NEW
Font size
WorksheetsCơ Kỹ Thuật - Chương 2 hệ lực phẳng
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Hệ lực phẳng là hệ lực mà đường tác dụng của lực?
Nằm trong hai mặt phẳng song song
Cùng gặp nhau tại một điểm
Cùng nằm trong một mặt phẳng
Cùng nằm trong hai mặt phẳng vuông góc
Hệ lực phẳng đồng quy là hệ lực phẳng mà đường tác dụng của các lực?
Giao nhau tại một điểm
Song song với nhau
Vuông góc với nhau
Chéo nhau
Quy tắc đa giác lực: Hợp lực R của hệ lực đồng quy có điểm đặt là điểm đồng quy, được xác định bằng?
Đường chéo của đa giác lực mà các cạnh là các lực đã cho
Véctơ đóng kín đa giác lực mà các cạnh là các lực đã cho
Véctơ của đa giác lực
Các cạnh của đa giác lực
Điều kiện cần và đủ để hệ lực phẳng đồng quy được cân bằng là?
Chúng gặp nhau tại một điểm
Chúng song song với nhau
Đa giác lực của hệ phải tự đóng kín
Chúng phải vuông góc nhau
Biểu thức điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng đồng quy theo hình học?
R=∑Fi
R=±∑Fi
R=∑Fi
R=±∑Fi
Biểu thức điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng đồng quy theo giải tích?
∑Xi=0 ;∑MA(Fi)=0
∑MA(Fi)=0 ;∑MB(Fi)=0
∑Xi=0 ;∑Yi=0
∑Xi =0 ;∑Yi =0
Cho lực F hợp với trục x một góc nhọn α . X và Y là hình chiếu của F trên trục Ox và Oy, ta có?
X=±Fcosα ;Y=±Fsinα
X=Fcos(900+α) ;Y=Fsin(900+α)
X=Fcosα ;Y=Fsinα
X=±Fcos(900+α) ;Y=±Fsin(900+α)
Cho lực F hợp với trục x một góc nhọn α . X và Y là hình chiếu của F trên trục Ox và Oy, F là độ lớn của F , ta có?
F=X2+Y2
F=X2−Y2
F=X2+Y2
F=X2−Y2
Cho lực hợp với trục x một góc nhọn . X và Y là hình chiếu của trên trục Ox và Oy; F là độ lớn của , ta có phương chiều của được xác định?
cosα=XF ; sinα=YF
cosα=YX ; sinα=XY
cosα=FX ; sinα=FY
cosα=X+YX ; sinα=X+YY
Điều kiện cần và đủ để một hệ lực phẳng đồng quy cân bằng là…(1)… của các lực của hệ lên 2 trục… (2)... ?
(1). Tổng đại số hình chiếu; (2). Vuông góc đều phải bằng không
(1). Tổng đại số hình chiếu; (2). Song song đều phải bằng không
(1). Tổng trị số hình chiếu; (2). Vuông góc đều phải bằng không
(1). Tổng trị số hình chiếu; (2). Song song đều phải bằng không
Định lý: Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của 3 lực phẳng không song song thì 3 lực đó?
Phải vuông góc với nhau
Phải cân bằng nhau
Phải triệt tiêu nhau
Phải đồng quy
Cho lực P = 30N, nghiêng so với phương ngang 1 góc 600. Hỏi hình chiếu của lực P lên phương ngang bằng?
15N
10N
26N
30N
Cho lực P = 30N, nghiêng so với phương đứng góc 300. Hỏi hình chiếu của lực P lên phương đứng bằng?
15N
10N
26N
30N
Cho hệ lực như hình vẽ. Điểm nào là điểm đồng quy?
A
B
C
D
Cho hệ lực như hình vẽ. Điểm nào là điểm đồng quy?
Điểm A
ĐIỂM B
ĐIỂM C
ĐIỂM D
Cho hệ lực như hình vẽ. Điểm nào là điểm đồng quy?
Điểm E
ĐIỂM D
ĐIỂM A
ĐIỂM B
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ (CE = E[<$>] . Hỏi góc α bằng bao nhiêu độ?
300
26,60
450
63,40
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho P = 1.000N. Hỏi lực căng dây T = ?
500(N)
1127,7(N)
1154,7(N)
866,0(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho T = 1.000N. Hỏi phản lực NA = ?
500(N)
1127,7(N)
1154,7(N)
866,0(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho P = 4.000N. Hỏi phản lực NAC = ?
2000(N)
4330,1(N)
5773,5(N)
8660,3(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho P = 4.000N. Hỏi phản lực NAB = ?
2500(N)
3464,1(N)
5773,5(N)
8660,3(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho P = 500N. Hỏi phản lực NAC =?
353,6(N)
707,1(N)
866,0(N)
395,3(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ (CE = E[<$>] . Hỏi góc α bằng bao nhiêu độ?
300
26,60
450
63,40
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho NE = 600N. Hỏi phản lực ND = ?
692,8(N)
300(N)
1039,2(N)
519,6(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho ND = 100N. Hỏi phản lực NE =?
50(N)
86,6(N)
70,7(N)
57,7(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho ND = 200N; NE = 300N Hỏi lực P = ? để thanh cân bằng.
323,2(N)
359,8(N)
619,6(N)
500(N)
Cho thanh có kích thước và chịu lực như hình vẽ. Cho NA = NB = 500N. Hỏi lực P = ? để thanh cân bằng.
250(N)
707(N)
288(N)
500(N)
Cho vật rắn có lực F đặt tại A. Hỏi có thể trượt lực F đến điểm nào mà tác động cơ học lên vật rắn không thay đổi?
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Cả 3 đáp án đều đúng
Cho vật rắn có khối lượng m = 20Kg. Đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc 300. Hỏi phản lực tác dụng lên vật rắn?
200(N)
173,2(N)
100(N)
141,4(N)
Hình chiếu của véctơ hợp lực trên một trục bằng… ?... của các véctơ lực thành phần cùng trên trục đó.
Tổng trị số hình chiếu
Tổng đại số hình chiếu
Trị tuyệt đối
Hiệu đại số hình chiếu
Tác dụng của một Mô men (độ lớn khác 0) gây ra chuyển động cho vật tự do là:
Gây ra chuyển động quay
Gây ra chuyển động tịnh tiến
Gây ra chuyển động vừa tịnh tiến vừa quay
Đứng yên.
Mô men là một đại lượng đặc trưng cho:
Tác dụng quay của lực gây ra cho vật
Tác dụng của lực lên vật làm vật chuyển động tịnh tiến
Làm vật chuyển động quay của vật
Tác dụng quay của lực gây ra cho vật và làm vật chuyển động quay của vật
Mô men có đơn vị đo ( thứ nguyên ) là:
N/m
N
N.m
N/m2
Dấu của mô men trong một phương trình được xác định dựa vào:
Chiều quay của vật được gây nên bởi mô men đó
Điểm đặt của mô men
Độ lớn của lực gây ra mô men
Độ lớn của cánh tay đòn của lực
Dấu của mô men là dương khi:
Lực có tác dụng làm vật quay quanh tâm theo chiều kim đồng hồ
Lực có tác dụng làm vật quay quanh tâm ngược chiều kim đồng hồ
Lực không đặt tại tâm quay nhưng kéo dài đi qua tâm quay
Lực đặt tại tâm quay
Giá trị độ lớn của mô men của một lực đối với một điểm được xác định bằng
Tích đại số của lực và cánh tay đòn của lực
Tổng đại số của lực và cánh tay đòn của lực
Kích thước tiết diện của vật chịu mô men
Tích đại số giữa khoảng cách giữa hai điểm xa nhất trên vật và lực
Giá trị của mô men của lực gây ra cho vật bằng không khi:
Giá trị độ lớn của lực hoặc giá trị độ lớn của cánh tay đòn của lực bằng không
Khi lực gây cho vât quay cùng chiều kim đồng hồ và có điểm đặt ở phía bên phảicủa tâm quay
Khi lực gây cho vât quay ngược chiều kim đồng hồ và có điểm đặt ở phía bên phải của tâm quay
Khi lực gây cho vât quay ngược chiều kim đồng hồ và có điểm đặt ở phía bên trái của tâm quay
Giá trị độ lớn của mô men của một lực đối với một trục được tính bằng:
Tích đại số của lực và khoảng cách giữa điểm đặt của lực và trục
Tổng đại số của lực và khoảng cách giữa điểm đặt của lực và trục
Tích đại số giữa lực và khoảng cách từ lực đến trục
Tác dụng của hình chiếu của véc tơ lực lên mặt phẳng vuông góc với trục và điểm O là giao điểm của mặt phẳng đó với trục.
Khi dời một lực đến một vị trí mới trên vật, ta phải:
Dời song song lực đó và phải thêm một ngẫu lực phụ bằng mô men của lực đó đốivới điểm dời đến
Dời điểm đặt của lực đến vị trí mới và thêm ngẫu lực phụ bằng mô men của lực đó đối với điểm dời đến
Chỉ được di chuyển điểm đặt của lực sao cho nó luôn nằm trên đường tác dụng của lực.
Ta có thể dời đến bất cứ điểm nào tùy thích ( ở trên vật ) miễn là dời lực đó song song với phương tác dụng
Khi vật chịu tác dụng của một hệ lực phẳng bất kỳ thì
Tác dụng của hệ lực bằng tác dụng của véc tơ chính của hệ lực
Tác dụng của hệ lực bằng tác dụng của mô men chính của hệ lực đối với một điểm
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Véc tơ chính của hệ lực là véc tơ đóng kín đa giác lực mà các cạnh là các lực của hệ và
Có chiều từ điểm xuất phát của hệ lực đến điểm mút của lực cuối cùng
Có chiều hướng từ dưới lên trên
Có chiều hướng từ trên xuống dưới
Có chiều từ điểm mút của lực cuối cùng tới điểm xuất phát cuả hệ lực
Một vật chịu hệ lực bất kỳ trong bài toán phẳng sẽ cân bằng khi
Tổng hình chiếu các lực theo hai phương vuông góc với nhau bằng không
Tổng mô men của các lực tại hai điểm bất kỳ bằng không
A đúng nếu mô men của các lực tính tại một điểm bất kỳ cũng bằng không
Cả ba phương án trên đều sai
Số phương trình phải có để giải bài toán phẳng cần bằng là
2
3
4
5
Hệ lực phẳng bất kỳ là hệ lực
Có đường tác dụng cùng nằm trên một mặt phẳng
Có đường tác dụng kéo dài đi qua một điểm
Có cùng điểm đặt
Có điểm đặt bất kỳ miễn là các điểm đặt đó nằm trên một mặt phẳng
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: xc=P∑knPk.xk xc laˋ
Tung độ trọng tâm của vật rắn
Khối lượng của vật rắn
Hoành độ trọng tâm của vật rắn
Hoành độ trọng tâm của phân tố C
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: xc=P∑knPk.xk Pk laˋ
Khối lượng của phân tố thứ k
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: xc=P∑knPk.xk xk laˋ
Khối lượng của phân tố thứ k
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: xc=P∑knPk.xk P laˋ
Tung độ trọng tâm của vật rắn
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: yc=P∑knPk.yk yc laˋ
Tung độ trọng tâm của vật rắn
Khối lượng của vật rắn
Hoành độ trọng tâm của vật rắn
Hoành độ trọng tâm của phân tố C
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: yc=P∑knPk.yk Pk laˋ
Khối lượng của phân tố thứ k
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: yc=P∑knPk.yk yk laˋ
Khối lượng của phân tố thứ k
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Trong công thức tính trọng tâm vật rắn: yc=P∑knPk.yk P laˋ
Tung độ trọng tâm của vật rắn
Tung độ của trọng tâm phân tố thứ K
Hoành độ của trọng tâm phân tố thứ K
Khối lượng của vật rắn
Một vật rắn được tạo thành bởi một hình đồng chất, tiết diện đều nhưng bị khoét đi một lỗ. Giả sử tung độ trọng tâm của hình đồng chất ban đầu ( chưa khoét ) và tung độ trọng tâm của vật có kích thước bằng kích thước lỗ khoét là y1 và y2; và khối lượng tương ứng của hai phân tố đó là P1 và P2. Tìm công thức đúng trong những công thức tính tung độ trọng tâm của vật dưới đây:
yc=P1−P2P1.y1−P2.y2
yc=P1+P2P1.y1−P2.y2
yc=∣∣∣∣P1+P2P1.y1−P2.y2∣∣∣∣
yc=∣∣∣∣P1−P2P1.y1+P2.y2∣∣∣∣
xc=P1−P2P1.x1−P2.x2
xc=P1+P2P1.x1−P2.x2
xc=∣∣∣∣P1+P2P1.x1+P2.x2∣∣∣∣
xc=∣∣∣∣P1−P2P1.x1−P2.x2∣∣∣∣
xc=P1−P2P1.x1−P2.x2
xc=P1+P2P1.x1−P2.x2
xc=P1−P2P1.x1+P2.x2
xc=P1−P2P1.x1+P2.x2
Một vật hình trụ có trọng lượng Q, chịu một ngoại lực hướng tâm F và được bố trí như hình vẽ.
Xác định điểm đặt của lực ( trên bề mặt trụ ) để vật hình trụ luôn cân bằng và không phụ thuộc vào độ lớn của ngoại lực. ( coi các vật là vật rắn tuyệt đối ).
Nằm trên đoạn QP
Nằm trên đoạn PN
Nằm trên đoạn MN;
Nằm trên đoạn QM
Hệ lực phẳng thu về một ngẫu lực khi
Vectơ chính triệt tiêu, còn momen chính không triệt tiêu :
Momen chính bằng không
Vectơ chính không triệt tiêu, còn momen chính triệt tiêu :
Cả 3 đáp án đều sai
Trong trường hợp hệ lực có hợp lực momen của hợp lực đối với một điểm bất kỳ bằng:
Tổng các lực của hệ lực đối với cùng điểm đó
Tổng các mô men của hệ lực đối với cùng điểm đó
Tổng các lực và mô men của hệ lực đối với cùng điểm đó
Cả 3 đáp án đều đúng
Hệ lực đồng quy phẳng có mấy dạng chuẩn :
1
2
3
4
Hệ ngẫu lực phẳng có mấy dạng chuẩn :
1
2
3
4
Điều kiện cần và đủ để hệ lực phẳng cân bằng là tổng momen của các lực đối với ba điểm triệt tiêu khi
Ba điểm không hàng
Ba điểm thẳng hàng
Ba điểm tạo thành một tam giác vuông
Cả 3 đáp án đều đúng
Tác dụng của một lực (độ lớn khác 0) gây ra cho vật tự do là:
Chỉ gây ra chuyển động tịnh tiến
Chỉ gây ra chuyển động quay
Có thể gây ra chuyển động vừa tịnh tiến vừa quay
Đứng yên.
