wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2: vị trí địa lí và lãnh thổ

Total questions: 60

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Trên đất liền nước ta tiếp với các nước nào sau đây ??

a)

Trung Quốc ,Thái Lan , Cam pu chia

b)

Trung Quốc , Thái Lan ,Cam Pu chia , Lào

c)

Trung Quốc ,Lào, Cam Pu Chia

d)

Lào, Thái Lan ,Cam Pu Chia

2.

Nước ta nằm ở

a)

rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

rìa đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

c)

rìa đông châu Á, khu vực ôn đới.

d)

bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới.

3.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền kinh tế biển.

d)

thềm lục địa.

4.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á và Ấn Độ Dương.

b)

Á và Thái Bình Dương.

c)

Á - Âu, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương.

5.

Nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài ?

a)

Tài chính.

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiếu nguồn lao động.

d)

Đi lại khó khăn.

6.

Nước ta có tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú và đa dạng, do nước ta nằm liền kề hai vành đai sinh khoáng nào sau đây?

a)

Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.

b)

Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.

c)

Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.

d)

Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.

7.

Vùng biển nước ta bao gồm đầy đủ những bộ phận nào sau đây?

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

c)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

8.

Vùng biển nào sau đây Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên?

a)

Nội thủy.

b)

Thềm lục địa.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

9.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền như thế nào ở vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Không có chủ quyền về kinh tế.

b)

Có chủ quyền một phần về kinh tế.

c)

Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

d)

Có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác các tài nguyên thiên nhiên.

10.

Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Là vùng biển có độ sâu khoảng 200m.

c)

Là đường biên giới quốc gia trên biển.

d)

Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

11.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải, cho đến bờ ngoài của lục địa có độ sâu khoảng

a)

200km hoặc hơn nữa.

b)

200 hải lí hoặc hơn nữa.

c)

200m hoặc hơn nữa.

d)

200mm hoặc hơn nữa.

12.

Vùng biển nước ta nằm phía trong lãnh hải là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

thềm lục địa.

d)

nội thủy.

13.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?

a)

Do lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

Do nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

d)

Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

14.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là do

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài trên 3260 km.

15.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành nào dưới đây?

a)

Tỉnh Khánh Hoà.

b)

Thành phố Đà Nẵng.

c)

Tỉnh Quảng Ngãi.

d)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

16.

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

c)

phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

đảm bảo an ninh quốc phòng.

17.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.

b)

Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

d)

Cho phép các nước khác thăm dò, khai khác nguồn tài nguyên biển.

18.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước

a)

được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

b)

được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.

d)

được tự do thực hiện các hoạt động kinh tế.

19.

Nước ta nằm ở vị trí địa lí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu với hai mùa rõ rệt.

20.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?

a)

Điện Biên.

b)

Hà Giang.

c)

Cao Bằng.

d)

Lào Cai

21.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Phi lip Pin

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết biển Đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia ?

a)

Sáu.

b)

Bảy.

c)

Tám.

d)

Chín.

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh thành nào có diện tích nhỏ nhất nước ta?

a)

Ninh Bình.

b)

Bắc Ninh.

c)

Thái Bình.

d)

Hà Nam

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là

a)

dãy Hoành Sơn.

b)

dãy Trường Sơn.

c)

dãy Bạch Mã.

d)

dãy Ngọc Linh

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết chiều rộng của tỉnh, thành phố nào sau đây chưa đầy 50 km ( nơi hẹp nhất trên lãnh thổ nước ta) ?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Quảng Bình.

c)

Quảng Trị.

d)

Quảng Ngãi

26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết theo thứ tự các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam là

a)

Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam

b)

Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

c)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh

d)

Quảng Nam Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết vùng ven biển duyên hải miền Trung giới hạn từ.........đến.........

a)

Thanh Hóa/ Bình Thuận.

b)

Nghệ An/ Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Thanh Hóa/ Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

Nghệ An/ Bình Thuận

28.

Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

b)

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai

d)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

29.

Vì sao nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?

a)

Vì nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Vì nằm ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Vì nằm trên ngã tư đường hành hải, hàng không quốc tế.

d)

Vì nằm trên đường di lưu của nhiều loài động thực vật.

30.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất và vùng biển.

b)

vùng đất và vùng trời.

c)

vùng biển và vùng trời.

d)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

31.

Trên đất liền nước ta tiếp với các nước nào sau đây ??

a)

Trung Quốc ,Thái Lan , Cam pu chia

b)

Trung Quốc , Thái Lan ,Cam Pu chia , Lào

c)

Trung Quốc ,Lào, Cam Pu Chia

d)

Lào, Thái Lan ,Cam Pu Chia

32.

Nước ta nằm ở

a)

rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

rìa đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.

c)

rìa đông châu Á, khu vực ôn đới.

d)

bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới.

33.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta

a)

lãnh hải.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

đặc quyền kinh tế biển.

d)

thềm lục địa.

34.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á và Ấn Độ Dương.

b)

Á và Thái Bình Dương.

c)

Á - Âu, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

d)

Á - Âu và Thái Bình Dương.

35.

Nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài ?

a)

Tài chính.

b)

Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Thiếu nguồn lao động.

d)

Đi lại khó khăn.

36.

Nước ta có tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú và đa dạng, do nước ta nằm liền kề hai vành đai sinh khoáng nào sau đây?

a)

Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.

b)

Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.

c)

Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.

d)

Địa Trung Hải và Bắc Băng Dương.

37.

Vùng biển nước ta bao gồm đầy đủ những bộ phận nào sau đây?

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa.

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

c)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.

38.

Vùng biển nào sau đây Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên?

a)

Nội thủy.

b)

Thềm lục địa.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế.

39.

Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền như thế nào ở vùng đặc quyền kinh tế?

a)

Không có chủ quyền về kinh tế.

b)

Có chủ quyền một phần về kinh tế.

c)

Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.

d)

Có chủ quyền về mặt thăm dò, khai thác các tài nguyên thiên nhiên.

40.

Nhận định nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Là vùng biển có độ sâu khoảng 200m.

c)

Là đường biên giới quốc gia trên biển.

d)

Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

41.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải, cho đến bờ ngoài của lục địa có độ sâu khoảng

a)

200km hoặc hơn nữa.

b)

200 hải lí hoặc hơn nữa.

c)

200m hoặc hơn nữa.

d)

200mm hoặc hơn nữa.

42.

Vùng biển nước ta nằm phía trong lãnh hải là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

thềm lục địa.

d)

nội thủy.

43.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?

a)

Do lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

Do nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa hai vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

d)

Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

44.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là do

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với bờ biển dài trên 3260 km.

45.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành nào dưới đây?

a)

Tỉnh Khánh Hoà.

b)

Thành phố Đà Nẵng.

c)

Tỉnh Quảng Ngãi.

d)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

46.

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

c)

phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

đảm bảo an ninh quốc phòng.

47.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.

b)

Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

d)

Cho phép các nước khác thăm dò, khai khác nguồn tài nguyên biển.

48.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước

a)

được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

b)

được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.

d)

được tự do thực hiện các hoạt động kinh tế.

49.

Nước ta nằm ở vị trí địa lí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có

a)

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

c)

sự phân hóa đa dạng về tự nhiên.

d)

khí hậu với hai mùa rõ rệt.

50.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?

a)

Điện Biên.

b)

Hà Giang.

c)

Cao Bằng.

d)

Lào Cai

51.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Phi lip Pin

52.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết biển Đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia ?

a)

Sáu.

b)

Bảy.

c)

Tám.

d)

Chín.

53.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh thành nào có diện tích nhỏ nhất nước ta?

a)

Ninh Bình.

b)

Bắc Ninh.

c)

Thái Bình.

d)

Hà Nam

54.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là

a)

dãy Hoành Sơn.

b)

dãy Trường Sơn.

c)

dãy Bạch Mã.

d)

dãy Ngọc Linh

55.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết chiều rộng của tỉnh, thành phố nào sau đây chưa đầy 50 km ( nơi hẹp nhất trên lãnh thổ nước ta) ?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Quảng Bình.

c)

Quảng Trị.

d)

Quảng Ngãi

56.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết theo thứ tự các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam là

a)

Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam

b)

Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

c)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh

d)

Quảng Nam Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa

57.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết vùng ven biển duyên hải miền Trung giới hạn từ.........đến.........

a)

Thanh Hóa/ Bình Thuận.

b)

Nghệ An/ Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Thanh Hóa/ Bà Rịa - Vũng Tàu.

d)

Nghệ An/ Bình Thuận

58.

Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản nào của thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

b)

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai

d)

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

59.

Vì sao nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới?

a)

Vì nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Vì nằm ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.

c)

Vì nằm trên ngã tư đường hành hải, hàng không quốc tế.

d)

Vì nằm trên đường di lưu của nhiều loài động thực vật.

60.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng đất và vùng biển.

b)

vùng đất và vùng trời.

c)

vùng biển và vùng trời.

d)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.