wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chồng cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

2.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ mốc đất trồng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hàng năm.

3.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

4.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa trung bình hàng năm cho vùng miền núi.

5.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng hiện có.

b)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.

c)

Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.

6.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

7.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Quá trình tích lũy đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tích sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

9.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất

b)

tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng

c)

đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng

d)

tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất rừng

10.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây?

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

(2), (3), (4), (5)

11.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

12.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp.

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

13.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

14.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Cá suối.

b)

Lúa nương.

c)

Gà đồi.

d)

Mật ong rừng.

15.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

16.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Các loại ngô trồng trên nương.

b)

Giấy vở học sinh.

c)

Thịt trâu gác bếp.

d)

Phân bón vi sinh vật.

17.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

18.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

d)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

19.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò gì?

a)

Bảo tồn các loại nấm quý hiếm

b)

giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn

c)

làm sạch không khí, tạo môi trường lành mạnh cho con người

d)

chắn sóng, chắn gió, ổn định nguồn nước

20.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?

a)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

c)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

21.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

c)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

22.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

23.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

b)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

24.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

b)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.

d)

Tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

25.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

d)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

26.

Chọn các đáp án
Một nhóm học sinh được thầy hướng dẫn viết báo cáo về chủ đề “Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp”. Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau:

a)

a) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có sự hỗ trợ để phát triển tốt.

b)

b) Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.

c)

c) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể tiến hành ở bất cứ thời điểm nào trong năm.

d)

d) Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn đan xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp.

27.

Chọn đáp án đúng
Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về “Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường”. Có một số ý kiến được đưa ra như sau:

a)

A. Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất.

b)

B. Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng.

c)

C. Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật.

d)

D. Vai trò phát triển du lịch sinh thái là quan trọng nhất.

28.

Chọn các đáp án đúng:
Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:

a)

a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

b) Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

c)

c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

d)

d) Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

29.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

30.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và bảo vệ rừng.

c)

Kiểm soát suy thoái dòng, thực vật và động vật rừng.

d)

Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

31.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.

c)

Trồng mới rừng.

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.

32.

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?

a)

Hoạt động làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.

b)

Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.

c)

Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.

d)

Rừng tự nhiên hơn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.

33.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng.

b)

Quản lí rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm nương rẫy.

34.

Hoạt động nào dưới đây gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

phân thải của gia súc gây ô nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.

b)

mở rộng diện tích đồng cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng.

c)

gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.

d)

gia súc gây ra sát lở đất rừng.

35.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.

b)

khai thác sản phẩm ngoài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.

c)

trồng lại rừng sau khai thác.

d)

chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.

36.

Phát biểu nào sau đây không đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi.

b)

Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng.

c)

Săn bắn các loài động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng.

d)

Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái bị suy giảm nghiêm trọng.

37.

Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lí (chủ rừng) gồm:

a)

A. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; hội quần chúng; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục.

b)

B. Tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hội gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; hội nông dân.

c)

C. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hội gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.

d)

D. Ban quản lí rừng đặc dụng, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục, hội gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư, doanh nghiệp đầu tư tỉnh ngoài, hội nông dân.

38.

Chăn thả gia súc tự do vào trong các hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng, gây ảnh hưởng nặng nề đối với:
(1) Lớp cây tái sinh.

(2) Hoạt động của hệ vì sinh vật đất.

(3) Nhiệt độ đất rừng,

(4)Bộ Cấu trúc đất

(5) Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.

a)

(2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (4)

39.

Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng gây suy thoái tài nguyên:

a)

ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong hệ sinh thái rừng.

b)

làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm.

c)

làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng.

d)

làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm, mất hoặc chia cắt sinh cảnh của nhiều loài sinh vật rừng.

40.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

41.

Hoạt động giao rừng được hiểu là:

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và ưu tiên sử dụng rừng một lần.

b)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và ưu tiên sử dụng rừng hằng năm.

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

d)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

42.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Trồng rừng.

(2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

(3) Phát triển giống cây lâm nghiệp.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng.

a)

1, 2, 3, 5

b)

2, 3, 4, 5

c)

1, 3, 4, 5

d)

1, 2, 4,

43.

Cho các hoạt động như sau: (1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng. (2) Trồng và chăm sóc rừng. (3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng. (4) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ. (5) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất. Các hoạt động sử dụng rừng là:

a)

(1), (2), (3), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

44.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

45.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

d)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

46.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.

47.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

48.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

c)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

49.

Việc giao, cho thuê và thu hồi rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng các công trình, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

50.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

51.

chọn các đáp án đúng:
Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:

a)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thủy điện.

b)

Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.

d)

Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.

52.

chọn các đáp án đúng:
Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này:

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.

b)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.

c)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.

d)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.

53.

chọn các đáp án

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

54.

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

B. Tăng tỉ lệ sống cây rừng.

c)

C. Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

D. Giảm tỉ lệ lụt, hạn hán.

55.

Ưu điểm của biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh hại trồng là

a)

đảm bảo cân bằng sinh thái, thân thiện với môi trường.

b)

tiết kiệm chi phí, sử dụng các loại vũ khí hiệu quả để diệt sâu, bệnh hại cây trồng.

c)

tiêu diệt được tất cả các loại vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng.

d)

hiệu quả tức thì.

56.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

A. Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.

b)

B. Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.

c)

c. Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp

d)

D. Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Ngăn chặn hoạt động chăn thả gia súc tự do vào hệ sinh thái rừng.

b)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn.

c)

Trồng rừng đặc dụng ở các khu bảo tồn thiên nhiên để phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Trồng rừng phòng hộ chắn gió, chống cát bay.

58.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

59.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

60.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

b)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

61.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

62.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Hạn chế hại do chấy rừng gây ra.

b)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

63.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

c)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức kháng chịu chông chịu sâu, bệnh hại.

64.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

65.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Khai thác rừng.

66.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A:

a)

a) Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

b) Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.

c)

c) Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.

d)

d) Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

67.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh trưởng Khu Cây rừng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

68.

Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.

b)

Nhóm cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.

c)

Nhóm cây hàng năm, nhóm cây lâu năm.

d)

Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.

69.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính thân cây.

70.

Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thực.

c)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thực.

d)

Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

71.

Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây.

d)

Tỉ lệ đậu quả.

72.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thực.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Sinh trưởng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thực.

73.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thực.

c)

Giai đoạn thành thực.

d)

Giai đoạn già cỗi.

74.

Cây rừng không có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thực.

c)

Giai đoạn thành thực.

d)

Giai đoạn già cỗi.

75.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thực.

c)

Giai đoạn thành thực.

d)

Giai đoạn già cỗi.

76.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm.

b)

Nhóm cây sinh trưởng trung bình, nhóm cây sinh trưởng nhanh.

c)

Nhóm cây sinh trưởng chậm, nhóm cây sinh trưởng trung bình.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng trung bình, nhóm cây sinh trưởng chậm.

77.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

c)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

78.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

79.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về tích của thân cây.

80.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

81.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

82.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

83.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn thành thục của cây rừng?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

84.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

85.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

86.

Cây ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

87.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

A. Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

B. Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

D. Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

88.

Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

A. Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

B. Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

D. Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

89.

Câu 22. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

A. Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.

b)

B. Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

C. Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

D. Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

90.

Câu 23. Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

A. Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

b)

B. Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

C. Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

D. Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

91.

Câu 24. Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

b)

B. Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

c)

C. Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

D. Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

92.

chọnđáp án đúng
Câu 1. Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

a) Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

b) Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

c) Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

d) Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

93.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn.

b)

Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.

c)

Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.

d)

Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.

94.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây con vào hố. (3) Rạch vỏ xé bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) – (3) – (2) – (4) – (6) – (5)

b)

(1) – (3) – (2) – (4) – (5)

95.

Câu 3. Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

A. Cường độ chiếu năng, thời gian chiếu sáng.

b)

B. Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

C. Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

D . Cường độ chiếu sang, thời gian chiếu sángvà thời gian chiếu sáng.

96.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?

a)

A. Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.

b)

B. Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.

c)

C. Chi trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.

d)

D. Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.

97.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

a)

A. Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

B. Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

c)

C. Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.

d)

D. Tỉa cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

98.

Câu 6. Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

A. Gieo hạt.           B. Trồng dặm.    C. Làm cỏ.            D. Tia thưa, tia cành.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

99.

Câu 8. Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

A. gieo theo hàng và khóm.                   

b)

B. gieo theo hố và khóm.

c)

C. gieo theo hố và hàng.                        

d)

D. gieo toàn diện và gieo cục bộ.

100.

Câu 9. Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là

a)

A. mùa thu.

b)

B. mùa hè.

c)

C. mùa đông.

d)

D. mùa xuân và xuân hè.

101.

Câu 10. Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

A. Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

B. Giúp giảm lượng phân bón tăng mật độ trồng.

c)

C. Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

D. Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

102.

Câu 11. Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

A. mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

C. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

103.

Câu 12. Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

A. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

B. Tiết kiệm hạt giống.

c)

C. Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

D. Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

104.

Câu 13. So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

A. Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

B. Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

C. Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

D. Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

105.

Câu 14. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

A. Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

B. Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

C. Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

d)

D. Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

106.

Câu 15. Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

B. Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

C. Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

D. Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

107.

Câu 16. So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

A. Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

B. Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

C. Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

D. Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

108.

Câu 17. Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

A. Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

B. Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

C. Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

D. Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

109.

Câu 18. Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

a)

A. Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

b)

B. Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

c)

C. 03 năm đầu sau khi trồng.

d)

D. 03 năm trước khi thu hoạch.

110.

Câu 19. Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

a)

A. Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

b)

B. Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

c)

C. Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

d)

D. Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này .

111.

Câu 20. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?

a)

A. Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.

b)

B. Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.

c)

C. Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.

d)

D. Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.

112.

Câu 21. Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng

sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

A. Làm cỏ, vun xới.

b)

B. Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

C. Bón phân thúc.

d)

D. Làm cỏ, tưới nước.

113.

Câu 22. Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

A. Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.

b)

B. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.

c)

C. Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

d)

D. Ức chế sự phát triển của cỏ dại.

114.

Câu 23. Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

A. Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.

b)

B. Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

c)

C. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

d)

D. Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.

115.

Câu 24. Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

a)

A. Ngay sau khi trồng.  

b)

B. Trước khi trồng cây.

c)

C. Trước khi làm cỏ, vun xới.

d)

D. Sau khi làm cỏ dại.

116.

Câu 25. Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

A. Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

b)

B. Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

c)

C. Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

d)

D. Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

117.

Câu 26. Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

B. Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

c)

C. Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

D. Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

118.

Câu 27. Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây? lưu nhi một and Mead

a)

A. Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

B. Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ

c)

C. Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.

d)

D. Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.

119.

chọn các đáp án đúng

Câu 1. Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:

a)

a) Làm cỏ nhằm giúp cây trống chính có đủ không gian sống.

b)

b) Trồng xen cây nông nghiệp để giảm có đại.

c)

c) Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d)

d) Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.

120.

chọn các đáp án đung

Câu 2. Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

a) Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

b) Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

c) Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

d) Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

121.

các đáp án đung

Câu 3. Kĩ thuật chăm sóc rừng

a)

A. Gồm 5 bước

b)

B. tưới nước nhằm bổ sung nước và dinh dưỡng kịp thời cho cây rừng

c)

C. lượng nước tưới, thời điểm tưới, số lần tưới phụ thuộc vào đặc điểm phân bố nông sâu của bộ rễ, quy luật sinh trưởng của từng loại cây

d)

D. Nhằm giúp cho cây trồng chính có đủ không gian sống, sinh trưởng và phát triển tốt là vai trò của việc phát cây bụi, dây leo, cỏ dại xâm lấn.

122.

Câu 4. Quy trình chăm sóc cây rừng bằng cây con rễ trầnA. gồm 5 bước

a)

A. gồm 5 bước

b)

B. khác quy trình trồng cây bằng cây con có bầu là không có bước rạch và xé bỏ vỏ bầu

c)

C. Phủ kín cổ rễ bằng đất nhỏ rồi nén đất xung quanh là công việc của bước lấp đất lần 1

d)

D. Khi vun gốc không nén đất xung quanh là vì khi đất bị nén chặt thì khả năng thấm, thoát nước và trao đổi không khí của đất rất kém.

123.

Câu 5. Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng

a)

A. có 3 phương pháp

b)

B. gieo vãi đều hạt giống trên toàn bộ diện tích đất trồng rừng là phương pháp trồng rừng gieo cục bộ

c)

C. áp dụng ở những nơi đất tốt, thời tiết thuận lợi và đối với hạt có kích thước lớn, tỉ lệ nảy mầm mạnh, cây con khỏe, chịu hạn tốt

d)

D. là phương pháp đem hạt gieo trực tiếp trên đất rừng đã được chuẩn bị trước