WorksheetsPractice Questions: Cash, Bank, and Basic Entries (Q1-14)
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm những gì?
Tiền mặt tại quỹ
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Tất cả đều đúng
Chứng từ nào sau đây không sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ?
Phiếu thu
Giấy báo có
Phiếu chi
Biên bản kiểm kê quỹ
Chứng từ dùng để hạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng là gì?
Giấy báo nợ
Giấy báo có
Ủy nhiệm chi
Tất cả đều đúng
Khi doanh nghiệp nhận được Giấy báo Nợ của ngân hàng, điều này có nghĩa là gì đối với tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp?
Tài khoản tiền gửi ngân hàng tăng lên
Tài khoản tiền gửi ngân hàng giảm xuống
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đã bị thấu chi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Khi doanh nghiệp nhận được Giấy báo Có của ngân hàng, điều này có nghĩa là gì đối với tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp?
Tài khoản tiền gửi ngân hàng tăng lên
Tài khoản tiền gửi ngân hàng giảm xuống
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đã bị thấu chi
Tài khoản tiền gửi ngân hàng đã có số dư bằng số dư tối thiểu
Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền tạm ứng trước của khách hàng và nhập quỹ, kế toán định khoản nào là đúng?
Nợ TK 111/Có TK 331
Nợ TK 111/Có TK 138
Nợ TK 111/Có TK 131
Nợ TK 111/Có TK 338
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ và lập BCTC là gì?
Đô la Mỹ
Yên Nhật
Đồng Việt Nam
Cả 3 đều đúng
Ngày 12/01/N, chi tiền mặt mua hàng hóa với giá đã bao gồm thuế GTGT là 9.900.000 đồng, thuế GTGT 10%. Kế toán định khoản đúng là gì?
Nợ TK 156: 9.000.000, Nợ TK 133: 900.000/Có TK 111: 9.900.000
Nợ TK 156/Có TK 111: 9.900.000
Nợ TK 155: 9.000.000, Nợ TK 133: 900.000/Có TK 111: 9.900.000
Nợ TK 155/Có TK 111: 9.900.000
Đối với các khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ, tại thời điểm lập BCTC kế toán phải đánh giá lại theo tỷ giá nào?
Tỷ giá ghi sổ bình quân
Tỷ giá giao dịch thực tế
Tỷ giá thị trường tự do
Không đánh giá lại
Tình huống: Ngày 15/05/N khách hàng M đặt hàng lô thành phẩm A của công ty P trị giá 50 triệu đồng, thuế GTGT 10%, khách hàng đã ứng trước 10 triệu bằng tiền mặt. Ngày 25/05/N, công ty P giao hàng cho khách M và thu số tiền còn lại bằng tiền gửi ngân hàng. Tại ngày 15/05/N, kế toán công ty P định khoản như thế nào?
Nợ TK 111/Có TK 131: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 331: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 141: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 511: 10 triệu
Tiếp theo tình huống trên, tại ngày 25/05/N khi công ty P giao hàng và thu tiền còn lại qua ngân hàng, kế toán công ty P định khoản nào đúng?
Nợ TK 112: 50 triệu/Có TK 511: 50 triệu
Nợ TK 112: 55 triệu/Có TK 511: 50 triệu, Có TK 3331: 5 triệu
Nợ TK 112: 45 triệu, Nợ TK 111: 10 triệu/Có TK 511: 50 triệu, Có TK 3331: 5 triệu
Nợ TK 112: 45 triệu, Nợ TK 131: 10 triệu/Có TK 511: 50 triệu, Có TK 3331: 5 triệu
Vẫn với tình huống trên, tại ngày 15/05/N, kế toán công ty M (khách hàng) định khoản nào đúng khi ứng trước 10 triệu bằng tiền mặt?
Nợ TK 131/Có TK 111: 10 triệu
Nợ TK 141/Có TK 111: 10 triệu
Nợ TK 331/Có TK 111: 10 triệu
Nợ TK 338/Có TK 111: 10 triệu
Vẫn với tình huống trên, tại ngày 25/05/N khi nhận hàng và thanh toán phần còn lại qua ngân hàng, kế toán công ty M định khoản nào đúng?
Nợ TK 155: 50 triệu, Nợ TK 133: 5 triệu/Có TK 141: 10 triệu, Có TK 112: 45 triệu
Nợ TK 156: 50 triệu, Nợ TK 133: 5 triệu/Có TK 141: 10 triệu, Có TK 112: 45 triệu
Nợ TK 155: 50 triệu, Nợ TK 133: 5 triệu/Nợ TK 331: 10 triệu, Có TK 112: 45 triệu
Nợ TK 156: 50 triệu, Nợ TK 133: 5 triệu/Nợ TK 331: 10 triệu, Có TK 112: 45 triệu
Tiền đang chuyển bao gồm những khoản nào?
Khoản tiền doanh nghiệp đã nộp vào tài khoản nhưng chưa nhận được Giấy báo có
Tiền đã làm thủ tục chuyển cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được Giấy báo nợ
A, B đúng
A, B sai
Đem tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có. Định khoản đúng là:
Nợ TK 112/Có TK 111
Nợ TK 113/Có TK 111
Nợ TK 138/Có TK 111
Tất cả đều sai
Chi tiền gửi ngân hàng tạm ứng lương đợt 1 cho nhân viên 60 triệu đồng, đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng. Định khoản:
Nợ TK 334/Có TK 112: 60 triệu
Nợ TK 341/Có TK 112: 60 triệu
Nợ TK 141/Có TK 112: 60 triệu
Nợ TK 338/Có TK 112: 60 triệu
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo. Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 1122/Có TK 413
Nợ TK 1122/Có TK 515
Nợ TK 635/Có TK 1122
Nợ TK 413/Có TK 1122
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo, ghi:
Nợ TK 1122/Có TK 413
Nợ TK 1122/Có TK 515
Nợ TK 635/Có TK 1122
Nợ TK 413/Có TK 1122
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 1122/Có TK 413
Nợ TK 413/Có TK 515
Nợ TK 635/Có TK 413
Nợ TK 1122/Có TK 515
Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính, ghi:
Nợ TK 1122/Có TK 413
Nợ TK 413/Có TK 515
Nợ TK 635/Có TK 413
Nợ TK 1122/Có TK 515
Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng 500 triệu đồng. Định khoản:
Nợ TK 112/Có TK 411: 500 triệu
Nợ TK 112/Có TK 222: 500 triệu
Nợ TK 222/Có TK 411: 500 triệu
Nợ TK 411/Có TK 112: 500 triệu
Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm 600.000 đồng, thuế GTGT 10%. Định khoản đúng:
Nợ TK 6417/Có TK 111: 600.000
Nợ TK 6427/Có TK 111: 600.000
Nợ TK 6417: 600.000, Nợ TK 133: 60.000/Có TK 111: 660.000
Nợ TK 6427: 600.000, Nợ TK 133: 60.000/Có TK 111: 660.000
Khi phát hiện tiền thừa tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 111/Có TK 1381
Nợ TK 1381/Có TK 111
Nợ TK 3381/Có TK 151
Nợ TK 111/Có TK 3381
Khi phát hiện tiền thiếu tại quỹ mà chưa xác định được nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 111/Có TK 1381
Nợ TK 1381/Có TK 111
Nợ TK 3381/Có TK 151
Nợ TK 111/Có TK 3381
Khi có quyết định xử lý về số tiền thiếu tại quỹ, ghi:
Nợ TK 111/Có TK 1381
Nợ TK 1381/Có TK 111
Nợ TK 111/Có TK 334
Không có câu trả lời nào đúng
Khi có quyết định xử lý về số tiền thừa tại quỹ, ghi:
Nợ TK 111/Có TK 1381
Nợ TK 3381/Có TK 711
Nợ TK 1381/Có TK 711
Nợ TK 111/Có TK 3381
Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, số ngoại tệ xuất trả nợ được tính theo:
Tỷ giá xuất ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch
Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, giá trị khoản nợ được tính theo:
Tỷ giá xuất ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch
Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Khi doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, ghi:
Nợ TK 331/Có 113
Nợ TK 113/Có 112
Nợ 113/Có 111
Nợ 113/Có 331
Khi thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, số ngoại tệ nhập quỹ được tính theo:
Tỷ giá xuất ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch
Tỷ giá ghi nhận nợ phải thu
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Nợ phải thu thuộc loại nào trong hệ thống phân loại tài sản?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu
TK 131 – Phải thu khách hàng thuộc nhóm nào trên BCTC?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn
Tất cả đều sai
Khoản nào sau đây là nợ phải thu?
Khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền
Doanh nghiệp nhận tiền khách hàng ứng trước mua hàng
Xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chưa thu tiền của khách hàng
Tất cả đều đúng
TK 131 phát sinh bên Nợ phản ánh:
Số tiền đã trả trước cho khách hàng
Số tiền phải thu của khách hàng
Số tiền khách hàng đã ứng trước
Số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá
TK 131 phát sinh bên Có do:
Số tiền giảm trừ cho khách hàng do chiết khấu, giảm giá
Số tiền khách hàng đã ứng trước
A, B đúng
A, B sai
TK 131 có số dư bên Nợ khi:
Chênh lệch số tiền phải thu lớn hơn số tiền khách hàng ứng trước
Chênh lệch số tiền phải thu nhỏ hơn số tiền khách hàng ứng trước
Số tiền khách hàng đã ứng trước
Tất cả đều sai
TK 131 có số dư bên Có khi:
Chênh lệch số tiền phải thu lớn hơn số tiền khách hàng ứng trước
Số tiền còn phải thu khách hàng
Số tiền khách hàng đã ứng trước
Tất cả đều sai
Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 131/Có TK 711; 3331
Nợ TK 131/Có TK 515; 3331
Nợ TK 331/Có TK 511; 3331
Nợ TK 131/Có TK 511; 3331
Khoản chiết khấu thanh toán giảm nợ cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 515/Có TK 131
Nợ TK 635/Có TK 131
Nợ TK 5211/Có TK 131
Nợ TK 6421/Có TK 131
Khoản chiết khấu thương mại giảm nợ cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 515/Có TK 131
Nợ TK 635/Có TK 131
Nợ TK 5211/Có TK 131
Nợ TK 6421/Có TK 131
Thuế GTGT được khấu trừ áp dụng cho:
Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Tất cả các doanh nghiệp
A, B sai
Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh khi:
Mua hàng hóa dịch vụ phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Mua hàng hóa dịch vụ phục vụ trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
Mua hàng hóa dịch vụ phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Mua hàng hóa dịch vụ phục vụ trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Ngày 12/01/N nhập kho nguyên vật liệu trị giá 25 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Định khoản đúng là:
Nợ TK 153: 25 triệu, Nợ TK 1331: 2.5 triệu/ Có TK 112: 27.5 triệu
Nợ TK 153/Có TK 112: 27.5 triệu
Nợ TK 152: 25 triệu, Nợ TK 1331: 2.5 triệu/ Có TK 112: 27.5 triệu
Nợ TK 152/Có TK 112: 27.5 triệu
Nhập khẩu một số hàng hóa có giá mua tính ra tiền Việt Nam là 52 triệu đồng và chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán. Thuế nhập khẩu phải nộp là bao nhiêu, biết thuế suất 10%?
4.7 triệu đồng
5.2 triệu đồng
6.5 triệu đồng
Không phải nộp thuế
Chi phí vận chuyển hàng đem bán trả tiền mặt theo vé cước vận tải là 1.100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Bút toán đúng là gì?
Nợ TK 641: 1.000.000; Nợ TK 133: 100.000/Có TK 111: 1.100.000
Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 133: 100.000/Có TK 111: 1.100.000
Nợ TK 641: 1.100.000; Nợ TK 133: 110.000/Có TK 111: 1.210.000
Nợ TK 642: 1.100.000; Nợ TK 133: 110.000/Có TK 111: 1.210.000
Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 632/Có TK 133
Nợ TK 642/Có TK 133
Nợ TK 244/Có TK 133
Nợ TK 242/Có TK 133
Mua công cụ dụng cụ đưa ngay vào sản xuất, giá mua chưa thuế 7.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Bút toán đúng là:
Nợ TK 153: 7.000.000; Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 621: 7.000.000; Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 152: 7.000.000; Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 611: 7.000.000; Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Khi phát hiện hàng hóa thiếu trong kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi vào đâu?
Bên Nợ TK 1381
Bên Có TK 1381
Bên Nợ TK 3381
Bên Có TK 3381
Kiểm kê ngày 31/07/N thiếu 1 TSCĐ nguyên giá 30 triệu đồng, đã khấu hao 25 triệu đồng, chưa biết nguyên nhân. Bút toán đúng là:
Nợ TK 1381/Có TK 211: 25 triệu đồng
Nợ TK 1381/Có TK 211: 5 triệu đồng
Nợ TK 1381: 5 triệu; Nợ TK 214: 25 triệu/Có TK 211: 30 triệu
Nợ TK 211: 30 triệu/Có TK 1381: 5 triệu; Có TK 214: 25 triệu
Có biên bản xử lý: TSCĐ ở trên trừ lương nhân viên 3 triệu, phần còn lại đưa vào chi phí khác. Bút toán đúng là:
Nợ TK 334: 3 triệu; Nợ TK 811: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 334: 3 triệu; Nợ TK 642: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 334: 3 triệu; Nợ TK 214: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 111: 3 triệu; Nợ TK 811: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Số phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia kế toán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 1381/Có TK 515
Nợ TK 515/Có TK 1381
Nợ TK 1388/Có TK 515
Nợ TK 515/Có TK 1388
Doanh nghiệp lập dự phòng vào thời điểm nào trong năm tài chính?
Đầu niên độ kế toán
Giữa niên độ kế toán
Cuối niên độ kế toán
Cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính
Doanh nghiệp lập dự phòng phải thu khó đòi khi nào?
Các khoản nợ phải thu lớn hơn các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải thu quá lớn so với các khoản mục khác trong tổng tài sản
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ
Tất cả đều đúng
Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm là bao nhiêu?
30%
50%
70%
100%
Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm là bao nhiêu?
30%
50%
70%
100%
Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm là bao nhiêu?
30%
50%
70%
100%
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 3 năm trở lên thì mức lập dự phòng là bao nhiêu?
30%
50%
70%
100%
Khoản nợ phải thu nào sau đây chưa đến hạn thanh toán nhưng vẫn phải dự kiến mức tổn thất để trích lập dự phòng?
Tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể
Người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án, hoặc đã chết
A, B đúng
A, B sai
Cuối niên độ, nếu phải lập dự phòng bổ sung cho nợ phải thu khó đòi, kế toán định khoản nào là đúng?
Nợ TK 641/Có TK 229
Nợ TK 642/Có TK 229
Nợ TK 811/Có TK 229
Nợ TK 229/Có TK 642
Cuối niên độ nếu hoàn nhập dự phòng đã lập cho nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi:
Nợ TK 641/Có TK 229
Nợ TK 642/Có TK 229
Nợ TK 811/Có TK 229
Nợ TK 229/Có TK 642
Trong niên độ, khi xác định những khoản nợ không thu được và tiến hành xóa nợ, bút toán nào phù hợp?
Nợ TK 229, Nợ TK 642/Có TK 131
Nợ TK 229, Nợ TK 641/Có TK 131
Nợ TK 229, Nợ TK 811/Có TK 131
Nợ TK 642/ Có TK 229, Có TK 131
Nếu những khoản nợ đã xóa nhưng sau đó lại thu hồi được, kế toán căn cứ vào số thực thu để ghi:
Nợ TK 111, 112/Có TK 711
Nợ TK 111, 112/Có TK 511
Nợ TK 111, 112/Có TK 229
Nợ TK 111, 112/Có TK 138
Nội dung nào sau đây là khoản ứng trước?
Tạm ứng
Chi phí trả trước
Cầm cố, ký quỹ, ký cược
Tất cả đều đúng
Ngày 01/05/N chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên X số tiền 5 triệu đồng để đi tiếp khách, kế toán định khoản nào đúng?
Nợ TK 142/Có TK 111: 5 triệu đồng
Nợ TK 131/Có TK 111: 5 triệu đồng
Nợ TK 138/Có TK 111: 5 triệu đồng
Nợ TK 141/Có TK 111: 5 triệu đồng
Từ dữ liệu tạm ứng ở trên, khi hoàn thành công việc nhân viên X quyết toán tạm ứng kèm chứng từ, số tiền thực chi là 4 triệu đồng, số còn thừa nhập lại quỹ. Bút toán đúng là:
Nợ TK 6427: 4 triệu, Nợ TK 334: 1 triệu/Có TK 141: 5 triệu
Nợ TK 6427: 4 triệu, Nợ TK 111: 1 triệu/Có TK 141: 5 triệu
Nợ TK 6427: 4 triệu, Nợ TK 334: 1 triệu/Có TK 138: 5 triệu
Nợ TK 6427: 4 triệu, Nợ TK 111: 1 triệu/Có TK 138: 5 triệu
Tiếp tục dữ liệu tạm ứng: nếu số tiền thực chi là 6 triệu đồng, doanh nghiệp chi thêm cho nhân viên X phần thiếu. Bút toán đúng là:
Nợ TK 6427/Có TK 111: 1 triệu
Nợ TK 6427/Có TK 111: 6 triệu
Nợ TK 6427: 6 triệu/Có TK 138: 5 triệu, Có TK 111: 1 triệu
Nợ TK 6427: 6 triệu/Có TK 141: 5 triệu, Có TK 111: 1 triệu
Nội dung nào sau đây là chi phí trả trước của doanh nghiệp?
Chi phí trả trước tiền thuê nhà nhiều năm phục vụ cho kinh doanh nhiều kỳ
Công cụ dụng cụ có giá trị lớn, được xuất dùng nhiều kỳ
A, B đúng
A, B sai
Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 641/Có TK 242
Nợ TK 642/Có TK 242
A, B đúng
A, B sai
Mua 1 công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng với giá chưa thuế 8 triệu đồng, thuế GTGT 800.000 đồng, phân bổ làm 4 kỳ. Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí là bao nhiêu và định khoản đúng?
Nợ TK 641/Có TK 242: 2 triệu
Nợ TK 641/Có TK 242: 2,2 triệu
Nợ TK 642/Có TK 242: 2 triệu
Nợ TK 642/Có TK 242: 2,2 triệu
Mang hàng hóa đem cầm cố để được vay tiền, bút toán đúng là:
Nợ TK 138/Có TK 244
Nợ TK 244/Có TK 156
Nợ TK 156/Có TK 244
Nợ TK 138/Có TK 156
Các khoản được ghi giảm trừ vào doanh thu trong kỳ bao gồm:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định là:
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với khoản giảm giá hàng bán
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán
a, b, c đều sai
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên báo cáo kết quả kinh doanh lấy từ tài khoản nào?
TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515 - doanh thu tài chính
a, b đều đúng
a, b đều sai
Giá trị hàng hóa doanh nghiệp xuất biếu tặng tại hội nghị khách hàng sẽ:
Không phát sinh doanh thu
Phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Phát sinh doanh thu tài chính
Phát sinh thu nhập khác
Lãi vay phải trả phản ánh vào:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Chi phí tài chính
Chi phí phải trả
Nguồn số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 4
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 9
Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 1 đến loại 8
Phát sinh chi phí cho hoạt động không thường xuyên trong doanh nghiệp, kế toán phản ánh vào:
Chi phí phải trả
Chi phí tài chính
Chi phí khác
a, b, c đều sai
Chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán tài sản cố định, kế toán phản ánh vào:
Chi phí bán hàng
Chi phí tài chính
Chi phí khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phát sinh khoản thu của hoạt động không thường xuyên trong doanh nghiệp, kế toán phản ánh vào:
Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu tài chính
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Khoản thu khi doanh nghiệp bán tài sản cố định được phản ánh vào:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu tài chính
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí bán hàng là:
Chi phí trực tiếp cho tiêu thụ hàng hóa
Chi phí trực tiếp cho tiêu thụ sản phẩm
Chi phí thời kỳ
Cả ba câu trên
Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) là:
Là chi phí thời kỳ
Tương tự với chi phí bán hàng về đối tượng phục vụ
Là chi phí quảng cáo
Là chi phí hoa hồng dịch vụ
Chi phí điện, nước phải trả ở bộ phận bán hàng là 1.900.000 đồng, bút toán đúng:
Nợ TK 641/Có TK 338: 1.900.000
Nợ TK 641/Có TK 111: 1.900.000
Nợ TK 641/Có TK 331: 1.900.000
Cả ba câu trên đều sai
Chi tiền mặt 3.300.000 đồng để trả chi phí tiếp khách của công ty, trong đó thuế GTGT 300.000 đồng (VAT khấu trừ). Định khoản đúng là:
Nợ TK 641: 3.300.000/Có 111: 3.300.000
Nợ TK 641: 3.000.000/Nợ TK 133: 300.000/Có TK 111: 3.300.000
Nợ TK 642: 3.000.000/Nợ TK 133: 300.000/Có TK 111: 3.300.000
Nợ TK 642: 3.300.000/Có TK111: 3.300.000
Chi tiền mặt vận chuyển hàng đi bán 2.000.000 đồng, kế toán phản ánh:
Nợ TK 632/Có TK 111: 2.000.000
Nợ TK 156/Có TK 111: 2.000.000
Nợ TK 642/Có TK 111: 2.000.000
Cả 3 câu trên đều sai. Nợ 641/Có 111
Cuối tháng, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 15.000.000đ để xác định kết quả kinh doanh, bút toán đúng là:
Nợ TK 911/Có TK 642: 15.000.000
Nợ TK 642/Có TK 911: 15.000.000
Nợ TK 642/Có TK 421: 15.000.000
Nợ TK 421/Có TK 642: 15.000.000
Hàng bán chịu ngày 1/10 là 8.000.000đ, điều kiện: thanh toán trong 10 ngày được chiết khấu 2%. Hàng bị trả lại ngày 2/10 là 2.000.000đ. Số tiền doanh nghiệp nhận ngày 9/10 là:
8.000.000đ
6.000.000đ
5.880.000đ
7.840.000đ
Luôn luôn có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh nếu điều kiện nào dưới đây đúng?
Giá vốn hàng bán (GVHB) cao hơn chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
Doanh thu cao hơn giá vốn hàng bán
Doanh thu cao hơn CPBH và CPQLDN
Tổng lợi nhuận gộp và doanh thu tài chính cao hơn tổng chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty X thiếu nợ của doanh nghiệp A và mất khả năng chi trả. A đã xóa sổ khoản phải thu từ X. Sau đó, X trả lại số nợ đã xóa. Kế toán doanh nghiệp A ghi nhận khoản thu hồi này vào:
Doanh thu tài chính
Thu nhập khác
Phải thu khách hàng
Tùy trường hợp
