WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử________
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
nằm ở những vị trí cố định.
không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là
chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng
lên một đơn vị diện tích thành bình
vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H2, He, O2 và N2 thì
khối lượng phân tử của các khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
khối lượng phân tử của O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là
bình trống là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
chất khí có tính dễ nén.
chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
cả (1), (2) và (3).
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là
hình 2.
hình 1.
hình 4.
hình 3.
Gọi n_R, n_L, n_K lần lượt là mật độ phân tử của một chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
n_R < n_L < n_K.
n_R > n_L > n_K.
n_R > n_K > n_L.
n_R < n_K < n_L.
Trong các yếu tố sau để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố
II.
IV.
I.
III.
Trong các chất rắn, lỏng, khí, chất khó nén là
chất rắn, chất lỏng.
chất khí, chất rắn.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chất khí có tính bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực tương tác phân tử.
Lực hạt nhân.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử, nguyên tử chỉ đứng yên tại chỗ.
Câu 27. Xét các tính chất sau đây của các phân tử (I) Chuyển động không ngừng. (II) Tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. (III) Khi chuyển động va chạm với nhau. Các phân tử chất rắn, chất lỏng có cùng tính chất nào?
(I) và (II).
(II) và (III).
(III) và (I).
(I), (II) và (III).
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
chất khí.
chất rắn, lỏng và khí.
chất lỏng.
chất rắn.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Không có thể tích xác định.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vị trí của các nguyên tử, phân tử trong chất rắn?
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định.
Đối với một chất nào đó, gọi μ là khối lượng mol, N_A là số Avôgadrô, m là khối lượng. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
N = μmN_A.
N = μ/m N_A.
N = m/μ N_A.
N = 1/μm N_A.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4l.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Số Avôgadrô có giá trị bằng
số phân tử chứa trong 18 gam nước.
số phân tử chứa trong 20,4 lít khí hidro.
số phân tử chứa trong 16 gam oxi.
số phân tử chứa trong 40 gam CO₂.
Số Avôgadrô có giá trị khác với
số nguyên tử chứa trong 4 gam khí heli.
số phân tử chứa trong 16 gam khí oxi.
số phân tử chứa trong 18 gam nước lỏng.
số nguyên tử chứa trong 22,4 l khí trơ ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm.
1 mol H₂O có chứa bao nhiêu nguyên tử?
3 x 6,022 x 10²³ nguyên tử.
2 x 6,022 x 10²³ nguyên tử.
6,022 x 10²³ nguyên tử.
1,5 x 6,022 x 10²³ nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất mạng tinh thể của chất rắn?
Chất rắn kết kinh có cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau thì có tính chất của chất kết tinh khác nhau.
Các chất khác nhau có mạng tinh thể khác nhau.
Cùng một chất mạng tinh thể phải giống nhau.
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
các phân tử chuyển động hỗn độn tự do.
các phân tử luôn dao động hỗn độn xung quanh vị trí cân bằng xác định.
nhiệt độ càng cao phân tử dao động càng mạnh.
ở 0°C phân tử vẫn dao động.
Chất rắn vô định hình
không có cấu trúc mạng tinh thể.
chuyển động nhiệt của các phân tử vật rắn vô định hình giống chuyển động nhiệt của vật rắn kết tinh.
có cấu trúc mạng tinh thể.
có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh thể bao gồm
muối, thạch anh, kim cương.
muối thạch anh, cao su.
kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
chì, kim cương, thủy tinh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Chất kết tinh có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình không có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Cùng một loại tinh thể, tuỳ theo điều kiện kết tinh có thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất rắn?
Vật rắn chỉ ở trạng thái kết tinh.
Vật rắn chỉ ở trạng thái vô định hình.
Vật rắn là vật có hình dạng và thể tích riêng xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Các vật rắn gồm hai loại chất kết tinh và chất vô định hình.
Các vật rắn có thể tích xác định.
Các vật rắn có hình dạng riêng xác định.
Các vật rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn kết tinh?
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể.
Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh
khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giống nhau ở điểm đều có tính đẳng hướng.
giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định.
Khi nói về chất rắn kết tinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử chất rắn kết tinh chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng cố định được gọi là nút mạng.
Chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau, nghĩa là các phân tử khác nhau, thì có tính vật lý khác nhau.
Tính chất vật lý của chất kết tinh bị thay đổi nhiều là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch.
Tính chất dị hướng hay đẳng hướng của chất kết tinh là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch gọi là lỗ hổng.
Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo xung quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương.
Trong thuỷ tinh rắn.
Chất rắn được phân loại theo hai cách là
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Trong tinh thể, các hạt (nguyên tử, phân tử, ion)
dao động nhiệt xung quanh vị trí cân bằng.
đứng yên tại những vị trí xác định.
chuyển động hỗn độn không ngừng.
chuyển động trên quỹ đạo tròn xung quanh một vị trí xác định.
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là
tinh thể thạch anh.
tinh thể muối ăn.
tinh thể kim cương.
tinh thể than chì.
Nhờ việc sử dụng tia Ronghen (hay tia X) người ta biết được
bản chất của các hạt trong tinh thể là nguyên tử, phân tử hay ion.
các hạt trong tinh thể chuyển động nhanh hay chậm.
trật tự sắp xếp của các hạt trong tinh thể.
các hạt trong tinh thể liên kết với nhau mạnh hay yếu.
Tinh thể của một chất
được tạo thành từ cùng một loại nguyên tử thì có tính chất vật lí giống nhau.
được hình thành trong quá trình nóng chảy.
được tạo thành từ cùng một loại nguyên tử thì có dạng hình học giống nhau.
có kích thước càng lớn nếu tốc độ kết tinh càng nhỏ.
Tính chất vật lí của kim cương khác với than chì vì
cấu trúc tinh thể không giống nhau.
bản chất các hạt tạo thành tinh thể không giống nhau.
loại liên kết giữa các hạt trong tinh thể khác nhau.
kích thước tinh thể không giống nhau.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định là
thủy tinh.
đồng.
cao su.
nến (sáp).
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Cốc thủy tinh.
Chất rắn tinh thể (chất rắn kết tinh) có đặc tính nào sau đây?
Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có cấu trúc mạng tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi nói về mạng tinh thể điều nào sau đây là sai?
Tính tuần hoàn trong không gian của tinh thể được biểu diễn bằng mạng tinh thể.
Trong mạng tinh thể, các hạt có thể là ion dương, ion âm, có thể là nguyên tử hay phân tử.
Mạng tinh thể của tất cả các chất đều có hình dạng giống nhau.
Trong mạng tinh thể, giữa các hạt ở nút mạng luôn có lực tương tác, lực tương tác này có tác dụng duy trì cấu trúc mạng tinh thể.
Chất rắn vô định hình có tính chất nào sau đây?
Chất rắn vô định hình có cấu tạo tinh thể.
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Chất rắn vô định hình có tính dị hướng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình?
Không có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
Có tính đẳng hướng.
Có hai khối lập phương A và B. Khối A được làm ra từ loại tinh thể và khối B được làm ra từ thủy tinh. Nếu bỏ hai khối này vào nước nóng thì kết quả thu được là
cả hai đều giữ được hình dạng.
cả hai đều không giữ được hình dạng.
B giữ được hình dạng còn A thì không.
A giữ được hình dạng còn B thì không.
Chất rắn có thể tồn tại dạng tinh thể hoặc vô định hình là
muối ăn.
kim loại.
lưu huỳnh.
cao su.
Khi nói về chất rắn kết tinh, đặc điểm và tính chất nào là không đúng?
Chất rắn kết tinh có dạng hình học xác định.
Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Ở áp suất tiêu chuẩn, chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy 273K là
thiếc.
nước đá.
chì.
nhôm.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.
Ở áp suất chuẩn (1 atm) thì ta
không thể đun nước nóng đến 120°C, vì nước sôi ở 100°C và biến dần thành hơi.
có thể đun nước nóng đến 120°C bằng cách ngăn cản nước biến thành hơi.
không thể đun nước nóng đến 120°C, vì nước sôi trên 120°C.
có thể đun nước nóng đến 120°C bằng cách làm hơi bão hòa.
Nước sôi hay nước lạnh, nước nào dập tắt lửa nhanh hơn?
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi lớn hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước sôi dập tắt lửa nhanh hơn, vì nhiệt hóa hơi nhỏ hơn nhiều so với nhiệt lượng làm nóng nước.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt nhiều hơn.
Nước lạnh dập tắt lửa nhanh hơn, vì nó nhận nhiệt ít hơn.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ mà tại đó chất khí hóa lỏng.
Nhiệt độ tới hạn là nhiệt độ lớn nhất tại đó chất khí hóa lỏng.
Nhiệt độ tới hạn phụ thuộc bản chất của chất khí.
Không thể hóa lỏng chất khí ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn.
Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm
giảm dần.
lúc tăng lúc giảm.
không thay đổi.
tiếp tục tăng.
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất như bảng. Khi thả một thỏi thép và một thỏi kẽm vào đồng đang nóng chảy. Thỏi nào nóng chảy theo đồng?
Thỏi thép
Cả hai thỏi đều nóng chảy theo đồng.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
Hiện tượng nào không liên quan đến hiện tượng nóng chảy trong các hiện tượng ta hay gặp trong đời sống sau đây?
Đốt một ngọn nến.
Đun nấu mỡ vào mùa đông.
Pha nước chanh đá.
Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ nóng chảy?
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là khác nhau.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là giống nhau.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn tăng.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn giảm.
Phát biểu nào sau đây nói về sự nóng chảy là không đúng?
Mỗi chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ tiếp tục tăng.
Trong khi đang nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi.
Khi đã bắt đầu nóng chảy, nếu không tiếp tục đun thì sự nóng chảy sẽ ngừng lại.
Hiện tượng nóng chảy của một vật xảy ra khi
đun nóng vật rắn bất kì.
đun nóng vật đến nhiệt độ nóng chảy của chất cấu thành vật thể đó.
đun nóng vật trong nồi áp suất.
đun nóng vật đến 100°C.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu.
Nhôm.
Nước.
Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do
tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.
thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.
trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.
các phương án đưa ra đều sai.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ lạnh.
Rèn thép trong lò rèn.
Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?
Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.
Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.
Khi đun nóng bằng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80°C nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Lúc đó băng phiến tồn tại ở
thể hơi.
thể rắn.
thể lỏng.
cả thể rắn và thể lỏng.
Sự đông đặc là sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể lỏng sang thể rắn.
thể hơi sang thể lỏng.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện hiện tượng đông đặc?
Thổi tắt ngọn nến đang tan chảy.
Kem
Rán mỡ.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Chất nào trong các chất sau đây khi đông đặc thể tích không tăng?
Nước.
Chì.
Đồng.
Gang.
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?
Ngọn nến vừa tắt.
Ngọn nến đang cháy.
Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Về mùa đông ở các xứ lạnh ta thấy người đi thường thở ra “khói” là do hơi thở của người
có nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị bay hơi tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị đông đặc thành đá tạo thành khói.
có chứa nhiều hơi nước, khi ra ngoài không khí lạnh bị hoá hơi thành đá tạo thành khói.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Sự bay hơi sự chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể lỏng sang thể rắn.
thể hơi sang thể lỏng.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ, tác động của gió.
tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước động trên lá cây.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
