wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 11

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

A. trong giai đoạn tự do cạnh tranh B. bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

C. từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay. D. Từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2. Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

A. tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

B. sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

C. khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

D. lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3. Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

A. Châu Âu và Bắc Mĩ. B. Tây Âu và Châu Á.

C. Bắc Mĩ và Nam Á. D. Châu Á và Châu Phi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4. Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. bước đầu xuất khẩu tư bản. B. xuất hiện độc quyền nhà nước.

C. bước đầu xâm lược thuộc địa. D. xuất hiện tư bản tài chính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước

tư bản phương Tây đã tăng cường

A. hợp tác và mở rộng đầu tư. B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

C. xâm lược và mở rộng thuộc địa. D. đổi mới hình thức kinh doanh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

A. xâm lược thuộc địa. B. giao lưu buôn bán. C. toàn cầu hóa. D. hợp tác kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu. B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh. D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

A. Đức. B. I-ta-li-a. C. Nhật D. Anh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 9. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

D. giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dươn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 10: Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa

đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

A. Nhật Bản và Xiêm B. Nhật Bản và Trung Quốc

C. Xiêm và Việt Nam D. Xiêm và Ấn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 11. Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc của thực dân phương

Tây, ngoại trừ

A. Xiêm và Nhật Bản B. Nhật Bản và Trung Quốc

C. Trung Quốc và Xiêm. D. Ấn Độ và Xi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 1. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

A. Chính phủ tư sản lâm thời B. Chính phủ dân tộc dân chủ

C. Chính quyền Xô viết D. Chính phủ dân chủ cộng hòa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 2. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân

được thiết lập ở nước Nga được gọi là

A. chính phủ tư sản lâm thời B. chính phủ dân tộc dân chủ

C. chính quyền Xô viết D. chính phủ dân chủ cộng hòa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 3. Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

A. ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

B. giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

C. tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

D. lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga ho

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 4. Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

A. Trung Quốc. B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 5. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô

viết năm 1922 là

A. Nga. B. Nhật Bản. C. Campuchia. D. Lào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 6. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

A. chế độ quân chủ chuyên chế B. chế độ độc tài quân sự

C. chính phủ tư sản lâm thời. D. Chính quyền Xô viết

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 7. Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

A. chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc. B. thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

C. hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển. D. chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 8. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

A. giai cấp tư sản. B. giai cấp vô sản. C. tiểu tư sản trí thức. D. địa chủ phong kiến.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

A. lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

B. lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

C. đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

D. giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 10. Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 11. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

A. sự bình đẳng về mọi mặt. B. phân biệt về tôn giáo.

C. đồng hóa về văn hóa. D. phân biệt về chủng tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 12. Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa

nào sau đây?

A. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giớiC. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

D. Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa họ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 13. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 1. Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

A. Trung Quốc. B. Nhật Bản. C. Thái Lan. D. Hàn Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 2. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

A. Việt Nam. B. Inđônêxia. C. Thái Lan. D. Philippin.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 3. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

C. đánh bại chủ nghĩa phát xít. D. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 4. Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. B. Cộng hòa Inđônêxia.

C. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. D. Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 5. Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

A. Lào. B. Trung Quốc. C. Liên Xô. D. Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 6. Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ

nhân dân?

A. Ba Lan. B. Angiêri. C. Cu Ba. D. Nhật Bản.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

âu 7. Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Việt Nam. D. Lào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 8. Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Triều Tiên. B. Cu Ba. C. Trung Quốc. D. Lào.

Câu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 9. Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào

làm trung tâm?

A. kinh tế B. chính trị C. quân sự D. văn hó

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 10. Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu

nào sau đây về kinh tế?

A. Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ

B. Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

C. Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

D. Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 11. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang

khu vực Mĩ Latinh?

A. Thái Lan. B. Cuba. C. Ấn Độ. D. Iran.

Câu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 12. Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Anh. D. Pháp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu 13. Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ

điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

A. Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn. C. Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập. B. Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

D. Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu âu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 14. Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí. B. chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

C. công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm. D. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 15. Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở

Liên Xô và Đông Âu là

A. sự chống phá của các thế lực thù địch. B. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

C. không chịu tiến hành cải tổ đất nước D. niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 16. Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi

bật nào sau đây?

A. Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

B. Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

C. Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

D. Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân s

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 17. Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến

nay là

A. lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây. B. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

C. mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả. D. mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hò

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 18. Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu

to lớn về kinh tế xã hội?

A. Liên Xô. B. Cu-ba. C. Ấn Độ. D. Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 19. Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A. Trung Quốc. B. Cuba. C. Ấn Độ. D. Việt Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 20. Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

A. Ma Cao. B. Thượng Hải. C. Đài Loan. D. Hồng Kông.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 21. Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Kháng chiến chống Pháp.

C. Kháng chiến chống Mĩ. D. Giải phóng dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 22. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

D. quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D