NEW
Font size
Worksheets1.1 Không gian xác suất
Total questions: 65
Worksheet time: 11hrs 50mins
Cho F là đại số các tập con nào đó của không gian mẫu Ω. Khẳng định nào sau đây sai?
F đóng kín đối với phép hợp hữu hạn
F đóng kín đối với phép hợp đếm được
F đóng kín đối với phép lấy phần bù
F đóng kín đối với phép giao hữu hạn
Cho F là σ-đại số các tập con nào đó của không gian mẫu Ω. Khẳng định nào sau đây sai?
F đóng kín đối với phép giao đếm được
F đóng kín đối với phép hợp hữu hạn
F đóng kín đối với phép lấy phần bù
F đóng kín đối với phép hợp tùy ý
Cho F là σ-đại số các tập con nào đó của tập hợp Ω. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Nếu A∈F, B∈F thì A∩C∈F
F đóng kín với phép giao đếm được và phép hợp tùy ý
F chứa mọi tập con của Ω
Nếu A∈Ω, B⊂Ω thì A∪B∈F
Cho F là đại số các tập con nào đó của tập hợp Ω. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
F đóng kín với phép đếm được và phép giao hữu hạn
F chứa mọi tập con của Ω
Nếu A∈F, B∈F thì A∪B∈F
Nếu A∈Ω, B⊂Ω thì A∩B∈F
Cho (Ω, F, P) là không gian xác suất. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
P(A∪B)+P(B∧A)=P(A)+P(B)−P(AB) với mọi biến cố A,B
P(A) là một số không âm với mọi A⊂Ω
P(A) ≤ 1 với mọi A⊂Ω
P là một độ đo hữu hạn
Cho (Ω, F, P) là không gian xác suất. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Ω là một tập khác rỗng, P là một độ đo hữu hạn tùy ý, F là một σ-đại số các tập con nào đó của Ω
Ω là một tập khác rỗng, P là một độ đo xác suất, F là một σ-đại số gồm tất cả các tập của Ω
Ω là một tập khác rỗng, P là một độ đo xác suất, F là một σ-đại số các tập con nào đó của Ω
Ω là một tập hữu hạn, P là một độ đo xác suất, F là một σ-đại số các tập con nào đó của Ω
Cho B là σ-đại số Borel của không gian các số thực R. Khẳng định nào sau đây sai?
B là σ-đại số bé nhất chứa các khoảng dạng (a,b) trong đó a,b là các số thực a
B = {A⊂R: A=(a,+∞), hoặc A=(−c,∞), hoặc A=(−∞,a], hoặc A=(a,b) trong đó a,b là các số thực và a
B là σ-đại số bé nhất chứa các khoảng dạng [a,+∞) trong đó a là số thực
B là σ-đại số bé nhất chứa các khoảng dạng (·) trong đó a là số thực
Cho A,B là hai biến cố thỏa mãn A ⊂ B. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
P(B)>0
P(A)≤P(B)
P(A)<1
P(A)≤P(B)
Cho B là σ-đại số Borel của không gian các số thực R. Khẳng định nào sau đây sai?
Tập các số vô tỉ không thuộc B
Tập các số tự nhiên thuộc B
Tập các số nguyên dương thuộc B
Tập nghiệm của phương trình sin(x)=1/2 thuộc B
Cho không gian mẫu Ω và A là một tập con khác rỗng của Ω, A≠Ω. Khẳng định nào sau đây sai:
σ-đại số sinh bởi {A} là σ-đại số bé nhất chứa A
σ-đại số sinh bởi {A} là σ-đại số bé nhất chứa A và chứa phần bù của A
σ-đại số sinh bởi A khác với σ-đại số sinh bởi {Ω/A}
σ-đại số sinh bởi {A} là σ-đại số bé nhất chứa phần bù A
Cho {A_n, n≥1} là dãy các biến cố. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
P(n=1⋃∞An)=n=1∑∞P(An)
P(n=1⋃∞An)≤n=1∑∞P(An)
n=1∑∞P(An)=∞
n=1∑∞P(An)<∞
Cho A, B, C là các biến cố thỏa mãn A ⊂ B và P(C)>0. Khẳng định nào đúng?
P(A|C) ≤ P(B|C)
P((A∪B)|C)=P((A∪B∪C|C)−P_c
P(A|C) < 1
P(B|C) > 1
Cho {A_n, n≥1} là dãy các biến cố đôi một rời nhau và B là biến cố thỏa mãn P(B)>0. Khẳng định nào sau đây luôn đúng:
n=1∑∞P(An∣B) =i∞
P(A_1|B) ≤ P(A_2|B) ≤ P(A_3|B) ≤ …
P(n=1⋃∞An∣B)=n=1∑∞P(An∩B)
n=1∑∞P(An∨B) < ∞
Cho A và B là hai biến cố với P(A)>0 và P(B)>0. Nếu P(B|A)=P(B) thì P(A|B) bằng
P(B)
P(A)
P(AB)
P(AB)/P(B)
Cho A và B là hai biến cố với P(A)>0 và P(B)>0. Khẳng định nào sau đây luôn đúng:
P(A|B) = P(A∪B)/P(B)
P(A|B) = (P(A)+P(B)−P(A∪B))/P(A)
P(A|B) = (P(A∪B) − P(A) − P(B))/P(B)
P(A|B) = (P(A)+P(B) − P(A∪B))/P(B)
Cho A và B là hai biến cố và 0 < P(B) < 1. Giá trị của P(Ā | B̄) là
1−P(A|B)
1− P(ĀB)/P(B)
(1−P(A∪B))/(1−P(B))
(1−P(A∪B))/(1−P(B))
Cho 0 < P(A) < 1 và 0 < P(B) < 1. Khẳng định nào sau đây sai?
P(A|B)=\dfrac{P(A)(1-P(\overline{B}|A))}{P(B)}
P(A|\overline{B})=\dfrac{P(B)(1-P(\overline{B}|A))}{P(A)}
P(B)=P(A)P(B|A)+P(\overline{A})P(B|\overline{A})
P(B)=P(AB)+P(\overline{A}B)
Cho không gian mẫu Ω={a,b,c}, G={ {a},{b,c} }. Ký hiệu σ[G] là σ-đại số sinh bởi G. Khẳng định nào đúng?
{b} ∈ σ[G] và {c} ∈ σ[G]
σ[G]={∅,Ω,{a},{b,c}}
σ[G] là σ-đại số bé nhất chứa {a}
σ[G] là σ-đại số bé nhất chứa {b,c}
Trong không gian xác suất (Ω,F,P) với Ω là tập các số nguyên dương. Giả sử với mọi số nguyên dương n, P({n})=c/2^{n+1} với c là hằng số dương. Khẳng định nào sau đây sai?
lim_{n→∞} P({n}|{n+1})+P({n+2})+…=0
C=2
P({1})+P({3})+P({5})+…=2/3
C=1
Cho Ω=[0,2], F là σ-đại số các tập Borel của [0,2], μ là độ đo Lebesgue chuẩn trên [0,2], và θ=μ/2. Khẳng định nào sau đây sai?
(Ω,F,θ) là không gian xác suất
(Ω,F,μ) là không gian xác suất
θ(A)=1 với A là tập hợp số vô tỉ thuộc [0,2]
μ(B)=0 với B là tập hợp số hữu tỉ thuộc [0,2]
Cho Ω=[1,5], F là σ-đại số các tập Borel của [1,5], μ là độ đo Lebesgue cảm sinh trên [0,2], và θ=μ/4, P=μ/5. Khẳng định nào sai?
θ([2,4])=1/2
(Ω,F,θ) là không gian xác suất
θ([2,5])=3/4
(Ω,F,μ) là không gian xác suất
Chọn khẳng định sai về điều kiện đo được của X: Ω → R trong không gian xác suất (Ω, F, P).
Với mọi tập Borel A ⊂ R, X−1(A) ∈ F
Với mọi số thực x, X−1((−∞,x]) ∈ F
Với mọi số nguyên π , X−1([π,∞)) ∈ F là đủ để X là biến ngẫu nhiên
Với mọi khoảng [a,b], X−1([a,b]) ∈ F
Khẳng định nào luôn đúng về mối liên hệ giữa biến ngẫu nhiên rời rạc và đơn giản?
Biến ngẫu nhiên đơn giản là biến ngẫu nhiên rời rạc
Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến ngẫu nhiên đơn giản
Biến ngẫu nhiên đơn giản không phải là ánh xạ đo được
Tập giá trị của biến ngẫu nhiên là tập con bất kỳ của R
Cho (, F, P) là không gian xác suất, X là một ánh xạ xác định trên và nhận giá trị trên tập hợp các số thực R. Trong các khẳng định sau khẳng định sai.
X là biến ngẫu nhiên khi và chỉ khi X−1([x,∞)) ∈ F với mọi số thực x
X là biến ngẫu nhiên khi và chỉ khi X−1([π,∞)) ∈ F với mọi số nguyên π
X là biến ngẫu nhiên khi và chỉ khi X−1((−∞,x)) ∈ F với mọi số nguyên x
X là biến ngẫu nhiên khi và chỉ khi X−1((x,∞)) ∈ F với mọi số nguyên x
. Cho (, F, P) là không gian xác suất, X là một ánh xạ xác định trên và nhận giá trị trên tập hợp các số thực và tập giá trị của X là tập đếm được. Hãy chọn khẳng định sai:
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì σ(X) có số phần tử đếm được
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì X−1(x) ∈ F với mọi số thực x
Nếu X^{-1}(x)∈ F với mọi số thực x thì X là biến ngẫu nhiên
X là biến ngẫu nhiên rời rạc
Cho (, F, P) là không gian xác suất, X là một ánh xạ xác định trên và nhận giá trị trên tập hợp các số thực R. Trong các khẳng định sau khẳng định sai.
Nếu X−1(A) ∈ F với mọi tập Borel A thì X là biến ngẫu nhiên
Nếu X−1((−∞,x]) ∈ F với mọi x ∈ R thì X là biến ngẫu nhiên
Nếu X−1([π,∞)) ∈ F với mọi số nguyên π thì đủ và cần để X là biến ngẫu nhiên
Nếu X−1((−∞,x)) ∈ F với mọi x ∈ R thì X là biến ngẫu nhiên
Khẳng định nào sau đây là sai?
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì (X+1)3 là biến ngẫu nhiên
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì |X| là biến ngẫu nhiên
Nếu IX I là biến ngẫu nhiên thì X là biến ngẫu
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì f(X) là biến ngẫu nhiên với f liên tục
Cho (, F, P) là không gian xác suất, A là tập con của . Hãy chọn khẳng định sai:
I(A) là biến ngẫu nhiên nhận hai giá trị 0 và 1
Nếu I(A) là biến ngẫu nhiên thì A ∈ F
Nếu A ∈ F thì I(A) là biến ngẫu nhiên
I(A)=1−I(A)
Chọn khẳng định sai về phép biến đổi của biến ngẫu nhiên X.
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì (∣X∣+1)1/2 là biến ngẫu nhiên
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì X2 là biến ngẫu nhiên
Nếu X là biến ngẫu nhiên thì cos(X) là biến ngẫu nhiên
Nếu X2 là biến ngẫu nhiên thì X là biến ngẫu nhiên
Cho X, Y là các biến ngẫu nhiên cùng xác định trên một không gian xác suất (Ω, F, P). Chọn khẳng định sai.
tan(X+Y) là biến ngẫu nhiên
sin(XY) là biến ngẫu nhiên
cos(X-Y) là biến ngẫu nhiên
|XY| là biến ngẫu nhiên
Xét không gian xác suất (Ω, F, P), Ω = {a,b,c}, F là σ-đại số sinh bởi {a}. Cho X, Y là hai biến ngẫu nhiên xác định trên (Ω, F, P). Khẳng định nào sau đây sai?
sin(XY) là biến ngẫu nhiên
XI(A) + Y là biến ngẫu nhiên
cos(X-Y) là biến ngẫu nhiên
log2( X2+Y2+1 ) là biến ngẫu nhiên
Xét không gian xác suất (Ω, F, P), Ω = {a,b,c}, F là σ-đại số sinh bởi {a}. Gọi A={a}, B={a,c}, C={b,c}. Với X, Y là hai biến ngẫu nhiên trên (Ω, F, P). Khẳng định nào sai?
XI(C) − YI(AB) là biến ngẫu nhiên
XI(C) − Y là biến ngẫu nhiên
X − YI(C) là biến ngẫu nhiên
XI(A) − YI(C) là biến ngẫu nhiên
Xét không gian xác suất (Ω, F, P), Ω = {a,b,c,d}, F là σ-đại số sinh bởi {a}. Gọi A={a,b,c}, B={a,d}, C={b,c,d}. Với X, Y là hai biến ngẫu nhiên trên (Ω, F, P). Khẳng định nào đúng?
XI(AB) + YI(C) là biến ngẫu nhiên
XI(A) + YI(B) là biến ngẫu nhiên
XI(B) + YI(C) là biến ngẫu nhiên
XI(B) − YI(C) là biến ngẫu nhiên
Trong không gian xác suất (Ω, F, P) với Ω={0,1}, F là σ-đại số các tập Borel của [0,1], P là độ đo Lebesgue trên [0,1]. Cho X(ω)=3/4 nếu 0≤ω≤3/4, X(ω)=1 nếu 3/4<ω≤1. Khi đó, σ-đại số sinh bởi X là tập nào dưới đây?
{Ω, ∅}
{Ω, ∅, (0,3/4], (3/4,1]}
{Ω, ∅, {0,3/4}, Ω\{0,3/4}}
{Ω, ∅, (3/4,1], (0,3/4]}
Trong không gian xác suất (Ω, F, P) với Ω=[2,3], F là σ-đại số Borel trên [2,3], P là độ đo Lebesgue. Cho X(ω)=17/8 nếu 2≤ω≤17/8, X(ω)=3 nếu 17/8<ω≤3. σ-đại số sinh bởi X là tập nào dưới đây?
{Ω, ∅, {17/8}, {3}}
{Ω, ∅, [2,17/8], (17/8,3]}
{Ω, ∅, {17/8,3}, Ω\{17/8,3}}
{Ω, ∅, (2,17/8], (17/8,3]}
Cho X, Y là các biến ngẫu nhiên xác định trên không gian xác suất (Ω, F, P). Đặt W = min(X, Y), V = max(X, Y). Khẳng định nào sau đây sai?
W < V
W + V = X + Y
W, V là các biến ngẫu nhiên xác định trên không gian xác suất (Ω, F, P)
|W − V| = |X − Y|
Khẳng định nào sau đây sai về hàm phân phối của biến ngẫu nhiên?
Nếu X là biến ngẫu nhiên đơn giản thì tồn tại số a sao cho hàm phân phối của X gián đoạn tại a
Tập hợp các điểm gián đoạn của hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là tập đếm được
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn là hàm số liên tục trên R
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là hàm số tăng ngặt trên R
Chọn khẳng định sai về tính chất hàm phân phối F(x):
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là hàm số không bị chặn
Tập hợp các điểm liên tục của hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là tập quá đếm được
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có phân phối mũ là hàm số liên tục trên R
Nếu X là biến ngẫu nhiên đơn giản thì tồn tại số a sao cho hàm phân phối của X gián đoạn tại a
Khẳng định nào sau đây đúng?
Tập giá trị của hàm phân phối là R
Nếu X là biến ngẫu nhiên đơn giản thì tồn tại số a sao cho hàm phân phối của X gián đoạn tại a
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức là hàm số liên tục trên R
Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục thì tồn tại số a sao cho P(X=a)>0
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là hàm số bị chặn
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có phân phối đều trên đoạn [a,b] là hàm liên tục tại mọi điểm
Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục thì tồn tại số a sao cho 0 < P(X=a) < 1
Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên là hàm không giảm
Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục thì mọi số a ta luôn có P(X=a)=0
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a và b ta luôn có P(a
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a và b ta luôn có P(a≤X
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a ta luôn có F(a)<1
Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a và b, a<b ta luôn có P(a < X < b) = F(b) – F(a)
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a và b ta luôn A. có P(a < X ≤ b) = F(b) – F(a)
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a và b ta luôn có P(a ≤ X ≤ b) = F(b) – F(a)
Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm phân phối F(x). Khi đó với mọi số thực a ta luôn có F(a)>0
Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất: C là hằng
Khẳng định nào sau đây đúng?
C=2
X là biến ngẫu nhiên bị chặn
X là biến ngẫu nhiên đơn giản
Hàm phân phối của X là hàm liên tục
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với E(X)=110, Var(X)=225. Ký hiệu φ là hàm phân phối của biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc. Biết φ(-0,5)=0,3085; φ(1)=0,8413; φ(2)=0,9772. Tính P(110<X<115)=
0,8413
0,3413
0,6915
0,9772
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, E(X)=10, Var(X)=25. Biết φ(-0,5)=0,3085; φ(1)=0,8413; φ(2)=0,9772. Giá trị P(0<X<20)=
0,9544
0,3413
0,6915
0,9772
Cho X là biến ngẫu nhiên không âm xác định trên không gian xác suất (Ω, F, P). Gọi Px là phân phối xác suất của X, Fx là hàm phân phối của X. Khẳng định nào sai?
Px((−∞, x̄))=0 với mọi x<0
Px((0,+∞))=1−Fx(0)
Px(ℝ)=1
Px(Ω)=1
Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất: . Gọi Px là phân phối xác suất của X, Fx là hàm phân phối của X. Khẳng định nào đúng?
Px((0,∞))=1
Px((−∞,0])=1
Px((−∞,−1])=1
Px((−∞,−1])=Fx(−1)
Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân phối xác suất: Gọi Px là phân phối xác suất của X, Fx là hàm phân phối của X. Khẳng định nào đúng?
Px((1,∞))=1
Px((3,∞))=1−Fx(3)
Px((−∞,11/2))=Fx(5)
Px((−∞,1])=0
Cho biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân phối: P(X=1)=1/4, P(X=2)=1/2, P(X=3)=1/4. Gọi Px là phân phối xác suất của X, Fx là hàm phân phối tích lũy của X. Khẳng định nào sau đây sai?
Px({1,2})=Fx(2)
Px({1,2,3})=1
Px((1,∞))=1
Px({0,1})=0
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc N(0,1). Biết Φ(-0,5)=0,3085; Φ(1)=0,8413; Φ(2)=0,9772. Tính Px((-1,1)).
0,6826
0,6170
0,6915
0,9772
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn tắc. Ký hiệu là hàm phân phối của X, là phân phối xác suất của X.. Biết Φ(-0,5)=0,3085; Φ(1)=0,8413; Φ(2)=0,9772. Tính Px((-1,2)).
0,1309
0,1815
0,8185
0,9068
Cho X là biến ngẫu nhiên liên tục đều trên đoạn [-1,3]. Gọi Px là phân phối xác suất của X. Giá trị Px((-2,2]) bằng bao nhiêu?
2/3
1/4
1
3/4
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức với các tham số n=3, p=1/2. Gọi Px là phân phối xác suất của X. Tính Px((-2,2]).
7/8
1/8
2/3
1/2
Cho X là biến ngẫu nhiên có phân phối mũ với tham số λ=1. Gọi Px là phân phối xác suất của X. Giá trị Px((-3,3]) là bao nhiêu?
1
6(1−e−3)
1−e−3
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập, bình phương khả tích và a,b là hai số thực. Khẳng định nào sau đây sai?
Var(X+Y)=Var(X)+Var(Y)
Var(aX+bY)=aVar(X)+bVar(Y)
E(aX+bY)=aE(X)+bE(Y)
Var(X−Y)=Var(X)+Var(Y)
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập, bình phương khả tích và a là một số thực. Khẳng định nào sau đây sai?
Nếu X≥0 thì E(X)≥0
Nếu E(X)≥E(Y) thì X≥Y
Var(X+Y)=Var(X)+Var(Y)
Var(aX)=aVar(X)
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên có kỳ vọng hữu hạn và a,b là hai số thực. Mệnh đề nào sai?
E(aX+b)=aE(X)+bE(Y)
Nếu X≥Y thì E(X)≥E(Y)
Nếu E(X)≥E(Y) thì X≥Y
E(aX+b)=aE(X)+b
Cho X là biến ngẫu nhiên có kỳ vọng hữu hạn. Khẳng định nào sau đây sai?
E(X)=E(X+)+E(X−)
E(X+)E(X−)≥0
E|X|= E(X+)+E(X−)
E(X−)≥0
Cho X là biến ngẫu nhiên không âm, có kỳ vọng hữu hạn và A là một biến cố. I(A) là hàm chỉ tiêu của A. Khẳng định nào sai?
E(X−)=0
Var(I(A))=Var(I(A))
E(XI(A))=E(X+)−E(XI(Ac)
Var(I(A))=(P(A))2
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên có kỳ vọng hữu hạn và a là số thực tùy ý. Giả sử X là biến ngẫu nhiên đối xứng. Khẳng định nào sau đây sai?
E(a)=0
E(Y−X)=E(Y+X)
E(X+Y)=E(X−Y)
X^+ có cùng phân phối với X^−
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên có kỳ vọng hữu hạn. Giả sử X là biến ngẫu nhiên đối xứng. Khẳng định nào sau đây sai?
E(cos(X))=0
E(Y−X)=E(Y+X)
E(sin(X))=0
X^+ có cùng phân phối với X^−
Cho X,Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập, đối xứng. Khẳng định nào sau đây sai?
E(X)=0
E(sin(X−Y))=E(sin(X+Y))
E(cos(X−Y))=E(cos(X+Y))
E(sin(−X−Y))=E(sin(X+Y))
Cho X là biến ngẫu nhiên độc lập, bình phương khả tích và a là số thực. Điều kiện nào tương đương với E(X)=a?
E(X−aiu2) =a
Hàm số f(x)= E(X−aiu2) đạt giá trị nhỏ nhất tại x=a
P(X≥a)=P(X≤a)
Var(E(X)−a)=0
Giả sử A,B,C,D và E là năm biến cố có xác suất bằng nhau P(A)=0,1. Kí hiệu I(A), I(B), I(C), I(D), I(E) lần lượt là hàm chỉ tiêu của A,B,C,D và E. Đặt X=I(A)+I(B)+I(C)+I(D)+I(E). Kỳ vọng E(X) bằng bao nhiêu?
5
2,5
0,1
0,5
Giả sử A,B,C là ba biến cố độc lập thỏa mãn P(A)=P(B)=P(C)=0,2. Kí hiệu I(A), I(B), I(C) lần lượt là hàm chỉ tiêu của A,B,C. Đặt X=I(A)+I(B)+I(C). Var(X) bằng bao nhiêu?
0,16
0,6
0,48
3
