wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuong 4,5

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Luận điểm nào sau đây không phải là luận điểm của phương pháp phân tích cơ bản:

a)

Giá cổ phiếu của doanh nghiệp dựa vào giá trị doanh nghiệp.

b)

Giá trị của doanh nghiệp được đánh giá dựa vào tình hình hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.

c)

Giá cổ phiếu trên thị trường biến động xung quanh giá trị doanh nghiệp.

d)

Giá cổ phiếu biến động theo chu kì và theo nhiều chiều hướng nhất định.

2.

Luận điểm nào sau đây là luận điểm của phương pháp phân tích kỹ thuật:

a)

Giá cổ phiếu của doanh nghiệp dựa vào giá trị doanh nghiệp.

b)

Giá trị của doanh nghiệp được đánh giá dựa vào tình hình hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.

c)

Giá cổ phiếu trên thị trường biến động xung quanh giá trị doanh nghiệp.

d)

Giá cổ phiếu biến động theo chu kì và theo nhiều chiều hướng nhất định.

3.

Quá trình nào sau đây không thuộc quá trình phân tích cơ bản cổ phiếu:

a)

Phân tích sự biến động của nền kinh tế và thị trường chứng khoán.

b)

Phân tích biến động của ngành.

c)

Phân tích số liệu thống kê liên quan đến giá cả cùng với khối lượng giao dịch của cổ phiếu.

d)

Phân tích công ty và cổ phiếu.

4.

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường trái phiếu:

a)

Lãi suất thị trường biến động.

b)

Người phát hành thay đổi tình trạng tài chính.

c)

Lạm phát dự tính.

d)

Tất cả đều đúng.

5.

Phân tích cơ bản không bao gồm chỉ tiêu nào sau đây?

a)

Chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty.

b)

Các chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán của công ty.

c)

Tỷ số giá trên thu nhập.

d)

Chỉ số giá của thị trường chứng khoán.

6.

Nếu mệnh giá trái phiếu cao hơn với giá bán trái phiếu thì:

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

d)

Không thể so sánh được.

7.

Nếu mệnh giá trái phiếu thấp hơn giá bán trái phiếu thì:

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

d)

Không thể so sánh được.

8.

Nếu một trái phiếu được bán với ngang với mệnh giá thì:

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu.

d)

Không thể so sánh được.

9.

Nhà phát hành dự định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu A có thời hạn 20 năm và trái phiếu B có thời hạn 5 năm. Lãi suất cho 2 trái phiếu trên được nhà phát hành định mức:

a)

Lãi suất trái phiếu A > lãi suất trái phiếu B.

b)

Lãi suất trái phiếu A = lãi suất trái phiếu B.

c)

Lãi suất trái phiếu A < lãi suất trái phiếu B.

d)

Không thể so sánh được.

10.

Doanh nghiệp Thế Phương có thu nhập ròng năm N là 900 triệu đồng, đã phát hành 700.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 140.000, không phát hành cổ phiếu ưu đãi. HĐQT quyết định trả cổ tức bằng tiền mặt là 660 triệu. Vậy cổ tức mỗi cổ phiếu nhận được là:

a)

1500 đồng.

b)

2000 đồng.

c)

1000 đồng.

d)

Không câu nào đúng.

11.

Nếu tất cả các trái phiếu có thể chuyển đổi đều được nhà đầu tư đổi thành cổ phiếu thường cùng một thời điểm thì:

a)

Thu nhập của một cổ phiếu thường tăng.

b)

Thu nhập của một cổ phiếu thường không bị ảnh hưởng.

c)

Thu nhập của một cổ phiếu thường giảm.

d)

Hệ số giá trên thu nhập bị ảnh hưởng còn thu nhập của một cổ phiếu thường không bị ảnh hưởng.

12.

Công ty Minh Tuấn có 100.000 cổ phiếu đang lưu hành và HĐQT tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu với mức 20%. Nhà đầu tư A có 1.300 cổ phiếu công ty. Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty XYZ là bao nhiêu?

a)

1%.

b)

1,3%.

c)

1,5%.

d)

1,1%.

13.

Chỉ số VN-index tuần 7 là 540,76 điểm, tăng 3,76 điểm so với phiên đóng cửa tuần 6, vậy tỉ lệ tăng là:

a)

0,7%.

b)

0,11%.

c)

1,2%.

d)

0,8%.

14.

Nếu lãi suất gửi tiết kiệm 1 năm là 7,4% thì lãi suất kép 2 năm tương ứng là:

a)

15,2%.

b)

15,1%.

c)

15,3%.

d)

15,8%.

15.

Nếu lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,9%, lãi suất kép năm là:

a)

11,0%.

b)

11,2%.

c)

11,4%.

d)

11,6%.

16.

Nếu lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 1%, lãi suất kép năm là:

a)

12,9%.

b)

12,6%.

c)

12,7%.

d)

13%.

17.

Nếu lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,8%, lãi suất kép năm là:

a)

10%.

b)

10,6%.

c)

10,5%.

d)

Hơn 11%.

18.

Nếu lãi suất tiết kiệm 1 năm là 6,4% thì lãi suất kép 2 năm tương ứng là:

a)

13%.

b)

13,7%.

c)

13,2%.

d)

17,8%.

19.

Nếu lãi suất tiết kiệm 1 năm là 8,4% thì lãi suất kép 4 năm tương ứng là:

a)

34%.

b)

33,7%.

c)

33,1%.

d)

37,8%.

20.

Nếu lãi suất kép 2 năm là 14,92%, thì lãi suất năm tương ứng là:

a)

7%.

b)

6,5%.

c)

7,2%.

d)

7,4%.

21.

Nếu lãi suất tiết kiệm 1 tháng của ngân hàng là 0,5%, thì lãi suất kép 6 tháng tương ứng là:

a)

3%.

b)

3,04%.

c)

3,1%.

d)

Tất cả đều sai.

22.

Đầu tư chứng khoán có những rủi ro gì?

a)

Đầu tư mất tiền.

b)

Đầu tư không may mắn.

c)

Thu nhập không ổn định.

d)

a và b.

23.

Một trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, lãi suất danh nghĩa Nhà phát hành cam kết trả là 7%/năm. Giả sử bạn nắm giữ 10 trái phiếu trên thì hàng năm tiền lãi bạn nhận được là:

a)

700 USD.

b)

7000 USD.

c)

770 USD.

d)

800 USD.

24.

Nhà phân tích kĩ thuật sẽ ít quan tâm tới yếu tố nào khi phân tích cổ phiếu của 1 công ty?

a)

Khối lượng giao dịch của công ty.

b)

Mô hình lặp biểu đồ.

c)

Tiền lời bán khống.

d)

Tỷ lệ Nợ/ Vốn.

25.

Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu với mệnh giá 100 USD, lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Lãi suất hiện hành của trái phiếu là:

a)

6,7%.

b)

0,7%.

c)

7%.

d)

7,7%.

26.

Nhà đầu tư sẽ ít quan tâm đến chỉ tiêu nào dưới đây khi phân tích kĩ thuật?

a)

Số lượng chứng khoán đã giao dịch.

b)

Tỷ lệ Vốn/ Nợ.

27.

Khi xem xét việc biến động giá chứng khoán nào đó có phải là sự bắt đầu của một xu hướng, nhà phân tích kĩ thuật sẽ

a)

Đi tập hợp các tin đồn

b)

Sử dụng các biểu đồ phân tích

c)

Xem xét các báo cáo tài chính

d)

Tất cả các câu trên

28.

Giá trái phiếu sẽ biến động như thế nào khi lãi suất của thị trường tăng lên

a)

Không thay đổi

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Chưa thể kết luận được

29.

Giá của trái phiếu giảm khi

a)

Lãi suất thị trường tăng

b)

Lãi suất thị trường giảm

c)

Lãi suất thị trường không đổi

d)

Giá của trái phiếu không phụ thuộc vào lãi suất thị trường

30.

Một trái phiếu có mệnh giá 100.000 VNĐ, có lãi suất danh nghĩa 8%/năm, đang giao bán với giá 95.000 VNĐ. Lãi suất hiện hành của trái phiếu này là

a)

10%

b)

8,42%

c)

10,3%

d)

8%

31.

Một trái phiếu lãi suất danh nghĩa 5%/năm, mệnh giá 100.000 VNĐ, hiện đang được bán với giá 95.000 VNĐ và trái phiếu này có thể thu hồi theo mệnh giá. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ thu được số tiền lãi là

a)

2.000 VNĐ

b)

5.000 VNĐ

c)

50.000 VNĐ

d)

500.000 VNĐ

32.

Cổ phiếu A có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức hàng năm là 2.000 VNĐ. Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu A được xác định là

a)

20.000 USD

b)

15.000 USD

c)

10.000 USD

d)

21.000 USD

33.

Cổ phiếu A có mức tăng trưởng cổ tức g = 5%/năm, cổ tức vừa được chia trước năm trước là 2.000 đồng/cổ phiếu, nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm, giá cổ phiếu A là

a)

42.000 VNĐ

b)

40.500 VNĐ

c)

40.000 VNĐ

d)

41.500 VNĐ

34.

Trái phiếu công ty Thanh Phương có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 10%/năm, trả lãi vào cuối mỗi năm, kì hạn 3 năm. Nếu tỷ suất yêu cầu là 11%/năm, giá phát hành của trái phiếu là

a)

100.000 đồng

b)

90.000 đồng

c)

97.556,29 đồng

d)

98.726,77 đồng

35.

Trái phiếu có lợi tức tiềm năng từ

a)

Lợi tức định kỳ

b)

Lãi của lãi trái phiếu

c)

Chênh lệch giá mua và giá bán trái phiếu

d)

Tất cả các phương án trên

36.

Trái phiếu công ty Y có mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%/năm, trả lãi vào cuối mỗi năm. Nếu tỷ suất yêu cầu là 10%/năm thì giá phát hành của trái phiếu là

a)

90.050 đồng

b)

91.322,3 đồng

c)

100.010,2 đồng

d)

101.320 đồng

37.

Nếu mua 1 trái phiếu có thể mua lại được, lãi suất nhà đầu tư sẽ yêu cầu là

a)

Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác với cùng kì hạn

b)

Tùy nhà phát hành

c)

Thấp hơn lãi suất các trái phiếu khác cùng kì hạn

d)

Bằng lãi suất các trái phiếu khác cùng kì hạn

38.

Trái phiếu công ty Thiên Thần có mệnh giá là 100.000 đồng, lãi suất hiện hành là 12%/năm, đang được bán với giá 160.000 đồng. Lãi suất danh nghĩa của TP này là

a)

17%

b)

16%

c)

19,2%

d)

15%

39.

Trái phiếu công ty Viễn Đông có mệnh giá là 100.000 đồng, lãi suất hiện hành là 11%/năm, đang được giao dịch với giá 90.000 đồng. Lãi suất danh nghĩa của TP này là

a)

10%

b)

10,2%

c)

9,9%

d)

9,5%

40.

Cổ phiếu A có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức g = 8%/năm, cổ tức được trả gần nhất là 2.000 VND. Nếu sau khi nhận cổ tức, nhà đầu tư sẽ bán cổ phiếu với giá bao nhiêu biết tỷ suất yêu cầu của NĐT là 12%/năm

a)

57.000 VNĐ

b)

54.000 VNĐ

c)

55.000 VNĐ

d)

59.000 VNĐ

41.

Cổ phiếu A có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là g = 6%/năm, cổ tức được trả gần nhất là 2.000 VND. Nếu sau khi nhận cổ tức, nhà đầu tư sẽ bán cổ phiếu với giá bao nhiêu biết tỷ suất yêu cầu của NĐT là 10%/năm

a)

52.500 đồng

b)

53.000 đồng

c)

54.000 đồng

d)

54.500 đồng

42.

Cổ phiếu A có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là g = 6%/năm, cổ tức được trả gần nhất là 2.500 VND. Nếu sau khi nhận cổ tức, nhà đầu tư sẽ bán cổ phiếu với giá bao nhiêu biết tỷ suất yêu cầu của NĐT là 10%/năm

a)

66.250 đồng

b)

62.500 đồng

c)

67.000 đồng

d)

67.250 đồng

43.

Cổ phiếu A có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là g = 5%/năm, cổ tức được trả gần nhất là 3.500 VND. Nếu sau khi nhận cổ tức, nhà đầu tư sẽ bán cổ phiếu với giá bao nhiêu biết tỷ suất yêu cầu của NĐT là 10%/năm

a)

70.000 đồng

b)

74.200 đồng

c)

69.500 đồng

d)

75.000 đồng

44.

Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng g = 5%/năm, cổ tức vừa được trả trước đó là 2.000 VNĐ/cổ phiếu, với mức tỷ suất yêu cầu là 10%/năm, cổ tức của 2 năm sau nhà đầu tư có thể nhận được là

a)

40.000 đồng

b)

42.000 đồng

c)

2.100 đồng

d)

2.205 đồng

45.

Trái phiếu công ty A có mệnh giá 110.000 đồng, lãi suất 5%/năm, trả lãi vào cuối mỗi năm, kì hạn 2 năm. Giá TP là bao nhiêu nếu tỷ suất yêu cầu là 10%/năm

a)

100.454,55 đồng

b)

105.000 đồng

c)

105.120 đồng

d)

110.000 đồng

46.

Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng g = 5%/năm, cổ tức vừa được trả trước đó là 2.000 VNĐ/cổ phiếu, với mức tỷ suất yêu cầu là 10%/năm, cổ tức của 3 năm sau nhà đầu tư có thể nhận được là

a)

40.000 đồng

b)

2.315,25 đồng

c)

2.100 đồng

d)

2.205 đồng

47.

Nếu bạn mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100.000 VNĐ, với giá 90.000 VND/TP, lãi suất hiện hành của trái phiếu là 6%, lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là

a)

5,4%

b)

6%

c)

7%

d)

7,7%

48.

Nếu bạn mua 5 trái phiếu với mệnh giá 1.000.000 đồng, với giá 950.000 đồng, lãi suất hiện hành của trái phiếu là 8%, lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là

a)

6,7%

b)

7,6%

c)

7%

d)

7,7%

49.

TP công ty Ba Vì có mệnh giá 100.000 đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất 5%/năm. Giá phát hành của TP là bao nhiêu nếu lãi suất yêu cầu là 10%/năm

a)

90.050 đồng

b)

91.322,3 đồng

c)

87.565,74 đồng

d)

101.320 đồng

50.

Cổ phiếu ưu đãi X hưởng một mức lợi tức cổ phần cố định đều đặn hàng năm, cổ tức vừa được trả gần nhất là 20.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm, giá có thể bán cổ phiếu ưu đãi X là gì?

a)

200.000 đồng

b)

200.010 đồng

c)

210.000 đồng

d)

215.000 đồng

51.

Sử dụng Bài tập 1: Công ty CP Dệt may Ninh Bình đã phát hành 50.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 22.500 cổ phiếu ưu đãi tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 20%/năm). Theo báo cáo kết quả kinh doanh, lợi nhuận trước thuế năm 20xx là 20 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Sau Đại hội cổ đông, HĐQT công bố hệ số chi trả cổ tức là 60%. Biết cuối ngày 31/12/20xx, giá cổ phiếu thường là 25.000 đ/CP và cổ tức ưu đãi đã được thanh toán đầy đủ. Mỗi cổ phiếu phổ thông của Công ty CP Dệt may Ninh Bình năm 20xx đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

3000 đ/cp

b)

3100 đ/cp

c)

3200 đ/cp

d)

3300 đ/cp

52.

Sử dụng Bài tập 1 của Công ty CP Dệt may Ninh Bình: Hệ số chi trả cổ tức là 60% và giá cổ phiếu thường cuối năm là 25.000 đ/CP. Cổ tức của 1 cổ phiếu thường là bao nhiêu?

a)

1800 đ/cp

b)

1860 đ/cp

c)

1920 đ/cp

d)

1980 đ/cp

53.

Sử dụng Bài tập 1 của Công ty CP Dệt may Ninh Bình: Giá cổ phiếu thường là 25.000 đ/CP, hệ số chi trả cổ tức là 60%. Tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là bao nhiêu?

a)

7,2%

b)

7,44%

c)

7,68%

d)

7,92%

54.

Sử dụng Bài tập 1 của Công ty CP Dệt may Ninh Bình: Giá cổ phiếu thường là 25.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập của công ty là bao nhiêu?

a)

8,33

b)

8,06

c)

7,81

d)

7,58

55.

Sử dụng Bài tập 2: Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ đã phát hành 100.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 15.000 cổ phiếu ưu đãi tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 10%/năm). Theo báo cáo, lợi nhuận trước thuế năm 20xx là 375 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Ngày 31/12/20xx, công ty công bố trả cổ tức tiền mặt cho mỗi cổ phiếu thường là 1.000 đồng; giá cổ phiếu thường là 22.000 đ/CP và công ty còn nợ cổ tức cổ phiếu ưu đãi 1 năm trước. Tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là bao nhiêu?

a)

4,55%

b)

6,82%

c)

5,44%

d)

6%

56.

Sử dụng Bài tập 2 của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ: Lợi nhuận trước thuế 375 triệu đồng, thuế suất 20%; công ty còn nợ cổ tức ưu đãi 1 năm và công bố trả cổ tức thường 1.000 đồng/cp; giá cuối năm 22.000 đ/CP. Một cổ phiếu phổ thông đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

2700 đ/cp

b)

2350 đ/cp

c)

2600 đ/cp

d)

3000 đ/cp

57.

Sử dụng Bài tập 2 của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ: Giá cổ phiếu 22.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập của công ty là bao nhiêu?

a)

8,15

b)

9,36

c)

8,46

d)

7,33

58.

Sử dụng Bài tập 2 của Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ: Cổ tức tiền mặt cho mỗi cổ phiếu thường là 1.000 đồng. Hệ số chi trả cổ tức của công ty là bao nhiêu?

a)

37%

b)

43%

c)

38,46%

d)

33,33%

59.

Sử dụng Bài tập 3: Công ty CP Nhựa Hoa Mai đã phát hành 100.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 15.000 cổ phiếu ưu đãi không tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 10%/năm). Theo báo cáo, lợi nhuận trước thuế năm N là 375 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Sau Đại hội cổ đông, công ty thông báo chi trả 1.500 đồng cổ tức cho mỗi cổ phiếu phổ thông. Biết cuối ngày 31/12/N, giá cổ phiếu thường là 20.000 đ/CP và công ty còn nợ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi ở năm N-1. Tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là bao nhiêu?

a)

7,5%

b)

6,5%

c)

8%

d)

8,5%

60.

Sử dụng Bài tập 3 của Công ty CP Nhựa Hoa Mai: Lợi nhuận trước thuế 375 triệu đồng, thuế suất 20%, cổ tức ưu đãi không tích lũy 10%/năm; công ty chi trả 1.500 đồng/cp thường; giá 20.000 đ/CP. Mỗi cổ phiếu phổ thông đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

2850 đ/cp

b)

2750 đ/cp

c)

2700 đ/cp

d)

2900 đ/cp

61.

Sử dụng Bài tập 3 của Công ty CP Nhựa Hoa Mai: Giá cổ phiếu 20.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập của công ty là bao nhiêu?

a)

7,02

b)

7,27

c)

7,41

d)

6,9

62.

Sử dụng Bài tập 3 của Công ty CP Nhựa Hoa Mai: Cổ tức tiền mặt cho mỗi cổ phiếu thường là 1.500 đồng. Hệ số chi trả cổ tức của công ty là bao nhiêu?

a)

52,63%

b)

54,55%

c)

55,56%

d)

51,72%

63.

Sử dụng Bài tập 4: Công ty CP Đầu tư Tân Phát được phép phát hành 120.000 cổ phiếu thường; công ty đã phát hành 100.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 20.000 cổ phiếu ưu đãi tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 10%/năm). Theo báo cáo, lợi nhuận trước thuế TNDN năm 20xx là 420 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Trong tháng 10/20xx, công ty đã phát hành hết số cổ phiếu thường được phép phát hành. Sau Đại hội cổ đông, công ty thông báo chi trả 1.500 đồng cổ tức cho mỗi cổ phiếu phổ thông. Biết cuối ngày 31/12/20xx, giá cổ phiếu thường là 25.000 đ/CP, các năm trước cổ tức của cổ phiếu ưu đãi đã được thanh toán đầy đủ. Mỗi cổ phiếu phổ thông đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

2500 đ/cp

b)

2633 đ/cp

c)

3000 đ/cp

d)

3266 đ/cp

64.

Sử dụng Bài tập 4 của Công ty CP Đầu tư Tân Phát: Giá cổ phiếu 25.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập của công ty là bao nhiêu?

a)

10

b)

9,5

c)

8,33

d)

7,65

65.

Sử dụng Bài tập 4 của Công ty CP Đầu tư Tân Phát: Cổ tức tiền mặt cho mỗi cổ phiếu thường là 1.500 đồng. Mỗi cổ phiếu phổ thông có hệ số chi trả cổ tức là bao nhiêu?

a)

60%

b)

57%

c)

50%

d)

46%

66.

Sử dụng Bài tập 4 của Công ty CP Đầu tư Tân Phát: Tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là bao nhiêu nếu giá cổ phiếu thường là 25.000 đ/CP và cổ tức tiền mặt là 1.500 đồng/cp?

a)

5%

b)

6%

c)

7%

d)

8%

67.

Sử dụng Bài tập 5: Công ty TM-DV Việt Phú đã phát hành 100.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 15.000 cổ phiếu ưu đãi tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 10%/năm). Theo báo cáo, lợi nhuận trước thuế năm N là 375 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Sau Đại hội cổ đông, công ty thông báo chi trả 1.000 đồng cổ tức cho mỗi cổ phiếu phổ thông. Biết cuối ngày 31/12/N, giá cổ phiếu thường là 20.000 đ/CP và công ty còn nợ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi ở năm N-1 và N-2. Tỷ suất lợi tức cổ phần của công ty là bao nhiêu?

a)

5%

b)

5,5%

c)

6%

d)

6,5%

68.

Sử dụng Bài tập 5 của Công ty TM-DV Việt Phú: Lợi nhuận trước thuế 375 triệu đồng, thuế suất 20%; công ty còn nợ cổ tức ưu đãi ở năm N-1 và N-2; cổ tức thường 1.000 đồng/cp; giá 20.000 đ/CP. Thu nhập của 1 cổ phiếu thường trong năm N là bao nhiêu?

a)

2550 đ/cp

b)

2700 đ/cp

c)

2600 đ/cp

d)

3000 đ/cp

69.

Sử dụng Bài tập 5 của Công ty TM-DV Việt Phú: Hệ số giá trên thu nhập của công ty là bao nhiêu nếu giá cổ phiếu 20.000 đ/CP?

a)

7,84

b)

7,41

c)

7,69

d)

6,67

70.

Sử dụng Bài tập 5 của Công ty TM-DV Việt Phú: Hệ số chi trả cổ tức của công ty là bao nhiêu nếu cổ tức mỗi cổ phiếu thường là 1.000 đồng?

a)

39%

b)

37%

c)

38,46%

d)

33,33%

71.

Sử dụng Bài tập 6: Công ty CP Vĩnh Phát đã phát hành 500.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 10.000 cổ phiếu ưu đãi tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 12%/năm). Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 20xx là 1.025 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Tháng 4 năm 20xx, công ty mua lại 20.000 cổ phiếu phổ thông. Sau Đại hội cổ đông, công ty thông báo chi trả 300 đồng cổ tức cho mỗi cổ phiếu phổ thông. Biết cuối ngày 31/12/20xx, giá cổ phiếu thường là 22.000 đ/CP và công ty còn nợ 1/4 cổ tức ưu đãi ở năm trước. Tỷ suất cổ tức của công ty CP Vĩnh Phát là bao nhiêu?

a)

1,36%

b)

3%

c)

13,6%

d)

1,5%

72.

Sử dụng Bài tập 6 của Công ty CP Vĩnh Phát: Với các số liệu trên (lợi nhuận trước thuế 1.025 triệu đồng, thuế suất 20%, cổ tức ưu đãi 12% với 10.000 CP và còn nợ 1/4 cổ tức năm trước; công ty mua lại 20.000 cổ phiếu thường trong tháng 4), mỗi cổ phiếu phổ thông năm 20xx đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

1677 đ/cp

b)

1683 đ/cp

c)

1702 đ/cp

d)

1610 đ/cp

73.

Sử dụng Bài tập 6 của Công ty CP Vĩnh Phát: Giá cổ phiếu 22.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập là bao nhiêu?

a)

13,12

b)

13,07

c)

12,93

d)

13,66

74.

Sử dụng Bài tập 6 của Công ty CP Vĩnh Phát: Hệ số chi trả cổ tức của công ty là bao nhiêu nếu cổ tức mỗi cổ phiếu thường là 300 đồng?

a)

17,89%

b)

17,83%

c)

17,63%

d)

18,63%

75.

Sử dụng Bài tập 7: Công ty CP Xi măng Long Trọng đã phát hành 500.000 cổ phiếu thường (mệnh giá 10.000 đ/CP) và 10.000 cổ phiếu ưu đãi loại không tích lũy (mệnh giá 10.000 đ/CP, cổ tức 12%/năm). Lợi nhuận trước thuế TNDN năm 20xx là 1.025 triệu đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Tháng 4 năm 20xx, công ty mua lại 50.000 cổ phiếu phổ thông. Sau Đại hội cổ đông, công ty thông báo chi trả 500 đồng cổ tức cho mỗi cổ phiếu phổ thông. Biết cuối ngày 31/12/20xx, giá cổ phiếu công ty là 20.000 đ/CP và công ty còn nợ 1/2 cổ tức ưu đãi ở năm trước. Tỷ suất cổ tức của công ty CP Xi măng Long Trọng là bao nhiêu?

a)

2,5%

b)

5%

c)

3,5%

d)

4%

76.

Sử dụng Bài tập 7 của Công ty CP Xi măng Long Trọng: Với các số liệu trên (lợi nhuận trước thuế 1.025 triệu đồng, thuế suất 20%, cổ tức ưu đãi không tích lũy 12% với 10.000 CP và còn nợ 1/2 cổ tức năm trước; công ty mua lại 50.000 cổ phiếu thường trong tháng 4), mỗi cổ phiếu phổ thông năm 20xx đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

1795 đ/cp

b)

1616 đ/cp

c)

1782 đ/cp

d)

1870 đ/cp

77.

Sử dụng Bài tập 7 của Công ty CP Xi măng Long Trọng: Giá cổ phiếu 20.000 đ/CP. Hệ số giá trên thu nhập là bao nhiêu?

a)

11,14

b)

12,37

c)

11,22

d)

10,7

78.

Sử dụng Bài tập 7 của Công ty CP Xi măng Long Trọng: Hệ số chi trả cổ tức của công ty là bao nhiêu nếu cổ tức mỗi cổ phiếu thường là 500 đồng?

a)

27,86%

b)

30,94%

c)

28,06%

d)

26,74%

79.

Dữ kiện: Trong tháng 3 công ty đã mua lại 15000 cổ phiếu thường. Lợi nhuận trước thuế năm N là 1.050 triệu, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Ngày 31/12/N công ty công bố trả cổ tức cho 1 cổ phiếu thường. Công ty còn nợ cổ tức của cổ đông ưu đãi ở năm N−1. Biết giá đóng cửa của phiên giao dịch trước gần nhất là 38.000 đồng/cổ phiếu. Hỏi mỗi cổ phiếu phổ thông của Công ty H năm N đem lại thu nhập là bao nhiêu?

a)

7840 đồng/cổ phiếu

b)

6860 đồng/cổ phiếu

c)

8230 đồng/cổ phiếu

d)

8100 đồng/cổ phiếu

80.

Dữ kiện: Trong tháng 3 công ty đã mua lại 15000 cổ phiếu thường. Lợi nhuận trước thuế năm N là 1.050 triệu, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Ngày 31/12/N công ty công bố trả cổ tức cho 1 cổ phiếu thường. Công ty còn nợ cổ tức của cổ đông ưu đãi ở năm N−1. Biết giá đóng cửa của phiên giao dịch trước gần nhất là 38.000 đồng/cổ phiếu. Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là bao nhiêu?

a)

4,85

b)

5,54

c)

4,62

d)

4,69

81.

Thu nhập của 1 cổ phiếu thường bằng biểu thức nào?

a)

Lợi nhuận sau thuế trả cho cổ phiếu thường chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành

b)

Tổng lợi nhuận sau thuế chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành

c)

Lợi nhuận sau thuế trả cho cổ phiếu thường chia cho số cổ phiếu thường đã phát hành

d)

Tổng lợi nhuận sau thuế chia cho số cổ phiếu thường đã phát hành

82.

Hệ số giá trên thu nhập bằng biểu thức nào?

a)

Giá thị trường của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

b)

EPS của 1 cổ phiếu phổ thông chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu phổ thông

c)

Giá đóng cửa của 1 cổ phiếu thường chia cho cổ tức của 1 cổ phiếu thường

d)

Cổ tức của 1 cổ phiếu phổ thông chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu phổ thông

83.

Hệ số P/E là gì?

a)

Hệ số giá trên thu nhập

b)

Hệ số giá trên cổ tức

c)

Hệ số chi trả cổ tức

d)

Tất cả đều sai

84.

Hệ số P/E bằng biểu thức nào?

a)

Giá thị trường của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

b)

Lợi nhuận của 1 cổ phiếu thường chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu thường

c)

Giá mở cửa của 1 cổ phiếu phổ thông chia cho cổ tức của 1 cổ phiếu phổ thông

d)

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

85.

Tỷ suất lợi tức cổ phần bằng biểu thức nào?

a)

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu thường

b)

Thu nhập của 1 cổ phiếu ưu đãi chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu ưu đãi

c)

Giá mở cửa của 1 cổ phiếu thường chia cho cổ tức của 1 cổ phiếu thường

d)

Giá đóng cửa của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

86.

Tỷ suất cổ tức của cổ phiếu được xác định bằng biểu thức nào?

a)

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu thường

b)

EPS của 1 cổ phiếu phổ thông chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu phổ thông

c)

Giá mở cửa của 1 cổ phiếu thường chia cho cổ tức của 1 cổ phiếu thường

d)

Giá đóng cửa của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

87.

Hệ số chi trả cổ tức của cổ phiếu thường bằng biểu thức nào?

a)

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

b)

EPS của 1 cổ phiếu phổ thông chia cho giá thị trường của 1 cổ phiếu phổ thông

c)

Giá thị trường của 1 cổ phiếu thường chia cho cổ tức của 1 cổ phiếu thường

d)

Giá thị trường của 1 cổ phiếu thường chia cho thu nhập của 1 cổ phiếu thường

88.

Hệ số chi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông cho biết điều gì?

a)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

b)

Cổ tức được trả cho số vốn đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

c)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

d)

Tất cả đều sai

89.

Chỉ tiêu EPS của cổ phiếu thường cho biết điều gì?

a)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

b)

Cổ tức được trả cho số vốn đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Tất cả đều sai

90.

Thu nhập của cổ phiếu thường cho biết điều gì?

a)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

b)

Cổ tức được trả cho số vốn đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Tất cả đều sai

91.

Tỷ suất cổ tức cho biết điều gì?

a)

Cổ tức được trả cho mỗi đồng đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

b)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Tất cả đều sai

92.

Tỷ suất lợi tức cổ phần cho biết điều gì?

a)

Cổ tức được trả cho mỗi đồng đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

b)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Để có một đồng thu nhập nhà đầu tư cần bỏ ra bao nhiêu tiền

93.

Hệ số P/E cho biết điều gì?

a)

Số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

b)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Mỗi đồng đầu tư vào cổ phiếu thường thu được bao nhiêu cổ tức

94.

Hệ số giá trên thu nhập cho biết điều gì?

a)

Số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

b)

Mỗi cổ phiếu thường trong năm có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

c)

Mỗi cổ phiếu được trả bao nhiêu đồng cổ tức trên 100 đồng thu nhập của một cổ phần

d)

Cổ tức được trả cho mỗi đồng đầu tư vào cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu

95.

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường được xác định bằng công thức nào?

a)

Thu nhập của 1 cổ phiếu thường nhân với hệ số chi trả cổ tức

b)

Thu nhập của 1 cổ phiếu thường nhân với tỷ suất cổ tức

c)

Giá thị trường của 1 cổ phiếu thường nhân với hệ số chi trả cổ tức

d)

Tất cả đều sai

96.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần luôn lớn hơn 1

b)

Hệ số P/E cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

c)

Chỉ tiêu EPS cho biết thu nhập mà cổ phiếu phổ thông đem lại

d)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần thường nhỏ hơn 1

97.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?

a)

Hệ số P/E cho biết để có một đồng cổ tức nhà đầu tư cần bỏ ra bao nhiêu tiền

b)

Lấy EPS nhân với hệ số chi trả cổ tức xác định được cổ tức của 1 cổ phiếu phổ thông

c)

Chỉ tiêu EPS cho biết thu nhập của 1 cổ phiếu phổ thông

d)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần thường nhỏ hơn 1

98.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

a)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần thường nhỏ hơn 1

b)

Chỉ tiêu EPS cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

c)

Hệ số P/E cho biết tỷ suất cổ tức của cổ phiếu thường

d)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần luôn lớn hơn 1

99.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

a)

Hệ số P/E cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

b)

Chỉ tiêu EPS cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

c)

Hệ số chi trả cổ tức cho biết tỷ suất cổ tức của cổ phiếu thường

d)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần luôn lớn hơn 1

100.

Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?

a)

Chỉ tiêu EPS cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

b)

Hệ số P/E cho biết số vốn cần đầu tư để thu được một đồng thu nhập

c)

Cổ tức của 1 cổ phiếu thường được xác định bằng thu nhập của 1 cổ phiếu thường nhân với hệ số chi trả cổ tức

d)

Hệ số chi trả cổ tức của công ty cổ phần thường nhỏ hơn 1