Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG THI KẾT THÚC MÔN VẬT LÍ
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường
Tốc độ trung bình
Vận tốc
Thời gian
Chuyển động rơi tự do là chuyển động:
Có vận tốc không đổi.
Có gia tốc không đổi và bằng 9,8 m/s².
Theo phương ngang.
Có vận tốc tăng tuyến tính theo thời gian nhưng gia tốc thay đổi.
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là:
Đường cong parabol.
Đường thẳng song song trục thời gian.
Đường thẳng không song song trục thời gian.
Đường cong hypebol.
Theo định luật II Newton, hợp lực tác dụng lên vật bằng:
Tổng các lực tác dụng riêng lẻ.
Tổng khối lượng và gia tốc.
Tích của khối lượng vật và gia tốc của vật.
Tích của trọng lượng và vận tốc.
Một vật khối lượng 2 kg chịu tác dụng lực không đổi 10 N. Gia tốc của vật là:
0,2 m/s²
5 m/s²
20 m/s²
10 m/s²
Công cơ học được xác định bằng biểu thức:
A=F.s.cos α
A=F.v
A=P.t
A=m.g.h
Động năng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là:
W=m.v
W=½ m v²
W=mgh
W=F.s
Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s². Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.
10 J
12,5 J
15 J
17,5 J
Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:
B âm, C âm, D dương.
B âm, C dương, D dương.
B âm, C dương, D âm.
B dương, C âm, D dương.
Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:
Vật nhiễm điện là vật mất electron.
Vật nhiễm điện là vật nhận thêm electron.
Vật nhiễm điện là vật mất hoặc nhận thêm electron.
A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương. B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm. C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron. D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít. Chọn đáp án đúng.
A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.
B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm.
C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron.
D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
Tính lực tương tác điện giữa một electron và một proton khi chúng đặt cách nhau 2.10⁻⁹cm:
9.10⁷ (N)
6,6.10⁷ (N)
5,76. 10⁷ (N)
0,85.10⁷ (N)
Điện tích thử là:
Điện tích có giá trị nhỏ.
Điện tích dương có điện lượng nhỏ.
Điện tích âm có điện lượng nhỏ.
Điện tích có kích thước nhỏ.
Điện trường là:
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
Dạng vật chất tồn tại quanh nam châm, truyền tương tác giữa các nam châm.
Dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và nam châm, truyền tương tác giữa các điện tích và giữa các nam châm.
Tồn tại ở khắp mọi nơi, tác dụng lực điện vào các vật trong nó.
Hệ thức xác định cường độ điện trường là:
E=qF
E= F.q
E=Fq
E= qF2
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Chọn phát biểu sai: Vectơ cường độ điện trường E có:
Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích.
Chiều cùng chiều với lực điện (nếu q > 0) và ngược chiều với lực điện (nếu q < 0).
Chiều cùng chiều với lực điện F
Độ lớn của vector cường độ điện trường E bằng độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích 1C tại điểm xa xét.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 °C.
273 °C.
273 K.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Xen-xi-út?
Nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0°C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10°C) và nhiệt độ sôi của nước (0°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (0°C) và nhiệt độ sôi của nước (100°C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100°C) và nhiệt độ sôi của nước (0°C) làm chuẩn.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU – Q
D. ΔU = A + Q.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 15°C đến 35°C. Nhiệt dung riêng của chì là
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.10³ J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước ở 20°C đến khi nước sôi 100° là
8.10⁴ J.
10.10⁴ J.
33,44.10⁴ J.
32.10³ J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10⁵ J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10⁵ J khi nóng chảy hoàn toàn.
Một kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10⁵ J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10⁵ J để hoá lỏng.
Một kilôgam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10⁵ J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 100 g nước đá nóng chảy hoàn toàn là
3,34.10⁴ J.
3,34.10⁶ J.
3,34.10⁵ J.
3,34.10⁴ J.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó
hoá hơi ở nhiệt độ sôi.
hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi và hoá hơi hoàn toàn.
tăng nhiệt độ tới nhiệt độ sôi.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.
Đối với một lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
2,5 lần.
2 lần.
1,5 lần.
4 lần.
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
V2 = 12,5 lít.
V2 = 8 lít.
V2 = 2,5 lít.
V2 = 40 lít.
Một lượng khí có thể tích 1m3 và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 3,5atm. Thể tích của khí nén là
2,86 m3.
2,5 m3.
0,286 m3.
0,35 m3.
Một lượng khí có thể tích 0,4 m3 ở 7°C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 27°C, thì thể lượng khí sau nung nóng là
4,29 m3.
3,73 m3.
42,9 m3.
15,43 m3.
Định luật Sác lơ nói về mối liên hệ giữa hai thông số trạng thái nào dưới đây?
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T (K).
Áp suất p và thể tích V.
Áp suất p và nhiệt độ t(°C).
Câu 41: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Ở 27°C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227°C khi áp suất không đổi là
8 lít.
10 lít.
15 lít.
50 lít.
Biết 12g khí chứa thể tích 4 lít ở 7°C. Sau khi nung nóng đẳng áp, thể tích lượng khí này là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
327°C.
387°C.
427°C.
175°C.
Trong thí nghiệm khảo sát quá trình dẳng nhiệt không có dụng cụ đo nào sau đây?
áp kế
Pit-tông và xi-lanh.
Giá đỡ thí nghiệm.
Cân.
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27°C và thể tích 76 cm3. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn nghĩa là nhiệt độ 0°C và áp suất 760 mmHg có giá trị là
22,4 cm3.
32,7 cm3.
68,25 cm3.
78 cm3.
Một lượng hơi nước có nhiệt độ t1 = 100°C và áp suất p1 = 1atm đựng trong bình kín. Làm nóng bình và hơi đến nhiệt độ t2 = 150°C thì áp suất của hơi nước trong bình là
1,50 atm.
1,13 atm.
1,25 atm.
1,37 atm.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần?
2,78.
2,24.
2,85.
3,2.
Một lượng khí có thể tích 200 cm3 ở nhiệt độ 16°C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn là
Vo = 18,4 cm3.
Vo = 1,84 m3.
Vo = 186cm3.
Vo = 1,0 m3.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Từ Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực Từ tác dụng lên vật nặng.
Lực nam châm tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
song song.
thẳng song song.
thẳng song song và cách đều nhau.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
các hạt mang điện chuyển động.
các hạt mang điện đứng yên.
các hạt không mang điện chuyển động.
các hạt không mang điện đứng yên.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm thứ hai
A. chúng hút nhau.
B. chúng đẩy nhau.
C. tạo ra dòng điện.
D. chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc α. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I.
BI.
IBLsinα.
sinα.
Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
1,8.10³ T.
6,7.10⁻³ T.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết dòng điện vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
0,04 N.
0,004 N.
40 N.
0,4 N.
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 cm có dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 7,5.10⁻² N. Góc α hợp bởi dây MN và đường sức từ là
5°
30°
60°
90°
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Một đoạn dây có chiều dài 5cm, mang dòng điện I được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T. Biết từ trường có hướng hợp với chiều của cường độ dòng điện một góc 150°, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 5.10⁻³ N. Cường độ I có giá trị
5 A.
10 A.
20 A.
15 A.
Tia α là dòng các hạt:
positron.
hạt nhân ⁴₂He.
neutron.
electron.
Nhiệt dung mol đẳng tích của khí lí tưởng đơn nguyên tử:
3/2 R
R
5/2 R
3R
Đối lưu xảy ra mạnh trong:
Chất rắn.
Chân không.
Chất lỏng và khí.
Mọi môi trường.
Phương trình động học:
p = 1/3 pV
p = p ∇
p = pV
p = 1/2 pV²
Trong biểu đồ p–V, công của khí là:
Diện tích dưới đường quá trình.
Độ dốc đường cong.
Diện tích bên trái đường cong.
Bằng 0.
Số Avogadro Nₐ xấp xỉ:
6,02×10²³
6,02×10²²
3,01×10²³
10²³
Từ phổ là:
Sự phân bố các đường sức điện
Hình ảnh các đường sức từ hiện ra trên mặt phẳng quan sát
Các vân giao thoa sóng ánh sáng
Sự phân bố electron trong nguyên tử
Năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn thì:
Hạt nhân kém bền vững
Hạt nhân càng bền vững
Hạt nhân dễ phân rã
Hạt nhân dễ phóng xạ
Trong phản ứng hạt nhân, các định luật được bảo toàn là:
Bảo toàn khối lượng
Bảo toàn năng lượng
Bảo toàn số nuclon và điện tích
Bảo toàn động lượng
Khối lượng hạt nhân ⁴₂He là 4,0015 u. Biết mₚ = 1,0073u, mₙ = 1,0087u. Năng lượng liên kết riêng của ⁴₂He:
5,5 MeV/nuclon
7,1 MeV/nuclon
7,6 MeV/nuclon
8,0 MeV/nuclon
Cho 4 tia phóng xạ: α, β⁺, β⁻ và γ đi vào miền điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:
tia γ.
tia β⁻.
tia β⁺.
tia α.
Truyền nhiệt chủ yếu trong kim loại là do:
Bức xạ.
Dẫn nhiệt electron tự do.
Đối lưu.
Dao động mạng.
Cho khối lượng của hạt nhân 10_4 Be, hạt neutron và hạt proton lần lượt là 10,0013u; 1,0087u và 1,0073u. Năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân 10_4 Be thành các nucleon riêng lẻ là
0,0701 MeV.
74,61 MeV.
6,530 MeV.
653,0 MeV.
Xét phản ứng nhiệt hạch 2_1 D + 2_1 D → 3_2 He + X. Hạt X là
proton.
neutrino.
neutron.
positron.
Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Độ hụt khối.
Số khối.
Hạt nhân 14_28 Si và hạt nhân 15_28 P có cùng
số proton.
số neutron.
điện tích.
số nucleon.
Điện tích của hạt nhân 6_14 C là
+6 C.
+14 C.
+9,6·10⁻¹⁹ C.
+12,8·10⁻¹⁹ C.
Số nucleon trung hoà trong hạt nhân 23_11 Na là
11.
23.
12.
34.
Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia β là các dòng hạt proton.
Tia γ có bản chất là sóng điện từ bước sóng dài.
Tia β là các dòng hạt electron.
Tia α là dòng các hạt điện tích âm.
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu dộ lớn bằng nhau thì:
Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C.
Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B.
Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B.
nối C với B rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.
Đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện A lại gần quả cầu kim loại B nhiễm điện thì chứng hút nhau. Giải thích nào là đúng:
A. Nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B. B. Nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B. C. A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B. D. A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B.
Nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B.
Nhiễm điện do tiếp xúc. Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B làm A bị hút về B.
A nhiễm điện do hưởng ứng. Phần A gần B nhiễm điện cùng dấu với B, phần kia nhiễm điện trái dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B.
A nhiễm điện do hưởng ứng Phần A gần B nhiễm điện trái dấu với B, phần kia nhiễm điện cùng dấu. Lực hút lớn hơn lực đẩy nên A bị hút về B.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là sai?
Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao.
Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao, cỡ hàng trăm triệu độ.
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình tổng hợp các hạt nhân trung bình thành các hạt nhân nặng hơn.
Phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng.
Một vật có khối lượng 2 kg chịu tác dụng của lực không đổi 10 N. Tốc độ của vật sau 2 s kể từ khi bắt đầu chuyển động là:
5 m/s
10 m/s
15 m/s
20 m/s
Động năng của vật có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 6 m/s là:
18 J
36 J
12 J
3 J
Một điện trở R = 10 Ω mắc vào hiệu điện thế 20 V. Dòng điện qua điện trở là:
0,5 A
1 A
2 A
4 A
Thời gian để toàn bộ chất phóng xạ phân rã hết
Thời gian để toàn bộ chất phóng xạ phân rã hết
Thời gian để khối lượng chất phóng xạ giảm còn một nửa
Thời gian để hoạt độ tăng gấp đôi
Thời gian để hạt nhân bền tạo ra
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt?
p1V2 = p2V1
VP = \text{hằng số}
pV = hằng số.
PV = \text{hằng số}
Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
Vì cao su là chất dẫn hơi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Vì không khí nhẹ nên nó có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Dòng điện không đổi.
Hạt mang điện chuyển động.
Hạt mang điện đứng yên.
Nam châm chữ U.
Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
6,7 N
0,30 N
0,15 N
0 N.
Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc 50° lệch về phía Tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10⁻⁴ T và hướng Bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
0,28.10⁻⁴ N
2,5.10⁻⁴ N
1,9.10⁻⁴ N
1,6.10⁻⁴ N.
Các hạt nhân đồng vị có
cùng khối lượng.
cùng điện tích.
cùng số khối.
cùng số neutron.
Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi một vật nguội đi:
Q=m.c.ΔT
Q=m.L
Q=Q/t
Q=P.t
Quá trình nào sau đây thu nhiệt?
Ngưng tụ
Nóng chảy
Đông đặc
Kết tinh
Thể tích mol khí lí tưởng ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) là:
24,79 lít
2,479 lít
2479 lít
0,2479 lít
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
pV=nRT
p=pRT
V= nR/P
pT=nV
Hạt nhân ²³⁵U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân ⁹⁵Rb và ¹³⁷Cs. Phản ứng này giải phóng kèm theo
1 neutron.
2 neutron.
3 neutron.
4 neutron.
Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân deuterium ¹²D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân deuterium ¹²D là
2,24 MeV/nucleon.
3,06 MeV/nucleon.
1,12 MeV/nucleon.
4,48 MeV/nucleon
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
