wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 thể chất

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Tác dụng của vệ sinh thể dục thể thao đối với người tập là gì?

a)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh, biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT quần chúng.

b)

Giúp cho người tập hình thành lối sống lành mạnh

c)

Giúp cho người tập biết cách ứng dụng các biện pháp vệ sinh và yếu tố môi trường vào quá trình giáo dục thể chất cũng như trong các hoạt động TDTT.

2.

Các yếu tố của yêu cầu về chế độ sinh hoạt trong vệ sinh TDTT là gì?

a)

Chế độ ăn, chế độ uống

b)

Chế độ ngủ, chế độ tắm

c)

Cả 2 đáp án trên

3.

Theo bạn sau khi ăn no xong ta không nên tập TDTT ngay, vi sao?

a)

Máu từ cơ quan nội tạng (gan, thận, dạ dày, ruột, tụy tạng...) sẽ dồn đến cơ quan vận động làm ảnh hưởng đến dạ dày và cơ quan tiêu hoá như ức chế quá trình tiêu hoá, sự tiết dịch tiêu hoá bị rối loạn. Dạ dày đầy thức ăn mà vận động thì sẽ gây cảm giác đau tức khó chịu đồng thời lại đẩy cơ hoành lên cao làm cản trở hô hấp tuần hoàn.

b)

Khi tập các trung tâm vận động và hô hấp hưng phấn mạnh gây ức chế trung tâm ăn uống.Trong khi vận động thần kinh giao cảm hưng phấn nên cũng gây ức chế chức năng tiêu hoá. Ngoài ra khi vận động sự cung cấp máu cho các cơ được tăng cường nên số lượng máu tới cơ quan tiêu hoá giảm .Vì thế mà sự tiết dịch tiêu hoá giảm đi và khi ăn no máu tập trung vào các cơ quan tiêu hoá nên vận động không tốt

c)

Cả 2 đáp án trên

4.

Sau khi ăn no người tập cần nghỉ khoảng bao nhiêu thời gian để đảm bảo tập luyện hiệu quả?

a)

60 phút đến 90 phút

b)

30 phút đến 60 phút

c)

120 phút đến 150 phút

5.

Trước khi tập luyện người tập nên sử dụng những loại thức ăn có đặc điểm như thế nào?

a)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ, dễ tiêu, chứa nhiều carbonhydrate, phốt pho, vitamin C.

b)

Thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao

c)

Thức ăn có khối lượng nhỏ, dễ tiêu

6.

Nên cung cấp hợp chất nước gì cho VĐV khi tham gia tập luyện?

a)

Nước lọc

b)

Nước có chứa chất kích thích

c)

Nước đường và muối

7.

Muốn tránh hiện tượng “Chuột rút”, người tập nên sử dụng loại nước uống nào?

a)

Nước tăng lực

b)

Nước muối

c)

Nước lọc tinh khiết

8.

Nói cơ thể người chiếm 60% -70% là nước, vậy nguồn nước đó được cung cấp từ đâu?

a)

85% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uống, số còn lại 15% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

b)

100% lượng nước đó được cung cấp từ nước uống, sữa, thức ăn, rau củ quả .

c)

50% lượng nước đó được cung cấp bởi thức ăn và nước uốngvà 50% cơ thể nhận được từ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.

9.

Theo em trong tập luyện TDTT nếu uống quá nhiều nước thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cơ thể?

a)

Tăng tải lượng cho tim và tuần hoàn, làm loãng máu, bài tiết nhiều mồ hôi gây mất muối.

b)

Rối loạn cân bằng các ion điện giải, làm cho cơ thể rất mệt nhọc, tập luyện khó khăn.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

10.

Khi ngủ có ít tế bào thần kinh vỏ não vẫn thức và “ cảnh giác” cho toàn bộ cơ thể nghỉ ngơi đó được gọi là…

a)

Điểm bảo vệ

b)

Điểm nghỉ ngơi

c)

Điểm cảnh giác

11.

Ý nghĩa của việc ngủ đối với người tập TDTT là gì?

a)

Phục hồi các chức năng sinh lý các cơ quan trong cơ thể người tập

b)

Giúp tăng sức nhanh, sức mạnh cho người tập

c)

Không có ảnh hưởng đến người tập

12.

Cách để có một giấc ngủ ngon là gì?

a)

Đi ngủ đúng giờ, cắt đứt luồng suy nghĩ ham mê. Ngủ ở nơi yên tĩnh thoáng mát, trước khi đi ngủ không nên lao động tập luyện nặng, không nên ăn no, mặc nhiều quần áo trong khi ngủ.

b)

Phòng ngủ không nên để nhiều lọ hoa cây cảnh. Tư thế ngủ nên nằm thoải mái, không nên nằm co quắp, không nên nằm nghiêng nhiều sang bên trái, không nên để tay lên ngực vì ảnh hưởng đến hoạt động của tim.

c)

Cả 2 đáp án trên

13.

Tác dụng của việc tắm đối với người tập sau khi tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái

b)

Giúp cho cơ thể sạch sẽ có trạng thái thoải mái và nhanh chóng hồi phục

c)

Không có tác dụng đến việc tập luyện TDTT

14.

Bạn A vừa tập luyện xong, có rất nhiều mồ hôi và cảm thấy khó chịu nên bạn A đã đi tắm với nước lạnh ngay. Theo em hành động này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Biểu hiện nào dưới đây khi có thì người tập ngay lập tức phải dừng tắm hoặc không nên đi tắm?

a)

Có cảm giác sợ lạnh, sợ nước và nổi da gà

b)

Mệt mỏi, buồn ngủ

c)

Mệt mỏi, đói

16.

Muốn cơ thể người tập phát triển tốt, muốn nâng cao thể lực và thành tích thể thao thì người tập luyện phải tiến hành rèn luyện thân thể theo mấy nguyên tắc?

a)

4 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục, huấn luyện toàn diện và đối xử cá biệt)

b)

3 Nguyên tắc (tăng tiến, thường xuyên liên tục và huấn luyện toàn diện)

c)

2 Nguyên tắc (tăng tiến và thường xuyên liên tục)

17.

Nguyên tắc tăng tiến là gì?

a)

Phải tập nặng - khó ngay từ đầu để người tập có thể đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài

c)

Phải tập từ nhẹ đến nặng, từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ thời gian ngắn đến thời gian dài, nâng cao dần cường độ vận động và khối lượng vận động

18.

Tác dụng của nguyên tắc tăng tiến đối với người tập luyện TDTT là gì?

a)

Giúp cơ thể thích ứng dần với hoàn cảnh vận động

b)

Giúp người tập không bị sợ việc tập luyện TDTT

c)

Cả 2 đáp án trên

19.

Theo em kế hoạch tập luyện tuần nào dưới đây được xây dựng tuân thủ nguyên tắc tăng tiến?

a)

Thứ 2: Chạy bền 10 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 3 km

b)

Thứ 2: Chạy bền 3 km; Thứ 4: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 6: Chạy bền 10 km

c)

Thứ 2: Chạy tốc độ 200m x 10 lần; Thứ 4: Chạy bền 10 km; Thứ 6: Chạy bền 3 km

20.

Theo em mục đích của nguyên tắc thường xuyên liên tục là gì?

a)

Tạo sự thích nghi cho các cơ quan chức năng cơ thể.

b)

Củng cố phản xạ có điều kiện, loại bỏ những động tác thừa, tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động và hiệu quả hoạt động cao. Tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập thì cần phải tập lại từ đầu.

c)

Giúp tăng sức bền cho người tập.

21.

Cách thức tập nào dưới đây tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục?

a)

Tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

b)

Tập luyện thường xuyên hàng ngày, tập luyện liên tục trong nhiều tháng, nhiều năm và suốt đời

c)

Cả 2 đáp án trên

22.

Mẹ bạn A đăng ký cho con đi học thêm câu lạc bộ Bóng rổ ở trung tâm văn hóa Huyện, tuy nhiên bạn A có lịch học thêm văn hóa rất nhiều nên mỗi tuần bạn A chỉ có thể đi tập 1 buổi ở câu lạc bộ Bóng rổ. Theo bạn, nếu tập luyện như vậy thì bạn A có tập hiệu quả không và vì sao?

a)

Có vì bạn A đã tuân thủ nguyên tắc tăng tiến

b)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục trong tập luyện.

c)

Không vì bạn A không tuân thủ nguyên tắc trực quan

23.

Mùa hè đến, bố bạn B đưa bạn B đến đăng ký học ở câu lạc bộ Võ ở trường, bố bạn B có xin với Thầy cho bạn B tập Võ 3 tháng hè và mỗi tuần tập 1 buổi, sau đó con bận học thêm văn hóa nên sẽ không tham gia tập nữa. Thầy giáo đã từ chối nhận bạn B vào lớp, lý do vì sao?

a)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc thường xuyên liên tục.

b)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc tự giác, tích cực

c)

Bạn B đi tập Võ không tuân thủ nguyên tắc trực quan

24.

Một vận động viên tập không thường xuyên, bỏ tập rồi lại tập lại cường độ cao từ đầu sẽ dẫn đến kết quả nào?

a)

Đạt được thành tích tốt trong thi đấu

b)

Thành tích giảm hẳn, những nỗ lực khi tập luyện bù lại sẽ phá hoại sức khoẻ và đó là hoạt động phản thể thao

c)

Có được thể lực và kỹ thuật tốt

25.

Nhằm củng cố phản xạ có điều kiện trong tập luyện TDTT, người tập cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc thường xuyên, liên tục

b)

Nguyên tắc tự giác tích cực

c)

Nguyên tắc trực quan

26.

Để tuân thủ nguyên tắc huấn luyện toàn diện, cần phát triển mấy tố chất thể lực?

a)

3

b)

6

c)

5

27.

Để phát triển người tập TDTT toàn diện, cần phát triển những tố chất thể lực nào?

a)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, mềm dẻo, khéo léo

b)

Sức nhanh, sức mạnh, sức bền

c)

Mềm dẻo, khéo léo

28.

Tác dụng của nguyên tắc huấn luyện toàn diện đối với người tập TDTT là gì?

a)

Giúp người tập yêu thích tập luyện

b)

Giúp người tập có sự tăng tiến từ từ về trình độ tập luyện

c)

Nâng cao sức lực, sự nhanh nhẹn bền bỉ và khéo léo, tăng cường phẩm chất ý chí người tập làm cho cơ thể thích nghi dễ dàng mau chóng với hoàn cảnh thiên nhiên và thi đấu

29.

Có mấy loại sức nhanh trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

30.

Sức nhanh trong TDTT là những loại nào?

a)

Sức nhanh phản ứng vận động và sức nhanh đơn thuần

b)

Sức nhanh đơn giản và sức nhanh phức tạp

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

31.

Sức mạnh trong TDTT là gì?

a)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản nào đó bằng sự căng cơ.

b)

Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải hoặc một lực cản.

c)

Sức mạnh là khả năng thực hiện 1 động tác trong thời gian ngắn nhất.

32.

Dựa vào đặc điểm của từng môn thể thao sức mạnh được chia ra làm bao nhiêu loại?

a)

3

b)

4

c)

2

33.

Sức mạnh cao nhất mà VĐV có thể thực hiện khi cơ co tối đa và theo ý muốn là loại sức mạnh gì?

a)

Sức mạnh đơn thuần

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

34.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh tối đa?

a)

Đua thuyền

b)

Võ thuật

c)

Cử tạ

35.

Khả năng sinh ra một lực lớn trong thời gian ngắn trong TDTT là loại sức mạnh nào?

a)

Sức mạnh nhanh

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức mạnh tối đa

36.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh nhanh?

a)

Chạy Marathon

b)

Nhảy cao

c)

Đạp xe

37.

Sức mạnh bền mô tả năng lực gì của người tập TDTT?

a)

Năng lực khắc phục lực cản lớn nhất

b)

Năng lực tốc độ

c)

Năng lực chống lại mệt mỏi của VĐV khi hoạt động kéo dài

38.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng sức mạnh bền?

a)

Bóng đá

b)

Nhảy xa

c)

Đẩy tạ

39.

Năng lực hoạt động lâu dài trong TDTT là tố chất thể lực nào?

a)

Sức mạnh

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

40.

Tác dụng của sức bền đối với người tập là gì?

a)

Duy trì thời gian dài khả năng hoạt động của con người và năng cao sức đề kháng cao của cơ thể đối với mệt mỏi.

b)

Tăng cường thể lực và sức đề kháng

c)

Giúp tăng tốc độ cho người tập

41.

Có mấy loại sức bền trong TDTT?

a)

2

b)

3

c)

4

42.

Khả năng của con người hoàn thành một công việc có cường độ nhất định trong một thời gian dài từ vài chục đến hàng giờ là loại sức bền nào?

a)

Sức bền chuyên môn

b)

Sức bền tĩnh

c)

Sức bền chung

43.

Môn thể thao nào dưới đây sử dụng tố chất sức bền chung?

a)

Võ thuật

b)

Chạy Marathon

c)

Chạy 100m

44.

Sức bền tốc độ là gì?

a)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian dài

b)

Là năng lực duy trì tốc độ trong thời gian ngắn

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

45.

Khả năng duy trì gắng sức tĩnh liên tục và kéo dài là sức bền gì?

a)

Sức bền tốc độ

b)

Sức mạnh bền

c)

Sức bền tĩnh

46.

Tố chất mềm dẻo phụ thuộc vào năng lực của người tập?

a)

Ý chí, tinh thần

b)

Độ co giãn của dây chằng và độ linh hoạt các khớp

c)

Trình độ tập luyện

47.

Khả năng của con người thực hiện những động tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành những hoạt động mới phù hợp với những yêu cầu xuất hiện bất ngờ do thay đổi của môi trường là tố chất thể lực nào?

a)

Khéo léo

b)

Mềm dẻo

c)

Sức bền

48.

Muốn lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập, cần phải căn cứ vào những yếu tố nào

a)

Sức khoẻ, tuổi tác, giới tính, điều kiện cơ sở vật chất, trình độ huấn luyện

b)

Tuổi tác, giới tính

c)

Trình độ huấn luyện

49.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra theo dõi sức khỏe khi tập và thi đấu để đưa ra bài tập phù hợp với sức khoẻ và trình độ huấn luyện của từng người?

a)

Huấn luyện viên

b)

Gia đình

c)

Người tập

50.

Tùy vào sức khoẻ, tuỳ tuổi tác giới tính, tuỳ điều kiện, tuỳ trình độ huấn luyện để dùng và lựa chọn cường độ kích thích, phương pháp tập luyện, yêu cầu kỹ thuật cho phù hợp với người tập là nguyên tắc nào trong tập luyện thể dục thể thao?

a)

Nguyên tắc thích hợp

b)

Nguyên tắc đối xử cá biệt

c)

Nguyên tắc hệ thống

51.

Cấu trúc của một buổi tập được chia làm bao nhiêu phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

52.

Tại sao trong khởi động cần tăng dần từ nhẹ đến nặng lượng vận động tập luyện?

a)

Giúp đạt được thành tích cao trong thi đấu

b)

Giúp tăng sức nhanh

c)

Giúp cho cơ thể khi hoạt động phát huy khả năng cao nhất và phòng tránh các chấn thương xảy ra

53.

Có các loại khởi động nào?

a)

Khởi động kỹ thuật và chiến thuật

b)

Khởi động chung và chuyên môn

c)

Khởi động kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý

54.

Khởi động chung có tính chất gì?

a)

Hoạt động cục bộ

b)

Hoạt động toàn thân

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng

55.

Các phần nào trên cơ thể cần được chú ý tới khi khởi động chung?

a)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều, vùng cột sống thắt lưng.

b)

Các khớp và các bộ phận của cơ thể tham gia hoạt động nhiều

c)

Vùng cột sống thắt lưng

56.

Ý nghĩa của khởi động chuyên môn trong tập luyện thể dục thể thao là gì

a)

Giúp làm nóng các cơ, khớp

b)

Nhằm giúp người tập có thành tích cao

c)

Nhằm gây tình trạng hưng phấn ở các phần của hệ thống vận động liên quan đến nội dung chính của buổi tập giúp người tập hoàn thành tốt mục tiêu của buổi tập

57.

Nếu khởi động không đúng sẽ gây ra hậu quả gì?

a)

Khởi động quá nhẹ thì cơ thể chưa thích ứng với vận động nặng, khởi động quá mức thì cơ thể chóng mệt mỏi như thế đều không có lợi cho sức khỏe và thành tích

b)

Dễ xảy ra chấn thương

c)

Cả 2 đáp án trên đều sai

58.

Thời gian khởi động thông thường khoảng bao nhiêu phút?

a)

15 phút đến 30 phút

b)

10 phút đến 30 phút

c)

20 phút đến 30 phút

59.

Biểu hiện của người tập chứng minh quá trình đã đạt hiệu quả cao?

a)

Ra mồ hôi nhiều

b)

Bắt đầu có mồ hôi

c)

Da mặt chuyển màu đỏ ửng

60.

Huấn luyện kỹ thuật, huấn luyện chiến thuật, huấn luyện phát triển các tố chất, giáo dục đạo đức và tư tưởng là những nội dung chính của phần nào trong cấu trúc của một buổi tập.

a)

Phần chuẩn bị (Khởi động)

b)

Phần cơ bản (Trọng động)

c)

Phần kết thúc (Hồi tĩnh)

61.

Mức độ tác động của bài tập tác động đến người tập bởi các yếu tố nào?

a)

Cường độ vận động, thời gian nghỉ

b)

Tố chất thể lực và kỹ thuật bài tập

c)

Cường độ vận động và khối lượng vận động

62.

Tỷ lệ thời gian giữa các giai đoạn vận động và nghỉ ngơi trong một buổi tập được gọi là gì?

a)

Mật động vận động

b)

Cường độ vận động

c)

Khối lượng vận động

63.

Lượng vận động có mức độ như thế nào sẽ mang lại hiệu quả tốt cho người tập?

a)

Vượt quá sức chịu đựng của người tập

b)

Phù hợp với sức chịu đựng của người tập

c)

Nhẹ hơn sức chịu đựng của người tập

64.

Câu nói: “Cần tập bài tập sức bền trước khi tập bài tập tốc độ trong một buổi tập” là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đối với người tập nữ, trong những ngày hành kinh cần tuân thủ điều nào dưới đây khi tập luyện TDTT?

a)

Ngừng hẳn tập luyện

b)

Không nhất thiết phải ngừng hẳn tập luyện TDTT nhưng phải tránh tập luyện nặng như chạy, nhảy nhiều và kiêng bơi lội dưới nước.

66.

Giúp cho cơ thể nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen... hồi phục lại hệ thống thần kinh về trạng thái cân bằng, dập tắt các mệt mỏi trong quá trình tập luyện gây nên là phần nào trong buổi tập?

a)

Phần cơ bản

b)

Phần kết thúc

c)

Phần chuẩn bị

67.

Đặc điểm chung của các bài tập phần kết thúc là gì?

a)

Bài tập là các động tác nhẹ nhàng mang tính chất thả lỏng như đi bộ, chơi các trò chơi thể thao nhẹ nhàng, xoa bóp,...

b)

Các bài tập có khối lượng và cường độ vận động trung bình

c)

Các bài tập có khối lượng lớn và cường độ vận động trung bình

68.

Mục đích của phần kết thúc trong một buổi tập là gì?

a)

Giúp người tập hưng phấn để tập luyện

b)

Giúp người tập tăng cường các tố chất thể lực

c)

Giúp cho cơ thể người tập nhanh chóng hồi phục lại sức khỏe, hồi phục lại dự trữ năng lượng trong cơ thể như ATP, CP Glycogen...

69.

Tại sao sau khi kết thúc buổi tập ta phải tiến hành thúc đẩy quá trình hồi phục bằng các biện pháp : vật lý trị liệu, y sinh học như xoa bóp bằng tay, bằng máy móc dụng cụ, tắm hơi, tắm nước ấm, ăn đủ chất dinh dưỡng và có thời gian ngủ đảm bảo tốt?

a)

Giúp người tập có đủ sức khoẻ đảm bảo cho khối lượng bài tập mới ngày hôm sau.

b)

Giúp người tập giải trí

c)

Giúp người tập tăng sức bền

70.

Em hãy lựa chọn đáp án đúng.

a)

Chạy 100 m là chạy cự lý ngắn

b)

Chạy 12000 m là kỹ thuật chạy cự ly dài

c)

Chạy 3000m vượt chướng ngại vật là kỹ thuật chạy cự ly trung bình