Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: Kế toán là gì?
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Kế toán là:
Một hệ thống thông tin
Một công cụ quản lý
Một môn khoa học
Phương án a,b,c đều đúng
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả đều đúng
Theo Luật Kế toán Việt Nam 2015, kế toán là gì?
Là việc dựa trên các số liệu, thông tin trong quá khứ để dự báo các sự kiện diễn ra trong tương lai
Là công việc, tính toán, ghi chép bằng con số biểu hiện giá trị kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Là việc ghi nhận có hệ thống quá trình hình thành và phát triển của các tổ chức kinh doanh
Kế toán sử dụng thước đo nào:
Giá trị
Hiện vật
Thời gian lao động
Cả 3 loại thước đo trên
Đối tượng kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản dn và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện kỷ luật lao động
Tình hình thu chi tiền mặt
Đặc điểm của tài sản trong 1 doanh nghiệp
Hữu hình hoặc vô hình
Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng
Chúng có thể mang lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai
Tất cả đều đúng
Khoản phải thu là tài sản của đơn vị vì:
Là nguồn lợi kinh tế do đơn vị kiểm soát
Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
Được hình thành từ giao dịch trong quá khứ
a,b,c đúng
Khoản tạm ứng
Không phải là tài sản của doanh nghiệp
Là tài sản của doanh nghiệp
Thuộc bên phần nguồn vốn của doanh nghiệp
Không chắc chắn là tài sản của dn
Khoản ứng trước cho người bán thuộc:
Tài sản của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Chi phí của doanh nghiệp
Các khoản nợ phải trả
Không phải là tài sản DN
Là tài sản của Doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng
Không phải tài sản của dn vì tài sản của dn thì ở tại dn
Không chắc chắn là tài sản của dn
Đối tượng kế toán nào sau đây được phân loại là tài sản:
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Phải trả người bán
Chi phí trả trước
Lợi nhuận chưa phân phối
Đối tượng nào sau đây là tài sản:
Phải trả người bán
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Đối tượng của kế toán nào sau đây là tài sản:
Đầu tư vào công ty con
Phải trả người bán
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tổng tài sản của Doanh nghiệp được tài trợ bằng những nguồn nào?
Nguồn vốn kinh doanh
Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh + nợ phải trả
Nhận định nào đúng trong những nhận định sau về Nợ phải trả của doanh nghiệp:
Là nguồn lực do đơn vị kiểm soát
Được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả
Là nghĩa vụ sắp tới của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện sắp xảy ra mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
16. Bảng CDKT công ty ABC ngày 31/12/N gồm có các khoản mục nào sau đây?
Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu
Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận
Tiền mặt, Hàng tồn kho, Doanh thu
Nợ phải trả, Chi phí, Doanh thu
Tiền mặt: 500. Tiền gửi ngân hàng: 700, phải thu khách hàng: 800, nguyên vật liệu: 500, hàng hóa: 500, tài sản cố định: 700, công cụ dụng cụ: 150, tạm ứng: 150. Phải trả người bán: 1.000, vay ngân hàng: 800, Vốn chủ sở hữu: X. Tổng TS và Vốn CSH là
1000, 500
4000, 2200
4000, 2000
Không có phương án nào đúng
Chức năng của kế toán
Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dn
Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
Cả a và c đúng
Đối tượng sử dụng thông tin kế toán là:
Các nhà quản trị doanh nghiệp
Cơ quan thuế
Các chủ nợ của doanh nghiệp
Các phương án trên đều đúng
Nhận định nào sau đây về đối tượng sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ:
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
Kế toán tài chính là việc
Cung cấp thông tin qua sổ kế toán
Cung cấp thông tin qua báo cáo tài chính
Cung cấp thông tin qua mạng
Tất cả đều đúng
KT tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
Tính linh hoạt
Không câu nào đúng
KT tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
Gắn liền với phạm vi toàn dn
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao
Tất cả đều đúng
Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho:
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Đầy đủ
Trung thực
Trọng yếu
Khách quan
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán?
Hoạt động liên tục
Trung thực
Đầy đủ
Khách quan
Theo nguyên tắc thận trọng thì doanh nghiệp không được:
Lập các khoản dự phòng
Đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng phát sinh
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Hai tài sản giống nhau được doanh nghiệp mua ở hai thời điểm (hoặc 2 nơi khác nhau) nên có giá khác nhau. Như vậy khi ghi nhận giá trị của hai tài sản này, kế toán phải tuân thủ:
Hai tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá
Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản
Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường
Các phương án a, b, c đều sai
Việc kế toán ghi nhận một khoản lỗ nếu có bằng chứng chắc chắn cho thấy rằng khoản lỗ này có thể xảy ra là do xuất phát từ nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng
Nhận định nào sau đây là sai:
Theo nguyên tắc trọng yếu, tính trọng yếu phụ thuộc vào số tiền và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh không phụ thuộc vào thời điểm thu hoặc chi tiền
Theo nguyên tắc hợp nhất, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí.
Công ty ABC hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 15/03/N và cho khách hàng mua chịu với thời hạn thanh toán là 30 ngày. Toàn bộ tiền hàng được khách hàng thanh toán vào ngày 15/04/N. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, Doanh thu nghiệp vụ trên của công ty ABC sẽ được ghi nhận vào thời điểm nào?
Doanh thu được chia đều cho hai tháng: tháng 3 và tháng 4
Doanh thu được ghi nhận vào ngày 15/04/N
Doanh thu được ghi nhận vào ngày 15/03/N
Tất cả các đáp án trên đều sai
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền, đây là nội dung của nguyên tắc:
Hoạt động liên tục
Phù hợp
Cơ sở dồn tích
Nhất quán
Xét: "Tháng 1, công ty Thịnh Khang chuyển khoản 120 triệu đồng trả tiền thuê văn phòng 3 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 1" thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Theo nguyên tắc phù hợp thì:
Việc ghi nhận doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
a,b,c đúng
Yêu cầu đối với thông tin kế toán:
Trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ
Trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ, dễ hiểu, có thể so sánh được
Trung thực, công khai, minh bạch, dễ hiểu, có thể so sánh được
Kịp thời, đầy đủ, dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu
Văn bản nào có tính pháp lý cao nhất?
Chế độ kế toán
Luật kế toán
Chuẩn mực kế toán
Vốn chủ sở hữu là:
Tài sản của DN
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên TS của DN
Không phải là nguồn hình thành ts của DN
Tuỳ từng trường hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát
Thành phẩm là:
Tài sản của đơn vị
Khoản vay của đơn vị
Nguồn vốn của đơn vị
Các phương án trên đều sai
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Tổng tài sản = tổng nợ phải trả
Tổng tài sản = Nợ phải trả + VCSH
Tổng tài sản # Nợ phải trả + VCSH
Vốn CSH = Tổng tài sản
Nguồn hình thành nên tài sản của đơn vị bao gồm:
Các khoản vay của đơn vị
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả và VCSH
Tất cả các phương án trên đều sai
Giá trị của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (X=)
2.750
2.350=15500-13150
13.150
15.500
Nếu một công ty có nợ phải trả là 50.000, vốn chủ sở hữu là 85.000 thì tài sản của công ty đó là:
50.000
85.000
35.000
135.000
Bài 3 - Câu hỏi 2: Điền vào chỗ trống ở mỗi phương trình kế toán sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Điền vào chỗ trống ở mỗi phương trình kế toán sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Chọn đáp án đúng cho mỗi phương trình kế toán sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Hoàn thành các phương trình kế toán sau bằng cách chọn đáp án đúng: (đơn vị tính: triệu đồng)
Xác định số liệu còn thiếu trong mỗi phương trình kế toán sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Khoản mục “trả trước cho người bán” thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Không thuộc tài sản hay nguồn vốn của đơn vị
Tất cả các phương án trên đều sai
Khoản mục “cổ phiếu kinh doanh” thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Không thuộc tài sản hay nguồn vốn của đơn vị
Tất cả các phương án trên đều đúng
Khoản mục “Tài sản thừa chờ xử lý” thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Không thuộc tài sản hay nguồn vốn của đơn vị
Tất cả các phương án trên đều sai
Khoản mục “Hàng đang đi gửi bán” thuộc:
Tài sản
Nguồn vốn
Không thuộc tài sản hay nguồn vốn của đơn vị
Tất cả các phương án trên đều sai
Giá trị chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bằng:
1.175
935
1.135
Tất cả các phương án trên đều sai
Hai người cùng hợp tác với nhau dự định thành lập một công ty thời trang mang tên “New fashion”. Hãy xác định số tiền cần thiết để thành lập công ty này (bao gồm các khoản thanh toán ngay và chuẩn bị tiền mặt, không tính khoản vay ngân hàng).
6.110 triệu đồng
5.950 triệu đồng
7.070 triệu đồng
5.750 triệu đồng
Theo khoản 1 Điều 3 luật kế toán năm 2015 thì báo cáo tài chính của doanh nghiệp là:
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chế độ kế toán
Hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại luật kế toán
Tất cả các phương án trên đều sai
Báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin của một doanh nghiệp về:
Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác, lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
Các luồng tiền
Tất cả các phương án trên
Trong điều kiện hoạt động kinh doanh bình thường, báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập dựa trên nguyên tắc?
Thận trọng
Hoạt động liên tục
Phù hợp
Nhất quán
Khi lập báo cáo tài chính: Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán là tuân thủ nguyên tắc:
Hoạt động liên tục
Phù hợp
Thận trọng
Cơ sở dồn tích
BCTC lập để:
Chỉ cung cấp cho nhà quản lý doanh nghiệp phục vụ mục đích ra quyết định
Cung cấp cho Nhà nước để kiểm tra nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có được thực hiện hay không.
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh của đơn vị cho những đối tượng cần sử dụng thông tin trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
Tất cả các phương án trên đều sai
Kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán được xác định:
Dương lịch
Năm hoạt động
Cả a và b đều đúng
Có thể a hoặc b
Kỳ kế toán năm của một đơn vị kế toán được xác định là?
Năm dương lịch
Năm hoạt động
Năm âm lịch
Cả hai đáp án a và b đều đúng
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về:
Các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
Tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm
Sự biến động tài sản và nguồn vốn
Cả 3 câu trên đều đúng
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp không phản ánh thông tin nào sau đây?
Khả năng thanh toán
Cơ cấu tài sản
Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Cơ cấu tài chính
Số liệu trên báo cáo tình hình tài chính phản ánh số liệu:
Trong một năm hoặc một quý
Tại một thời điểm cụ thể
Trong một năm
Trong một quý
Nhận định nào đúng về báo cáo tình hình tài chính:
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn trong một kỳ
Phản ánh tình hình doanh thu chi phí trong một kỳ
Phản ánh tình hình thu và chi tiền trong một kỳ
Phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm
Các khoản mục tài sản trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp:
Theo thứ tự thanh khoản tăng dần
Theo tính thanh khoản giảm dần
Cả hai phương án a và b đều đúng
Cả hai phương án a và b đều sai
Nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán được sắp xếp:
Theo thứ tự ưu tiên chi trả giảm dần
Theo thứ tự ưu tiên chi trả tăng dần
Cả hai phương án a và b đều đúng
Cả hai phương án a và b đều sai
Phương trình cân đối nào sau đây không thuộc Bảng cân đối kế toán:
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn đầu tư chủ sở hữu
Câu phát biểu nào sau đây sai:
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Tài sản = nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
Trên Bảng cân đối kế toán, Chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng được ghi nhận vào:
Đầu tư khác
Các khoản tương đương tiền
Hàng hóa nào sau đây sẽ không được tính vào khi xác định giá trị hàng tồn kho của công ty?
Hàng hóa giữ hộ công ty khác
Hàng hóa đã mua đang vận chuyển về kho, điều kiện giao hàng FOB điểm đi
Hàng hóa được vận chuyển khi ký gửi cho một công ty khác
Không có câu nào đúng
Tài sản xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là:
Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Tùy thuộc quan điểm của từng thành viên kế toán
Phụ thuộc vào quy định cũ
Tài khoản 221 – Đầu tư góp vốn vào công ty con là tài khoản gì?
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản điều chỉnh tăng nguồn vốn
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Lập hóa đơn và chứng từ để thực hiện cho khách hàng:
Mua thiết bị bằng tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hóa chưa thanh toán
Mua hàng hóa chưa thanh toán
Nghiệp vụ nộp tiền mặt vào ngân hàng thuộc quan hệ đối ứng:
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – tài sản giảm
Nghiệp vụ: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán thuộc quan hệ đối ứng tài khoản:
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng (nợ phải trả tăng)
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – tài sản giảm
Nghiệp vụ: Chủ sở hữu góp thêm vốn vào doanh nghiệp chuyển khoản qua ngân hàng thuộc quan hệ đối ứng:
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng (VCSH tăng)
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – tài sản giảm
Nghiệp vụ: Chuyển khoản trả nợ khoản vay ngắn hạn thuộc quan hệ đối ứng tài khoản:
Nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản tăng – nguồn vốn tăng
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm
Phương pháp chứng từ kế toán là:
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phục vụ trong công tác quản lý
Thể hiện thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế phục vụ công tác kế toán, quản lý
Là một phương pháp ghi chép vào đối tượng kế toán nhằm mục đích phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý
Là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý
Phương pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa:
Giúp kiểm tra thường xuyên tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính.
Thu nhận thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Giúp các bộ phận, cá nhân có liên quan nắm bắt kịp thời và ra quyết định đúng đắn.
Các phương án trên đều đúng.
Chứng từ kế toán là loại chứng từ:
Tổng hợp tổng tin của các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
Được lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Do các bộ phận bên trong đơn vị lập
Phản ánh căn cứ, nhiệm vụ của người quản lý.
Phiếu nhập kho dùng để:
Xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho
Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng
Xác định trách nhiệm của những người có liên quan và ghi sổ kế toán
Tất cả đều đúng
Chứng từ nào sau đây không phải chứng từ gốc:
Phiếu thu
Hóa đơn bán hàng
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Bảng kê chi tiền
Theo mức độ khái quát thông tin trên chứng từ kế toán thì “chứng từ ghi sổ” là:
Chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp
Chứng từ thực hiện
Chứng từ mệnh lệnh
Giấy đề nghị tạm ứng được duyệt là:
Chứng từ chấp hành
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ tổng hợp
Chưa được coi là chứng từ
Công dụng của chứng từ tổng hợp là:
Thay thế chứng từ gốc
Giảm bớt số lần ghi sổ kế toán
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc lập chứng từ?
Chỉ lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định
Không cần phải lưu giữ chứng từ sau khi ghi sổ
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đơn vị đều phải lập chứng từ.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố không bắt buộc của chứng từ kế toán?
Số tiền thanh toán
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Cả b và c
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán:
Tên chứng từ, thời gian lập chứng từ
Phương thức thanh toán
Số tiền
Cả a và c
Trường hợp nào sau đây là đúng:
Ký hợp đồng thuê nhà với thời hạn 1 năm mục đích làm phòng trưng bày sản phẩm, giá trị 20 triệu đồng/tháng, kế toán căn cứ vào hợp đồng ghi nhận chi phí thuê nhà
Mua 100kg nguyên vật liệu có trị giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 10% là 60 triệu đồng, kế toán thanh toán 30 ngày, kế toán căn cứ hóa đơn GTGT để ghi nhận nghiệp vụ mua nguyên vật liệu.
Nhận được giấy đề nghị tạm ứng cho nhân viên A đi công tác, kế toán làm căn cứ ghi nhận nghiệp vụ tạm ứng cho nhân viên A
Các câu đều đúng
Công ty A mua vật liệu chính của công ty B, số lượng 500 kg, đơn giá chưa thuế là 20.000đ/kg, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ. Công ty A đã chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng cho công ty B (Ngân hàng đã báo Nợ). Số vật liệu này đã được kiểm nghiệm và nhập kho đầy đủ. Với nghiệp vụ này, khi bán hàng công ty B (công ty bán hàng) cần phải lập chứng từ:
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo Nợ
Nghiệp vụ kinh tế được định khoản như sau: Nợ TK 156 - Hàng hóa Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111 - Tiền mặt Hãy cho biết kế toán căn cứ vào chứng từ nào sau đây để định khoản nghiệp vụ này:
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu chi
Tất cả đáp án trên đều đúng
Khi có sự thay đổi Giám đốc của một đơn vị cần:
a. Kiểm kê định kỳ
b. Báo cáo tài chính hàng tháng
c. Tổ chức hội nghị khách hàng
d. Thay đổi địa chỉ trụ sở
16. Tiền mặt của đơn vị được kiểm kê định kỳ:
Một ngày một lần
Một tuần một lần
Một tháng một lần
Một năm một lần
Hàng tồn kho được kiểm kê định kỳ:
Một ngày một lần
Một tuần một lần
Một tháng một lần
Một năm một lần
Phương pháp được sử dụng để tiến hành kiểm kê tiền gửi ngân hàng là:
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê đối chiếu
Đếm
Kiểm kê tiền gửi ngân hàng được thực hiện theo phương pháp:
Đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với số liệu của ngân hàng
Đếm
Cân, đo, đếm
Cân, đong, đo, đếm
Tài sản nào sau đây không thể áp dụng phương thức kiểm kê hiện vật?
Máy móc dùng để sản xuất
Tiền mặt
Thiết bị văn phòng
Số dư công nợ của doanh nghiệp và các bên liên quan
Nguyên tắc khi tổ chức công tác kế toán:
Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, các chính sách, chế độ, thể lệ và các quy định của pháp luật hiện hành
Đảm bảo nguyên tắc thống nhất, thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vị thành viên và các đơn vị nội bộ, giữa tổ chức công tác kế toán ở công ty mẹ và các công ty con
Phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, đặc điểm hoạt động của đơn vị
Tất cả đáp án trên đều đúng
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Là hình thức tổ chức mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp
Là hình thức tổ chức mà công tác kế toán không những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến hành ở những bộ phận khác như phân xưởng sản xuất
Là hình thức tổ chức mà các hoạt động của các bộ phận khác trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp
Phương pháp nào dùng để sửa chữa sổ kế toán khi kế toán ghi sai quan hệ đối ứng
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Tất cả đều sai
Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi
Sai sót được phát hiện sớm, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Sai sót được phát hiện trễ và số ghi sai lớn hơn (>) số ghi đúng
Sai sót được phát hiện sớm, ghi số sai, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản
Ghi thiếu định khoản
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành bao gồm:
Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán
Tổ chức vận dụng các chế độ tỷ lệ kế toán
Tất cả các trên đều đúng
Tài sản trong Doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị giảm dần
Tài khoản kế toán
