phúc mạc nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan:
a)
Cefotaxime + Gentamycine
b)
Imipenem
c)
Ciprofloxacine truyền TM
d)
Ceftriaxone
25.
Các chỉ định tầm soát K gan, NGOẠI TRỪ:
a)
Người Việt Nam, Nam, 42 tuổi, nhiễm HBV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
b)
Người Thái lan, Nữ, 29 tuổi, nhiễm HBV măn không triệu chứng, không bị xơ gan, có ông nội bị ung thư gan.
c)
Người Philippines, Nam, 39 tuổi, nhiễm HCV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
d)
Người Lào, 53 tuổi, nam, nghiện rượu nặng, xơ gan Child A
26.
Phương tiện thích hợp để tầm soát ung thư gan là, CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT:
a)
Siêu âm bụng mỗi 6 tháng
b)
Xét nghiệm AFP mỗi 3 tháng
c)
MSCT bụng mỗi 12 tháng
d)
MRI bụng mỗi 6-12 tháng
27.
Tái lưu thông động mạch vành trên bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm nong động mạch vành kèm đặc stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Các biện pháp này có hiệu quả:
a)
Giảm triệu chứng cơ năng
b)
Kéo dài đời sống
c)
Phòng ngừa tắc nghẽn động mạch vành
d)
a+b
e)
a+b+c
28.
Điều trị bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định là điều trị toàn diện. Ngoài tái lưu thông ĐMV nếu cần, phải ổn định huyết áp, ổn định đường máu, ngưng hút thuốc lá và điều trị rối loạn lipid máu. Mục tiêu LDL-c nên là:
a)
<70 mg/dL
b)
<30 mg/dL
c)
Trong khoảng [70 - 100 mg/dL]
d)
Trong khoảng [70 - 130 mg/dL]
29.
Các biện pháp điều trị cấp thời hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên bao gồm: điều trị chống thiếu máu cục bộ, điều trị bằng thuốc chống đông, điều trị bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu và tái lưu thông ĐMV. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống đông.
b)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu.
c)
Tái lưu thông ĐMV ngay (trong vòng 2 giờ nhập viện) tất cả bệnh nhân hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên.
d)
Dựa vào thang điểm GRACE và TIMI để ấn định thời điểm can thiệp ĐMV trên bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định.
30.
Tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên cần được tái lưu thông động mạch vành ngay.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Bệnh nhân nữ 85 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Do cao tuổi, gia đình bệnh nhân từ chối can thiệp động mạch vành, đề nghị được điều trị nội khoa tối ưu. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Do không đặt stent chỉ nên sử dụng aspirin.
b)
Do không đặt stent chỉ nên sử dụng clopidogrel.
c)
Dù không tải lưu thông ĐMV bệnh nhân vẫn cần được sử dụng kháng kết tập tiểu cầu kép (aspirin + clopidogrel hoặc aspirin + ticagrelor) trong 12 tháng.
d)
Bệnh nhân nên sử dụng aspirin + clopidogrel trong 6 tháng
32.
Bệnh nhân 50 tuổi có tiền sử tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường nhiều năm. Từ vài tháng nay, bệnh nhân cảm thấy mệt, hụt hơi khi gắng sức. Bệnh nhân được làm siêu âm Dobutamin xác định có giảm động 3 vùng ở thất trái. Bệnh nhân từ chối chụp động mạch vành, đề nghị được điều trị nội khoa tối ưu. Các biện pháp điều trị bao gồm:
a)
Thay đổi lối sống: ngưng thuốc lá, chế độ dinh dưỡng, tập thể dục, giảm cân, giảm rượu bia.
b)
Sử dụng các thuốc giảm đau thắt ngực và giảm biến cố
c)
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
d)
a+b
e)
b+c
33.
Năm pha (phase) của điện thể hoạt động được thực hiện bởi sự vận chuyển các ions natri, calci, và kali qua các kênh của tim. Thay đổi điện thể hoạt động giúp:
a)
Tạo xung động và dẫn truyền xung động.
b)
Sinh loạn nhịp tim.
c)
Tăng sức co bóp tim
d)
A+B
34.
Thuốc chẹn bêta thường được sử dụng trên bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định hoặc hội chứng ĐMV cấp. Phát biểu nào sau đây là đúng:
a)
Chẹn bêta giúp kéo dài đời sống trên bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định.
b)
Chẹn bêta giúp kéo dài đời sống trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim có sóng Q hay không Q.
c)
Chẹn bêta chỉ có hiệu quả giảm đau thắt ngực trên bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp.
d)
Không nên sử dụng chẹn bêta ở bệnh nhân trên 60 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp.
35.
The advantages of home blood pressure monitoring (HBPM) Except:
a)
Can identify white-coat and masked hypertension
b)
Cheap and widely available
c)
Measurement in a home setting, which may be more relaxed than see the doctor's office
d)
Patient engagement in BP measurement
e)
Night-time readings
36.
Tăng huyết áp khẩn cấp (urgent hypertension), chọn câu đúng nhất:
a)
Khi có tổn thương cơ quan đích
b)
Huyết áp tâm thu > 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương > 120 mmHg
c)
Phải nhập ICU để điều trị
d)
Dùng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch
37.
In hypertensive patients with pregnancy, which drugs are recommended EXCEPT:
a)
Labetalol
b)
ACE/is or ARBS
c)
Methyldopas
d)
Calcium channel blocker
e)
Hydralazine
38.
Khi điều trị tăng huyết áp (HA), HA nên được giảm đến bao nhiêu? Chọn câu trả lời KHÔNG chính xác:
a)
HA tâm thu đo ở phòng khám < 140 mmHg đối với tất cả các BN gồm những BN lớn tuổi
b)
HA tâm thu mục tiêu là 130mmHg ở hầu hết các BN nếu dung nạp
c)
HA tâm thu có thể thấp hơn 130 mmHg nếu dung nạp được và có lợi đối với 1 số BN nhất là giảm thêm nguy cơ đột quỵ
d)
HA tâm thu đo ở phòng khám < 120 mmHg
39.
In hypertensive patients with a history of myocardial infarction, which drugs are recommended as first-line therapy:
a)
Beta blockers
b)
ACE or ARBS
c)
Calcium channel blockers
d)
A and B correct
40.
Which of the following is accurate regarding the American College of Cardiology (ACC)/AHA staging for heart failure?
a)
Stage A patients are asymptomatic but already have structural heart disease
b)
Stage B patients have early symptoms of heart disease but should not yet be treated with angiotensinconverting enzyme (ACE) inhibitors or beta-blockers
c)
Stage C patients have structural heart disease and current or previous symptoms of heart failure and should undergo dietary sodium restriction
d)
Stage D patients are unable to undergo heart transplantation, and positive inotropes are contraindicated in this group
41.
Which of medications have been proven to have a mortality benefit in heart failure, EXCEPT
a)
Spironolactone
b)
ACEIS
c)
ARBS
d)
Calcium chanel blocker
42.
Digoxin has benefits in which of the following, EXCEPT
a)
Decreasing hospitalizations
b)
Decreasing mortality
c)
Reducing symptoms of heart failure
d)
Treating atrial fibrillation
43.
In patient's group with acute heart failure, which has the most severe prognosis:
a)
Dry-Cold
b)
Dry- Warm
c)
Wet-Cold
d)
Wet-Warm
44.
Thay đổi lối sống được khuyến cáo cho bệnh nhân suy tim, NGOẠI TRỪ
a)
Ngưng hút thuốc lá
b)
Tiêm ngừa cúm
c)
Đi du lịch với chuyến bay đường dài
d)
Tập vận động
e)
Tránh tăng cân
45.
Thuốc chẹn thụ thể beta nào KHÔNG làm giảm tỉ lệ tử vong trên bệnh nhân suy tim
a)
Bisoprolol
b)
Carvedilol
c)
Propranolol
d)
Metoprolol succinate
46.
Trong điều trị báng bụng ở bệnh nhân xơ gan có triệu chứng phù chân, mục tiêu điều trị là
a)
giảm 1 kg/ngày
b)
giảm 0,5kg/ngày
c)
giảm 2 kg mỗi 3 ngày
d)
Tất cả các ý kiên trên đều sai
47.
Thuốc lợi tiểu được ưu tiên chọn lựa trong điều trị xơ gan là :
a)
Nhóm Thiazide
b)
Phối hợp Thiazide và Furosemide
c)
Spironolactone
d)
Tất cả các lựa chọn trên đều phù hợp
48.
Biến chứng của sỏi mật là:
a)
Viêm túi mật cấp
b)
Ung thư túi mật
c)
Viêm tụy cấp
d)
Cả 3 câu A, B, C đều đúng
49.
Biến chứng của abces gan do vi trùng bao gồm.
a)
Nhiễm trùng huyết
b)
Shock nhiễm trùng, ARDS, suy thận.
c)
Võ ổ abces.
d)
Tất cả các câu trên
50.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
a)
Bệnh nhân xơ gan Child C chưa có viêm phúc mạc nguyên phát không cần điều trị dự phòng kháng sinh
b)
Bệnh nhân xơ gan Child B sau khi điều trị viêm phúc mạc nguyên phát thành công cần được điều trị kháng sinh phòng ngừa lâu dài sau khi xuất viện.
c)
Bệnh nhân xơ gan Child B bị XHTH do vỡ dãn TMTQ không cần thiết phải dùng kháng sinh.
d)
Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
51.
Bệnh nhân bị K gan trên nền xơ gan CHILD C, theo phân loại Barcelona, bệnh nhân này được đánh giá ở giai đoạn:
a)
Giai đoạn B
b)
Giai đoạn C
c)
Giai đoạn D
d)
Giai đoạn E
52.
Bệnh nhân nam 34 tuổi, nhiễm HBV mạn không xơ gan, SGOT 20, SGPT 24, HBV-DNA 10^6, HBeAg (+), phương pháp điều trị thích hợp nhất
a)
Chưa điều trị gì cả, theo dõi tiếp
b)
Khởi phát điều trị với Tenofovir
c)
Phối hợp điều trị Entecavir và Lamivudine
d)
Phối hợp điều trị Sofosbuvir và Ledipasvir
53.
Thuốc kiểm soát chủ yếu dùng trong điều trị hen là:
a)
ICS
b)
LABA
c)
LAMA
d)
a, b, c đều đúng
e)
a, b, c đều sai
54.
Nguyên tắc điều trị hen là:
a)
Thuốc kiểm soát dùng đều đặn hàng ngày và thuốc cắt triệu chứng dùng khi cần
b)
ICS/For dùng hàng ngày và hít thêm khi cần (MART)
c)
Uống salbutamol khi có triệu chứng khò khè, khó thở
d)
Tiêm corticoid phóng thích chậm mỗi 6 tháng
e)
Câu a và b đúng
55.
Mục tiêu điều trị hen là:
a)
Kiểm soát triệu chứng hen và giảm các nguy cơ tương lai gồm: xảy ra các đợt kịch phát, giảm chức năng phổi và tác dụng phụ của thuốc
b)
Chữa khỏi hen hoàn toàn bằng thuốc kiểm soát
c)
Cắt cơn hen
d)
Phòng ngừa các đợt kịch phát
e)
Giảm tử vong do hen
56.
Bệnh nhân nữ, 54 tuổi, có điều trị lao phổi đủ thời gian năm 20 tuổi. Từ khoảng 10 năm nay thường xuyên ho khạc, thỉnh thoảng đàm lẫn máu. Năm 2019 đã nằm viện 2 lần vì sốt, đàm vàng, khó thở. Bệnh nhân đang điều trị ngoại trú với chẩn đoán BPTNMT bằng symbicort hít hàng ngày, theophylline, acetylcysteine. 3 ngày nay triệu chứng lại nặng lên, đàm vàng, sốt. Khám có nhiều ran ứ đọng thùy dưới phổi trái. Xquang phổi thẳng cho thấy có xẹp thùy trên phải, có hình ảnh khí phế quản đồ, nhiều vệt xơ rải rác 2 phổi. Hô hấp ký có FEV1/FVC: pre 56% (LLN: 83%), post 57%; FEV1: pre 1.24L (48%), post 1.28L (49%). Chẩn đoán phù hợp
a)
Lao phổi tái phát
b)
Đợt cấp Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
c)
Giãn phế quản sau lao phổi, đợt kịch phát
d)
Cơn hen cấp
e)
Tất cả đều sai
57.
Sau khi ra viện, giai đoạn ổn định, thì điều trị chủ yếu có thể xem xét là:
a)
ICS/LABA
b)
LABA
c)
LAMA
d)
LABA-LAMA
e)
Long đàm, kháng sinh ngừa nhiễm trùng, điều trị triệu chứng
58.
Bệnh nhân 56 tuổi, nghiện thuốc lá, ho đàm vàng từ 1 tuần nay, sốt nhẹ. Bệnh nhân vẫn sinh hoạt hàng ngày bình thường. Năm nay bệnh nhân đã 2 lần như thế, kéo dài hơn 3 tuần mới khỏi hẳn. Khám phổi thấy có vài ran phế quản 2 bên, ngoài ra bình thường. Điều trị ban đầu phù hợp cho bệnh nhân này là:
a)
Nhập viện theo dõi. Tiêm kháng sinh Rocephine 2g/ngày, kèm thuốc long đàm ambroxol 30mg 1 viên x 3/ngày, xông khí dung Salbutamol 5mg/2mL ngày 3 lần
b)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh phổ rộng nhóm Penicillin A uống, kèm thuốc long đàm, ngưng hút thuốc lá. Tái khám sau 7 ngày
c)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm macrolid uống, kèm thuốc long đàm, corticoid uống. Tái khám sau 5 ngày
d)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm fluoroquinolone uống, kèm thuốc long đàm, thuốc giãn phế quản, tái khám sau 5 ngày
e)
Tất cả đều đúng
59.
Bệnh nhân 45 tuổi, hút thuốc lá, hay uống rượu. Từ 1 tuần nay sốt 390C, họ đàm vàng đặc, tức ngực (P). Khám thấy có ran nổ vùng thủy giữa. Xquang có hình ảnh mở phế nang thủy giữa. Bệnh nhân cho biết từ 6 tháng nay đã 3 lần bệnh tương tự. Xquang các lần khám trước cho thấy tổn thương tương tự. Bệnh nhân ăn uống bình thường, không sụt cân. Xét nghiệm cần thiết ở bệnh nhân này :
a)
Chụp CT ngực
b)
Soi phế quản
c)
D-dimer
d)
Xét nghiệm đàm tìm trực khuẩn lao (BK)
e)
Câu c sai
60.
Nam 62 tuổi, tiền sử rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. T 39,5°C khởi phát đột ngột, đau ngực P, mở phế nang có hệ thống thùy trên P. Điều trị ưu tiên là
a)
Amoxicillin-clavulanate
b)
Azithromycin
c)
Levofloxacin
d)
Ceftriaxone
e)
Rifampicin
61.
Nam 22 tuổi, bộ đội. T 38,2°C bắt đầu dần từ 3 ngày Đau tai, nuốt nghẹn, và đau cơ. Hội chứng cúm ở 6 đồng ngũ trong tuần qua. Xét nghiệm PCR đàm dương tính với Mycoplasma pneumoniae. Điều trị ưu tiên là.
a)
Amoxicillin-clavulanate
b)
Ceftriaxone
c)
Levofloxacin
d)
Tetracycline
e)
Rifampicin
62.
Bệnh nhân nam bệnh Basedow, có dấu nhiễm độc giáp rõ. Ngoài thuốc kháng giáp tổng hợp, thuốc nào cần kết hợp thêm để cải thiện triệu chứng thần kinh-cơ và tim mạch?
a)
Ức chế beta không chọn lọc (propranolol, nadolol)
b)
Ức chế beta chọn lọc
c)
Vitamin B
d)
Digoxin để giảm chậm nhịp tim
63.
Một bệnh nhân nữ 35 tuổi bị mệt, run tay, không lồi mắt. Xét nghiệm nào sau đây phù hợp với chẩn đoán nhiễm độc giáp ?
a)
TSH 0,5 (BT 0,3-4,3 mUI/L), FT4 1 (BT 0,8-1,2 ng/dL)
b)
TSH 2,2 mUI/L, FT4 2,5 ng/dL
c)
TSH 0,005 mUI/L, FT4 4,5 ng/dL
d)
TSH 10 mUI/L, fT4 0,8 ng/dL
64.
Bệnh nhân nữ 35 tuổi được chẩn đoán cường giáp Basedow. Nồng độ hormone giáp TSH 0,005 mUI/L (BT 0,3-4,3 mUI/L), FT4 5,2 ng/dL (BT 0,8-1,2 ng/dL). BN không run tay không lồi mắt, bướu cổ độ 1B và nhịp tim 96 lần/ph. Thuốc kháng giáp nào được lựa chọn và liều ra sao để phù hợp với tình trạng của BN?
a)
Methimazole 20-30 mg
b)
Methimazole 15 mg
c)
PTU 100 mg
d)
PTU 200mg
65.
Trường hợp Basedow nào sau đây CÓ NHIỀU LỢI ÍCH nếu điều trị nội khoa ?
a)
Bệnh nhân bị dị ứng với các nhóm thuốc kháng giáp tổng hợp
b)
Bệnh nhân tăng men gan do thuốc
c)
Bệnh nhân bị giảm bạch cầu hạt vị thuốc kháng giáp tổng hợp
d)
Người nữ trẻ, bệnh Basedow nhẹ và bướu giáp không lớn
66.
Kiểm soát glucose máu là một trong ba mục tiêu điều trị bệnh đái tháo đường. Hãy chọn mục tiêu nào phù hợp cho các tình huống BN dưới đây?
a)
HbA1c > 7% cho người có bệnh nhiều năm nhưng khỏe mạnh, không có bệnh đi kèm
b)
HbAlc > 7% và < 8% cho người cao tuổi và có bệnh tim mạch đi kèm
c)
HbA1c < 7% cho người có bệnh ĐTĐ nhiều năm và từng bị hạ đường huyết
d)
HbA1c 7% cho người có từng nhồi máu cơ tim
67.
BN nữ 53 tuổi đến khám định kỳ, phát hiện glucose máu 218 mg/dl và HbA1c 8.7%, không có triệu chứng tăng đường huyết. Bà chưa từng biết bệnh ĐTĐ, khỏe mạnh trước đây. Bà có BMI 26.5 kg/m2 , HA 130/80 mmHg. Hãy cho biết giải pháp ổn định glucose huyết cho bệnh nhân là gì?
a)
Thay đổi lối sống và chế độ ăn phù hợp
b)
Chỉ định Metformin
c)
Tập luyện thay đổi lối sống và chế độ ăn phù hợp, kết hợp với metformin
d)
Liệu pháp kết hợp metformin và sulfonylurea
68.
Giáo dục tư vấn cho người ĐTĐ típ 2 đề tự quản lý bệnh là công việc quan trọng đóng góp thành công cho điều trị. Điều quan trọng nhất của giáo dục tư vấn để đạt mục tiêu điều trị là gì ?
a)
Người bệnh nhận thức và tuân thủ chế độ ăn uống và tập luyện
b)
Cùng người bệnh xây dựng chiến lược hóa) can thiệp nhằm thay đổi hành vi (trên cơ sở cá thể hoá
c)
Người bệnh tuân thủ chế độ ăn uống tập luyện và sử dụng thuốc
d)
Điều chỉnh những lo ngại tâm lý
69.
Thuốc điều trị duy trì cơ bản trong bệnh gout là
a)
Colchicine
b)
Allopurinol
c)
Febuxostat
d)
B,C
70.
Thời gian điều trị viêm đài bể thận cấp?
a)
3 ngày
b)
7 ngày
c)
10-14 ngày
d)
14-21 ngày
e)
28 ngày
71.
Trong điều trị làm chậm tiến triển bệnh thận mạn, mục tiêu giảm độ lọc cầu thận eGFR mỗi năm là bao nhiêu?
a)
< 5 ml/phú t/1 ,73 m² da
b)
<4 ml/phú t/1 ,73 m² da
c)
<3 ml/phú t/1 ,73 m² da
d)
<2 ml/phú t/1 ,73 m² da
e)
< 1 ml/phú t/1 ,73 m² da
Reset
