wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dân số

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

3.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh.

c)

Đang trong thời kỳ dân số vàng.

d)

Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Tỷ suất sinh cao hơn miền núi.

b)

Có rất nhiều dân tộc ít người.

c)

Mật độ dân số thấp hơn miền núi.

d)

Chiếm phần lớn số dân cả nước.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người.

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

8.

Tỷ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.

b)

Nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

c)

Nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

d)

Nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

c)

Dân cư phân bố hợp lý giữa thành thị và nông thôn.

d)

Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

11.

Tỷ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do

a)

Tuổi thọ trung bình thấp.

b)

Hệ quả của tăng dân số.

c)

Tỷ lệ gia tăng dân số giảm.

d)

Mức sống được nâng cao.

12.

Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kỳ nào sau đây?

a)

Từ 1943 đến 1954.

b)

Từ 1954 đến 1960.

c)

Từ 1960 đến 1970.

d)

Từ 1970 đến 1975.

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số giảm, thời kỳ dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

14.

Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

a)

Các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.

b)

Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.

c)

Các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.

15.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Việc phát triển giáo dục, y tế.

b)

Vấn đề giải quyết việc làm.

c)

Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

16.

Tỷ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là

a)

Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.

b)

Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.

c)

Trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.

d)

Trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.

17.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỷ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

Bùng nổ dân số.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Già hóa dân cư.

d)

Tăng trưởng kinh tế chậm.

18.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỷ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỷ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỷ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỷ lệ thấp và ngày càng giảm.

19.

Chiến lược phát triển dân số hợp lý của nước ta không có nội dung nào sau đây?

a)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.

d)

Phát huy tối đa những lợi thế của cơ cấu dân số vàng.

20.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

Cơ sở vật chất - kỹ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

Quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

21.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều, chủ yếu do

a)

Chính sách chuyển cư.

b)

Có quy mô dân số lớn.

c)

Tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

Có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

22.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

Quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.

b)

Chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c)

Dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

23.

Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Tính chất của nền kinh tế.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

24.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

25.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

26.

Phân bố dân cư không hợp lý đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

27.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

a)

Địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.

b)

Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.

c)

Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

d)

Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

28.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỷ lệ người trên 65 tuổi tăng.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Tỷ lệ người từ 0-14 tuổi tăng.

d)

Tỷ suất gia tăng dân số giảm.

29.

Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

30.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do

a)

Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

Có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.

c)

Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

31.

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do

a)

Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.

b)

Xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.

d)

Trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.

32.

Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng.

c)

Lao động bổ sung nhiều.

d)

Chất lượng cuộc sống cao.

33.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

a)

Các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

Mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.

c)

Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

34.

Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Đời sống tinh thần của người dân phong phú.

b)

Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.

c)

Kinh nghiệm sản xuất phong phú.

d)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

35.

Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.

c)

Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học - kỹ thuật.

36.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.

c)

Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

37.

Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do

a)

Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.

b)

Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.

c)

Nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn nghèo.

d)

Khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.

38.

Thế mạnh nổi bật trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

Lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

Lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

Lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

Lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

39.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?

a)

Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.

b)

Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.

d)

Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.

40.

Dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

Nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.

b)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)

Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.

41.

Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Tình trạng chuyển cư.

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

d)

Trình độ phát triển kinh tế.

42.

Giải pháp phân bố hợp lý dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm

a)

Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lý.

b)

Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lý tài nguyên.

c)

Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.

43.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý?

a)

Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.

b)

Tốc độ tăng dân số các vùng khác nhau.

c)

Quy mô dân số các vùng miền khác nhau.

d)

Phân bố dân cư chưa phù hợp với tài nguyên.

44.

Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỷ lệ lớn chủ yếu do

a)

Trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.

b)

Nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.

c)

Tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích sống ở nông thôn.

d)

Công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.

45.

Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do

a)

Thường xuyên chịu nhiều thiên tai.

b)

Điều kiện tự nhiên, kinh tế khó khăn.

c)

Thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông.

d)

Hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

46.

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi chủ yếu do

a)

Trình độ phát triển kinh tế và các yếu tố tự nhiên.

b)

Lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản.

c)

Sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước.

d)

Yếu tố của điều

47.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do

a)

Gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.

b)

Sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

48.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh chủ yếu do

a)

Phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.

b)

Quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.

c)

Thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

d)

Dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.

49.

Bản sắc văn hóa nước ta đa dạng do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Sự hội nhập kinh tế, văn hóa với các quốc gia.

b)

Có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.

c)

Việc du nhập, học hỏi nhiều nước trên thế giới.

d)

Việc phát triển nhiều ngành nghề ở các dân tộc.

50.

Tình trạng di dân tự do tới vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến

a)

Khó khăn hơn trong việc giải quyết việc làm ở vùng nhập cư.

b)

Tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.

c)

Gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.

d)

Các vùng xuất cư của nước ta thiếu hụt nhiều lao động hơn.

51.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc còn chênh lệch là

a)

Các dân tộc khác nhau về văn hóa, phong tục, tập quán.

b)

Sự phân bố tài nguyên không đồng đều giữa các vùng.

c)

Trình độ sản xuất của các dân tộc ở nước ta khác nhau.

d)

Do lịch sử định cư của các dân tộc ở nước ta mang lại.

52.

Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người nhằm

a)

Khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người.

b)

Củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ.

c)

Xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?

a)

Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.

b)

Tỉ số giới tính nói chung khá cân bằng.

c)

Nước ta đã đi qua thời kỳ dân số vàng.

d)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục.

54.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

d)

Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

55.

Tỉ suất sinh ở nông thôn nước ta vẫn còn cao là do

a)

Nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.

b)

Cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.

c)

Dân số nước ta vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

d)

Quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.

56.

Gia tăng dân số nhanh hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc

a)

Khai thác tối đa các tài nguyên khoáng sản.

b)

Phát triển ngành sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

Giải quyết tốt việc làm, phát triển công nghệ.

d)

Cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.