wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Virus cúm và sởi — Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 81

Worksheet time: 14hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Về cấu trúc acid nucleic, virus cúm có đặc điểm:

a)

ARN đơn chuỗi, chia đoạn

b)

ADN đơn chuỗi, chia đoạn

c)

ARN sợi kép

d)

ARN đơn chuỗi không chia đoạn

2.

Về cấu trúc sức đề kháng, virus cúm có đặc điểm:

a)

Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid

b)

Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ -70°C đến -20°C

c)

Dễ bị phân hủy bởi dung dịch glycerol

d)

Dễ chết khi ra ngoài môi trường

3.

Về nuôi cấy kháng, virus cúm có đặc điểm

a)

Thường nuôi cấy vào tế bào chuột nhắt trắng

b)

Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà

c)

Có thể nuôi cấy vào tế bào Vero

d)

Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà hoặc Vero

4.

Kháng nguyên nucleocapsid của virus cúm, có đặc điểm:

a)

Là kháng nguyên kết hợp bổ thể hòa tan

b)

Là kháng nguyên kết hợp trung hòa

c)

Là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu

d)

Là kháng nguyên không hoàn toàn

5.

Kháng nguyên gai nhú của virus cúm, có đặc điểm:

a)

Bản chất là lipoprotein

b)

Là haemagglutinin

c)

Là neuraminidase

d)

Là haemagglutinin và neuraminidase

6.

Kháng nguyên gai nhú của virus cúm, có đặc điểm:

a)

Bền vững và ít thay đổi

b)

Dễ thay đổi do đột biến

c)

Dễ thay đổi do hoán chuyển gen

d)

Có thể thay đổi do đột biến hoặc hoán chuyển gen

7.

Bệnh phẩm thường được sử dụng để nuôi cấy chẩn đoán virus cúm là:

a)

Nước bọt

b)

Dịch tỵ hầu

c)

Máu

d)

Dịch não tủy

8.

Kháng nguyên N của virus cúm có đặc điểm:

a)

Cấu trúc là Protein

b)

Cấu trúc là lipoprotein

c)

Gồm 13 loại

d)

Cấu trúc là glucoprotein

9.

Kháng nguyên H của virus cúm có đặc điểm:

a)

Cấu trúc là Protein

b)

Cấu trúc là glycoprotein

c)

Gồm 9 loại

d)

Cấu trúc là lipoprotein

10.

Về cấu trúc acid nucleic, virus sởi có đặc điểm:

a)

ARN đơn chuỗi, chia đoạn

b)

ADN đơn chuỗi, chia đoạn

c)

ARN sợi kép

d)

ARN đơn chuỗi không chia đoạn

11.

Về cấu trúc sức đề kháng, virus sởi có đặc điểm:

a)

Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid

b)

Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ -70°C đến -20°C

c)

Dễ bị phân hủy bởi dung dịch glycerol

d)

Dễ chết khi ra ngoài môi trường

12.

Về nuôi cấy kháng, virus sởi có đặc điểm

a)

Thường nuôi cấy vào tế bào chuột nhắt trắng

b)

Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà

c)

Có thể nuôi cấy vào tế bào thận khỉ

d)

Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà hoặc thận khỉ

13.

Kháng nguyên nucleocapsid của virus sởi, có đặc điểm:

a)

Là kháng nguyên kết hợp bổ thể

b)

Là kháng nguyên kết hợp trung hòa

c)

Là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu

d)

Là kháng nguyên không hoàn toàn

14.

Kháng nguyên gai nhú của virus sởi, có đặc điểm:

a)

Bản chất là lipoprotein

b)

Là haemagglutinin

c)

Là neuraminidase

d)

Là haemagglutinin và neuraminidase

15.

Kháng nguyên gai nhú của virus cúm,có đặc điểm:

a)

Bền vững và ít thay đổi

b)

Dễ thay đổi do đột biến

c)

Dễ thay đổi do hoán chuyển gen

d)

Có thể thay đổi do đột biến hoặc hoán chuyển gen.

16.

Bệnh phẩm thường được sử dụng để nuôi cấy chẩn đoán virus sởi là:

a)

Nước bọt

b)

Dịch tỵ hầu

c)

Máu

d)

Dịch não tuỷ

17.

Đặc điểm đặc trưng tế bào sau khi nuôi cấy virus sởi là:

a)

Co tròn lại

b)

Bị phá huỷ nham nhở

c)

Xuất hiện các tế bào khổng lồ.

d)

Không bị phá hủy

18.

Virus viêm não Nhật Bản phát triển tốt nhất trên tế bào:

a)

Thận khỉ

b)

Thận lợn

c)

Muỗi C6/36

d)

Lòng đỏ trứng gà

19.

Vector truyền bệnh chính của virus viêm não Nhật Bản là muỗi:

a)

Aedes

b)

Culex

c)

Anopheles

d)

Culex tritaeniorhynchus

20.

Đối tượng mắc virus viêm não Nhật Bản thường gặp ở lứa tuổi:

a)

Dưới 15

b)

15-18

c)

Trên 18

d)

Dưới 5.

21.

Vacxin phòng bệnh viêm não Nhật Bản thường dùng cho:

a)

Mọi đối tượng

b)

Trẻ em dưới 5 tuổi

c)

Trẻ em dưới 15 tuổi ở vùng có lưu hành virus viêm não Nhật Bản

d)

Trẻ em từ 1 - 15 tuổi ở vùng có lưu hành virus viêm não Nhật Bản

22.

Kỹ thuật thường dùng để phân lập virus viêm não Nhật Bản:

a)

Trên chuột nhắt thỏ

b)

Trên tế bào muỗi C6/36

c)

Trên bào thai gà

d)

Trên tế bào Hela có receptor CD+ (+)

23.

Kỹ thuật sau đây thường được dùng phổ biến nhất để chẩn đoán huyết thanh bệnh nhân nghi bị viêm não Nhật Bản:

a)

Ngăn ngưng kết hồng cầu

b)

Miễn dịch huỳnh quang

c)

ELISA

d)

Phản ứng kết hợp bổ thể

24.

Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi:

a)

Anopheles

b)

Culex

c)

Mansonia

d)

Aedes

25.

Phản ứng huyết thanh thường được dùng nhiều nhất để chẩn đoán virus dengue là:

a)

Ngăn ngưng kết hồng cầu

b)

Kết hợp bổ thể

c)

ELISA

d)

Trung hoà

26.

Loại bệnh phẩm nào sau đây, thường không sử dụng trong chẩn đoán bệnh Dengue xuất huyết:

a)

Máu

b)

Muỗi

c)

Dịch não tuỷ

d)

Tổ chức gan, lách, hạch lympho.

27.

Virus dengue có đặc điểm:

a)

Không có vỏ envelope

b)

Cấu trúc lõi là ADN

c)

Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hoà tan lipid

d)

Có vỏ capsid đối xứng xoắn

28.

Phương pháp phân lập virus dengue thường gặp hiện nay:

a)

Trên chuột nhắt trắng mới đẻ

b)

Trên tế thỏ mới đẻ

29.

Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là:

a)

Máu

b)

Tổ chức gan

c)

Tổ chức lách

d)

Tổ chức hạch lympho

30.

Phương pháp phân lập virus dengue trên muỗi sống, loại muỗi nào sau đây thường được sử dụng:

a)

Anopheles

b)

Culex

c)

Toxorhynchites

d)

Aedes

31.

Rotavirus chủ yếu gây tiêu chảy trên đối tượng là:

a)

Trẻ từ 3- 15 tuổi

b)

Người già

c)

Thanh niên

d)

Trẻ em dưới 3 tuổi

32.

Rotavirus có cấu trúc vỏ capsid:

a)

Một lớp

b)

Hai lớp

c)

Không có vỏ capsid

d)

Bản chất là lipid

33.

Rotavirus có đặc điểm:

a)

Có lõi là 2 sợi ARN chia 11 đoạn

b)

Vỏ capsid đối xứng hình khối 20 mặt

c)

Bề mặt có vỏ envelope

d)

Vỏ capsid đối xứng xoắn

34.

Rotavirus có đặc điểm:

a)

Vỏ capsid có 1 lớp

b)

Có hình dạng giống hình bánh xe

c)

Có vỏ envelope

d)

Lõi ADN

35.

Quá trình nhân lên của rotavirus trong tế bào chủ có đặc điểm:

a)

Thực hiện hoàn toàn trong bào tương

b)

Thực hiện hoàn toàn trong nhân

c)

Giải phóng theo hình thức nảy chồi

d)

Vỏ capsid bản chất là lipoprotein

36.

Về khả năng đề kháng, rotavirus có đặc điểm:

a)

Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid.

b)

Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ lạnh.

c)

Có sức đề kháng yếu.

d)

Dễ bị bất hoạt bởi pH acid và kiềm pH acid (pH <3 hoặc pH>10).

37.

Rotavirus gây bệnh nhiều vào thời thời gian:

a)

Mùa đông - xuân.

b)

Thu

c)

d)

Hè - thu.

38.

Về hình thể và cấu trúc, HAV không có đặc điểm:

a)

Lõi acid nucleic là ARN.

b)

Vỏ capsid đối xứng hình khối.

c)

Có dạng hình cầu.

d)

Envelope bản chất là lipoprotein.

39.

Virus gây viêm gan sau đây không có envelope:

a)

HDV

b)

HEV

c)

HBV

d)

HCV

40.

Loại virus viêm gan không thể đơn độc gây bệnh, đó là:

a)

HAV

b)

HEV

c)

HBV

d)

HDV

41.

Loại virus viêm gan lây truyền qua đường tiêu hóa, đó là:

a)

HAV

b)

HDV

c)

HBV

d)

HCV

42.

Virus viêm gan có vỏ envelope được cấu trúc bởi 3 protein cấu trúc:

a)

HAV

b)

HCV

c)

HBV

d)

HEV

43.

HAV là virus viêm gan có khả năng gây bệnh cho:

a)

Người

b)

Động vật có vú

c)

Muỗi

d)

Gia cầm

44.

HEV là loại virus viêm gan có đặc điểm:

a)

Thuộc họ virus đường tiêu hoá

b)

Thuộc họ vius đường hô hấp

c)

Lây chủ yếu qua đường tình dục

d)

Chủ yếu lây qua đường máu.

45.

Để chẩn đoán HAV, không thể dựa vào loại phản ứng huyết thanh:

a)

Trung hoà

b)

ELISA

c)

Ngưng kết hồng cầu

d)

Miễn dịch phóng xạ

46.

Về hình thể và cấu trúc, HBV không có đặc điểm:

a)

Lõi acid nucleic là ARN.

b)

Vỏ capsid đối xứng hình khối.

c)

Có dạng hình cầu.

d)

Vỏ bao ngoài bản chất là protein.

47.

HBV là virus có vỏ bao ngoài được cấu tạo bởi các phân tử:

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Lipoprotein

d)

Saccharide

48.

Về hình thể và cấu trúc, HCV không có đặc điểm:

a)

Lõi acid nucleic là ARN.

b)

Vỏ capsid đối xứng hình khối.

c)

Có dạng hình cầu.

d)

Vỏ envelope bản chất là protein.

49.

HBV là loại virus có đặc điểm:

a)

Dễ bị tiêu diệt bởi xà phòng

b)

Không bị tiêu diệt bởi ether

c)

Dễ bị tiêu diệt bởi formalin 1/400

d)

Có lõi là 1 sợi ADN

50.

HB V là virus viêm gan thường được nuôi cấy vào tế bào:

a)

Thận khỉ

b)

Thận lợn

c)

Bào thai gà

d)

Hiện nay chưa có tế bào nuôi cấy

51.

HBV là virus viêm gan không lây truyền qua con đường:

a)

Truyền máu

b)

Tình dục

c)

Mẹ sang con

d)

Tiêu hoá

52.

Vacxin phòng HBV được sản xuất từ:

a)

HBsAg

b)

HBeAg

c)

HBcAg

d)

HbsAg và HBeAg

53.

Về huyết thanh học, HCV được chia ra:

a)

1 týp duy nhất

b)

Ít nhất 2 týp

c)

Ít nhất 3 týp

d)

Ít nhất 4 týp

54.

Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn bắt đầu hồi phục trong máu không có marker:

a)

HBsAg

b)

HBsAb

c)

HBeAb

d)

HBeAg

55.

Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn hồi phục hoàn toàn trong máu có các marker:

a)

HBsAg, HBeAb

b)

HBsAb, HBeAb

c)

HBeAb, HBcAg

d)

HBcAg, HBeAb

56.

Bệnh nhân viêm gan B cấp, trong máu luôn có marker:

4 lines
57.

Bệnh nhân viêm gan B mạn, trong máu luôn có marker:

a)

HBeAg

b)

HBcAb-IgG

c)

HBeAb

d)

HBcAb-IgM

58.

Những người không nhiễm HBV, sau khi tiêm vacxin phòng HBV một thời gian, trong máu có các marker:

a)

HBsAg

b)

HBsAb

c)

HBeAb

d)

HBcAb

59.

HCV lây truyền chủ yếu qua con đường:

a)

Máu

b)

Tình dục

c)

Từ mẹ sang con

d)

Tiêu hoá

60.

HCV là loại virus viêm gan gây bệnh thường có đặc điểm:

a)

Thường có biểu hiện mạn tính

b)

Thường có biểu hiện cấp tính

c)

Ít biến chứng

d)

Điều trị dễ dàng

61.

HDV là virus viêm gan có cấu trúc gồm:

a)

Vỏ capsid

b)

Vỏ envelope

c)

Đoạn ARN duy nhất

d)

Đoạn ADN duy nhất

62.

Bệnh nhân viêm gan B mạn thể tấn công, trong máu không có marker:

a)

HBeAg

b)

HBcAb-IgG

c)

HBsAb

d)

HBcAb-IgM

63.

Bệnh nhân viêm gan B cấp giai đoạn muộn, trong máu thường không có marker:

a)

HBeAg

b)

HBcAb-IgG

c)

HBsAg

d)

HBcAb-IgM

64.

HIV là loại virus thường có tế bào nuôi cấy là:

a)

Hela

b)

Thận khỉ

c)

Lympho

d)

Màng ối người

65.

Enzym nhất thiết phải có cho phản ứng PCR chẩn đoán HIV là:

a)

ARN polymerase

b)

Kháng thể kháng HIV

c)

Reverse Transcriptase (RT)

d)

Kháng nguyên HIV mẫu

66.

Cấu trúc glycoprotein gai nhú của HIV gồm 2 loại glycoprotein:

a)

Gp120 và gp41

b)

Gp121 và gp40

c)

Gp160 và gp40

67.

Cấu trúc của HIV, bao gồm:

a)

Có ADN một sợi

b)

Có ADN một sợi

c)

Có ARN sợi kép

d)

Có ARN một sợi

68.

Khi tồn tại ở dạng tiền virus (provirus), acid nucleic của HIV ở dạng:

a)

ADN sợi kép

b)

ADN sợi đơn

c)

mARN

d)

ARN

69.

HIV là loại virus có không đặc điểm cấu trúc:

a)

Vỏ capsid gồm 2 lớp

b)

Có vỏ envelope

c)

Có enzyme sao chép ngược

d)

Giải phóng theo thì thức phá vỡ tế bào

70.

Genome của HIV khi tồn tại ở dạng tiền virus, không có đặc điểm:

a)

Mang đầy đủ thông tin di truyền của HIV

b)

Không thể trở thành dạng hoạt động

c)

Là loại virus thiếu hụt

d)

Tồn tại lâu dài trong tế bào chủ

71.

HIV là loại virus có đặc điểm:

a)

Sau quá trình nhân lên trong tế bào chủ thì giải phóng theo hình thức này chồi.

b)

Cấu trúc kháng nguyên ít thay đổi

c)

Bền vững với nhiệt độ khoảng 45 - 56°C

d)

Dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím

72.

Cấu trúc gai như glycoprotein của HIV không có đặc điểm:

a)

Giúp cho virus này bám được vào tế bào cảm thụ

b)

Thường xuyên thay đổi cấu trúc

c)

Mang tính kháng nguyên

d)

Bản chất là lipoprotein

73.

HIV có cấu trúc acid nucleic là:

a)

ARN một sợi đơn

b)

ARN sợi kép

c)

ADN một sợi đơn

d)

ADN một sợi kép

74.

Đặc điểm quan trọng nhất của HIV giúp cho virus này trốn miễn dịch và làm cho con người rất khó khăn trong công tác phòng bệnh:

a)

Kháng nguyên luôn thay đổi

b)

Các tế bào nhiễm virus ẩn nấp sâu ở một số cơ quan

c)

Phá hủy tế bào miễn dịch

d)

Tồn tại ở dạng tiền virus (provirus).

75.

Kỹ thuật chẩn đoán nhanh HIV hiện nay là:

a)

Serodia

b)

ELISA

c)

Miễn dịch huỳnh quang

d)

RT - PCR

76.

Về khả năng đề kháng, adenovirus có đặc điểm:

a)

Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid.

b)

Bền vững khi bảo quản ở nhiệt độ lạnh.

c)

Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao và tia cực tím.

d)

Chết nhanh chóng sau khi ra ngoài môi trường.

77.

Adenovirus không có loại kháng nguyên:

a)

Ngưng kết hồng cầu.

b)

Trung hòa.

c)

Glycoprotein.

d)

Kết hợp bổ thể.

78.

Về khả năng gây bệnh, adenovirus không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Nhiễm adenovirus xuất hiện chủ yếu ở trẻ nhỏ và trẻ em.

b)

Bệnh thường thấy nhất là từ mùa thu sang mùa xuân.

c)

Lây truyền qua đường tiêu hóa.

d)

Chỉ gây nhiễm trùng đường hô hấp.

79.

Phản ứng huyết thanh hay dùng nhất để chẩn đoán Adenovirus là:

a)

Phản ứng kết hợp bổ thể

b)

ELISA

c)

Phản ứng trung hòa

80.

Adenovirus không gây ra các thể bệnh sau:

a)

Viêm đường hô hấp

b)

Viêm loét giác mạc

c)

Tiêu chảy ở trẻ nhỏ

d)

Gây viêm bàng quang xuất huyết

81.

Nhiễm trùng do Adenovirus ít gặp vào mùa:

a)

Xuân

b)

c)

Thu

d)

Đông