Font size
WorksheetsÔN TẬP GK1 KHTN 9- 25-26 TT
Total questions: 80
Worksheet time: 44mins
Đơn vị của công trong hệ SI là:
J.
N.
W.
Pa.
Đại lượng nào sau đây là đơn vị của công suất?
J.
N.
W.
kWh.
Công thức tính Công cơ học (A) khi lực (F) làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A = F · s
A = F/s
A = s/F
F = A · s
Khi nào có công cơ học?
Khi có lực tác dụng và vật chuyển dời theo hướng của lực.
Khi vật đứng yên.
Khi lực vuông góc với chuyển động.
Khi vật không bị tác dụng lực.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không có công cơ học?
Kéo vali lên cầu thang.
Đầu tàu kéo đoàn tàu chuyển động.
Người đẩy tường nhưng tường không chuyển động.
Học sinh mang cặp đi học.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có công suất lớn hơn?
Máy hút bụi 800 W.
Động cơ 1,5 kW.
Máy quạt 75 W.
Bếp điện 300 W.
Một lực 100 N kéo vật đi 5 m. Công là:
50 J.
500 J.
20 J.
5 J.
Một người thực hiện công 1200 J trong 10 s. Công suất trung bình là:
12 W.
120 W.
1200 W.
12 000 W.
Khi lực tác dụng vuông góc với hướng chuyển động thì:
Công = 0.
Công cực đại.
Công âm.
Không xác định.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho
tốc độ thực hiện công.
khả năng sinh công.
khả năng tác dụng lực lên vật.
phần năng lượng chuyển từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Trong hệ SI, đơn vị đo động năng là gì?
Oát (W)
Mét trên giây bình phương (m/s²)
Niutơn (N)
Jun (J)
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Máy bay đang bay.
Xe máy đang chuyển động trên mặt đường.
Chiếc lá đang rơi.
Quyển sách đặt trên bàn.
Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
Bằng 0.
Bằng 10.m.
Bằng động năng.
Bằng cơ năng.
Thế năng trọng trường được xác định bởi biểu thức nào?
Wt = Ph.
Wt = mh.
Wt = mv.
Wt = 1/2.mv².
Trong hệ SI, đơn vị đo thế năng là gì?
Oát (W)
Mét trên giây bình phương (m/s²)
Niutơn (N)
Jun (J)
Trường hợp nào sau đây có thế năng thay đổi?
Khi vật được nâng lên cao hơn
Khi vật đứng yên trên mặt đất
Khi vật nằm ngang trên mặt bàn
Khi vật không chuyển động
Trường hợp nào sau đây có động năng tăng?
Xe máy bắt đầu chuyển động.
Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.
Ô tô phanh lại khi gặp vật cản trên đường.
Khối gỗ đang trôi trên sông.
Vật có khối lượng 2 kg đang ở độ cao 0,5 m. Lấy g=10 m/s². Thế năng là:
5 J.
10 J.
50 J.
100 J.
Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 4 m/s. Động năng là:
6 J
12 J
18 J
24 J
Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
450 kJ.
69 kJ.
900 kJ.
120 kJ.
Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước, ta có cảm giác vật ở đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Hiện tượng này liên quan đến
sự truyền thẳng của ánh sáng.
khúc xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
khả năng quan sát của mắt người.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ bằng 0.
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Vì sao khi đứng trên thành hồ bơi, ta lại thấy đáy hồ bơi có vẻ gần mặt nước hơn so với thực tế?
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Do hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Do hiện tượng phản xạ toàn phần
Do ánh sáng bị tụi khúc xạ mặt nước.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Biểu thức nào sau đây đúng?
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1. n2 = sinr. sini.
n1 = n2sinr. sini.
Với n1 và n2 lần lượt là chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xạ. Góc tới hạn ith được xác định bởi công thức nào?
n1n2
n2n1
sinith=n1n2
sinith=n2n1
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
có thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Khi ánh sáng đi từ nước có chiết suất n=4/3 sang không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i < 49°
i > 42°
i > 49°
i > 48°
Chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; của không khí là 1,0. Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
41,8°
45°
60°
30°
Phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng:
Từ môi trường chiết suất lớn sang nhỏ và góc tới lớn hơn góc tới hạn.
Từ chiết suất nhỏ sang lớn.
Truyền vuông góc mặt phân cách.
Chiếu xiên góc nhỏ.
Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Cáp quang.
Lăng kính.
Gương phẳng.
Kính hiển vi.
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước, tia khúc xạ:
Lệch ra xa pháp tuyến.
Lệch lại gần pháp tuyến.
Trùng với tia tới.
Bị phản xạ hoàn toàn.
Góc khúc xạ là góc tạo bởi:
Tia tới và tia khúc xạ.
Tia khúc xạ và pháp tuyến.
Tia tới và pháp tuyến.
Pháp tuyến và mặt phân cách.
Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí, góc khúc xạ so với góc tới sẽ:
Bằng nhau.
Nhỏ hơn.
Lớn hơn.
Không đổi.
Một người nhìn thấy một cái đũa cắm nghiêng trong ly nước bị gãy khúc là do:
Ánh sáng bị phản xạ trên mặt nước.
Ánh sáng bị khúc xạ khi truyền từ nước ra không khí.
Ánh sáng bị tán sắc.
Do mắt người bị ảo giác.
Điều kiện để xảy ra sự phản xạ toàn phần?
Ánh sáng đi từ thủy tinh ra không khí.
Ánh sáng đi từ không khí sang thủy tinh.
Ánh sáng đi từ không khí vào nước.
Góc tới lớn hơn góc tới hạn.
Một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới i=45° biết chiết suất của nước là 4/3. Góc khúc xạ có giá trị gần nhất là:
32°
45°
50°
60°
Một tia sáng truyền từ thủy tinh (n = 1,5) ra không khí. Góc tới bằng 30°. Tính góc khúc xạ.
19,5°
30°
48,6°
60°
Lăng kính là:
Một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
Một khối có màu của bảy sắc cầu vồng: Đỏ - da cam - vàng - lục - lam - chàm – tím.
Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam.
Một khối có màu đen có hai mặt không song song.
Ánh sáng trắng là:
Ánh sáng đơn sắc.
Hỗn hợp nhiều ánh sáng đơn sắc.
Ánh sáng đỏ.
Ánh sáng từ đèn pin.
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là:
Ánh sáng trắng tách thành nhiều màu khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng phản xạ lại.
Màu sắc bị hấp thụ.
Ánh sáng bị phân cực.
Ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng là:
Tạo cầu vồng nhân tạo, đĩa CD, gương phản quang.
Phát hiện âm thanh.
Tạo điện từ ánh sáng.
Xem phim 3D.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là do phản xạ toàn phần?
Ánh sáng truyền qua thuỷ kính.
Sự “gãy khúc” của vật cắm trong nước.
Ánh sáng đi trong sợi cáp quang.
Ánh sáng phản xạ trên gương phẳng.
Hiện tượng cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng
quang - phát quang.
nhiều xạ ánh sáng.
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
Chiếu một chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thuỷ tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu.
bị đổi màu.
bị thay đổi tần số.
không bị tán sắc.
Quang tâm (O) của thấu kính là:
Trung điểm của thấu kính.
Điểm mà tia sáng truyền qua không bị đổi hướng.
Tâm của mọi mặt cầu tạo thành thấu kính.
Điểm giao của hai tiêu điểm.
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì:
Bị phản xạ lại.
Đi thẳng, không bị gãy khúc.
Bị khúc xạ lại lần.
Không truyền qua được.
Thấu kính hội tụ là thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa
phần rìa và phần giữa bằng nhau
hình dạng bất kì
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ
chùm tia ló hội tụ
chùm tia ló phân kì
chùm tia ló song song khác
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia ló ra khỏi thấu kính sẽ:
loe rộng dần ra
gặp nhau tại một điểm
trở thành chùm song song
tất cả các phương án trên
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì có cho tia ló:
đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
song song với trục chính của thấu kính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
tiêu cự của thấu kính
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự của thấu kính
một nửa tiêu cự của thấu kính
Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
có phần rìa dày hơn phần giữa
có phần rìa mỏng hơn phần giữa
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào:
Kích thước vật liệu.
Vị trí của vật so với tiêu điểm.
Chiết suất của vật liệu.
Màu sắc ánh sáng chiếu vào.
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì có đặc điểm:
Cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ngược chiều và lớn hơn vật.
Cùng chiều và lớn hơn vật.
Khi vật nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, ảnh thu được là:
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, có lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Muốn thu được ảnh thật của vật qua thấu kính hội tụ, vật phải đặt:
Trong khoảng tiêu cự.
Ở đúng tiêu điểm.
Ở ngoài tiêu điểm.
Sát thấu kính.
Trong thực tế, người ta dùng thấu kính phân kì để:
Sửa tật cận thị.
Sửa tật viễn thị.
Làm kính lúp.
Tăng độ phóng đại của máy ảnh.
Đơn vị của cường độ dòng điện là:
Vôn (V)
Ampe (A)
Ôm (Ω)
Watt (W)
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Đơn vị của điện trở R là:
Ohm (Ω)
Ampe (A)
Von (V)
Ohm.m (Ω.m)
Câu 62: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
R = U/I
I = U/R
I = R/U
U = I.R.
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn giảm.
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn tăng.
điện trở của đoạn dây dẫn giảm.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R = ρ l / S
R = ρ S / l
R = S ρ / l
R = S l / ρ
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế, có lúc tỉ lệ thuận theo hiệu điện thế tăng ít hay nhiều.
Biết điện trở suất của nhôm là 2,8.10⁻⁸ Ωm, của vonfram là 5,5.10⁻⁸ Ωm, của sắt là 12.10⁻⁸ Ωm. So sánh nào dưới đây là đúng?
Sắt dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn nhôm.
Vonfram dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn nhôm.
Nhôm dẫn điện tốt hơn vonfram và vonfram dẫn điện tốt hơn sắt.
Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt và sắt dẫn điện tốt hơn vonfram.
Một đoạn dây có điện trở R=10Ω. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là U=5 V, cường độ dòng điện qua dây là:
0,2 A
0,5 A
2 A
5 A
Trong một thí nghiệm, khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn từ 3 V lên 6 V, cường độ dòng điện tăng từ 0,3 A lên 0,6 A. Kết luận nào sau đây đúng?
Dây dẫn tuân theo định luật Ôhm.
Dây dẫn có điện trở thay đổi.
Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế.
Không thể xác định.
Một dây dẫn có điện trở R = 20 Ω, đặt vào hiệu điện thế U=10 V. Cường độ dòng điện chạy qua dây là:
0,2 A
0,5 A
2 A
5 A
Một dây dẫn có điện trở 5 Ω. Nếu cho dòng điện 2 A chạy qua, hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là:
2,5 V
5 V
10 V
15 V
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 30V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,25A
1,5A
2A
Một vật có khối lượng 2 kg đang chuyển động trên mặt bàn nằm ngang với vận tốc 3 m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Vật có động năng vì đang chuyển động.
Nếu vật dừng lại, động năng vẫn còn.
Cơ năng của vật chỉ gồm động năng, không có thế năng.
Khi vật trượt chậm dần lại, động năng chuyển hóa một phần thành nhiệt năng.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước dưới góc tới 45°. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Tia sáng bị đổi hướng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Tia khúc xạ lệch ra xa pháp tuyến so với tia tới.
Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Một chùm tia sáng song song chiếu vào thấu kính. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Thấu kính hội tụ làm các tia sáng song song hội tụ tại tiêu điểm.
Thấu kính phân kỳ làm các tia sáng song song phân kỳ, đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Ảnh thật thu được trên màn, còn ảnh ảo thì không hứng được trên màn.
Kính lúp là dụng cụ quang học chứa thấu kính phân kỳ.
Một vật đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cho ảnh thật trên màn. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Vật phải đặt ngoài tiêu cự mới cho ảnh thật.
Ảnh thật luôn cùng chiều với vật.
Nếu vật đặt trong tiêu cự, ảnh thu được là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Thấu kính hội tụ có thể tạo cả ảnh thật và ảnh ảo.
Một vật đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm, cho ảnh thật trên màn. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Mạch điện trên tuân theo định luật Ohm.
Nếu tăng hiệu điện thế gấp đôi, cường độ dòng điện cũng tăng gấp đôi.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây.
Khi tăng điện trở, hiệu điện thế tăng theo tỉ lệ thuận.
Ánh sáng trắng là tập hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Ánh sáng do Mặt Trời và các đèn có dây tóc nóng phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc, trong đó có bảy màu chính: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
Lăng kính có tác dụng tách riêng các chùm sáng có màu sắc khác nhau trong chùm sáng trắng cho mỗi chùm đi theo một phương khác nhau.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của hai hay nhiều ánh sáng đơn sắc.
Quan sát các hiện tượng dưới đây trong đời sống hằng ngày. Các phát biểu nào sau đây đúng:
Khi nhìn qua kính hiển vi, ảnh quan sát được là ảnh thật do thấu kính hội tụ tạo ra.
Kính lúp cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật thật.
Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua giọt mưa tạo cầu vồng là do khúc xạ và tán sắc ánh sáng.
Điện năng có thể chuyển hóa thành cơ năng, quang năng và nhiệt năng trong các thiết bị điện.
Một học sinh kéo một thùng hàng có khối lượng 20 kg trên mặt sàn nằm ngang, lực kéo là 50 N, quãng đường dịch chuyển là 10 m, thời gian thực hiện công là 25 giây. Các phát biểu nào sau đây SAI:
Công thực hiện được tính bằng công thức A=F/s.
Công của lực kéo là A=500 J
Công suất được tính bằng công chia cho thời gian thực hiện công: P=At.
Công suất của học sinh là 10 W.
