Font size
WorksheetsVirus cúm và sởi — Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 81
Worksheet time: 14hrs 30mins
Về cấu trúc acid nucleic, virus cúm có đặc điểm:
ARN đơn chuỗi, chia đoạn
ADN đơn chuỗi, chia đoạn
ARN sợi kép
ARN đơn chuỗi không chia đoạn
Về cấu trúc sức đề kháng, virus cúm có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ -70°C đến -20°C
Dễ bị phân hủy bởi dung dịch glycerol
Dễ chết khi ra ngoài môi trường
Về nuôi cấy kháng, virus cúm có đặc điểm
Thường nuôi cấy vào tế bào chuột nhắt trắng
Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà
Có thể nuôi cấy vào tế bào Vero
Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà hoặc Vero
Kháng nguyên nucleocapsid của virus cúm, có đặc điểm:
Là kháng nguyên kết hợp bổ thể hòa tan
Là kháng nguyên kết hợp trung hòa
Là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
Là kháng nguyên không hoàn toàn
Kháng nguyên gai nhú của virus cúm, có đặc điểm:
Bản chất là lipoprotein
Là haemagglutinin
Là neuraminidase
Là haemagglutinin và neuraminidase
Kháng nguyên gai nhú của virus cúm, có đặc điểm:
Bền vững và ít thay đổi
Dễ thay đổi do đột biến
Dễ thay đổi do hoán chuyển gen
Có thể thay đổi do đột biến hoặc hoán chuyển gen
Bệnh phẩm thường được sử dụng để nuôi cấy chẩn đoán virus cúm là:
Nước bọt
Dịch tỵ hầu
Máu
Dịch não tủy
Kháng nguyên N của virus cúm có đặc điểm:
Cấu trúc là Protein
Cấu trúc là lipoprotein
Gồm 13 loại
Cấu trúc là glucoprotein
Kháng nguyên H của virus cúm có đặc điểm:
Cấu trúc là Protein
Cấu trúc là glycoprotein
Gồm 9 loại
Cấu trúc là lipoprotein
Về cấu trúc acid nucleic, virus sởi có đặc điểm:
ARN đơn chuỗi, chia đoạn
ADN đơn chuỗi, chia đoạn
ARN sợi kép
ARN đơn chuỗi không chia đoạn
Về cấu trúc sức đề kháng, virus sởi có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ -70°C đến -20°C
Dễ bị phân hủy bởi dung dịch glycerol
Dễ chết khi ra ngoài môi trường
Về nuôi cấy kháng, virus sởi có đặc điểm
Thường nuôi cấy vào tế bào chuột nhắt trắng
Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà
Có thể nuôi cấy vào tế bào thận khỉ
Có thể nuôi cấy vào tế bào bào thai gà hoặc thận khỉ
Kháng nguyên nucleocapsid của virus sởi, có đặc điểm:
Là kháng nguyên kết hợp bổ thể
Là kháng nguyên kết hợp trung hòa
Là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
Là kháng nguyên không hoàn toàn
Kháng nguyên gai nhú của virus sởi, có đặc điểm:
Bản chất là lipoprotein
Là haemagglutinin
Là neuraminidase
Là haemagglutinin và neuraminidase
Kháng nguyên gai nhú của virus cúm,có đặc điểm:
Bền vững và ít thay đổi
Dễ thay đổi do đột biến
Dễ thay đổi do hoán chuyển gen
Có thể thay đổi do đột biến hoặc hoán chuyển gen.
Bệnh phẩm thường được sử dụng để nuôi cấy chẩn đoán virus sởi là:
Nước bọt
Dịch tỵ hầu
Máu
Dịch não tuỷ
Đặc điểm đặc trưng tế bào sau khi nuôi cấy virus sởi là:
Co tròn lại
Bị phá huỷ nham nhở
Xuất hiện các tế bào khổng lồ.
Không bị phá hủy
Virus viêm não Nhật Bản phát triển tốt nhất trên tế bào:
Thận khỉ
Thận lợn
Muỗi C6/36
Lòng đỏ trứng gà
Vector truyền bệnh chính của virus viêm não Nhật Bản là muỗi:
Aedes
Culex
Anopheles
Culex tritaeniorhynchus
Đối tượng mắc virus viêm não Nhật Bản thường gặp ở lứa tuổi:
Dưới 15
15-18
Trên 18
Dưới 5.
Vacxin phòng bệnh viêm não Nhật Bản thường dùng cho:
Mọi đối tượng
Trẻ em dưới 5 tuổi
Trẻ em dưới 15 tuổi ở vùng có lưu hành virus viêm não Nhật Bản
Trẻ em từ 1 - 15 tuổi ở vùng có lưu hành virus viêm não Nhật Bản
Kỹ thuật thường dùng để phân lập virus viêm não Nhật Bản:
Trên chuột nhắt thỏ
Trên tế bào muỗi C6/36
Trên bào thai gà
Trên tế bào Hela có receptor CD+ (+)
Kỹ thuật sau đây thường được dùng phổ biến nhất để chẩn đoán huyết thanh bệnh nhân nghi bị viêm não Nhật Bản:
Ngăn ngưng kết hồng cầu
Miễn dịch huỳnh quang
ELISA
Phản ứng kết hợp bổ thể
Vector truyền bệnh chính của virus dengue là muỗi:
Anopheles
Culex
Mansonia
Aedes
Phản ứng huyết thanh thường được dùng nhiều nhất để chẩn đoán virus dengue là:
Ngăn ngưng kết hồng cầu
Kết hợp bổ thể
ELISA
Trung hoà
Loại bệnh phẩm nào sau đây, thường không sử dụng trong chẩn đoán bệnh Dengue xuất huyết:
Máu
Muỗi
Dịch não tuỷ
Tổ chức gan, lách, hạch lympho.
Virus dengue có đặc điểm:
Không có vỏ envelope
Cấu trúc lõi là ADN
Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hoà tan lipid
Có vỏ capsid đối xứng xoắn
Phương pháp phân lập virus dengue thường gặp hiện nay:
Trên chuột nhắt trắng mới đẻ
Trên tế thỏ mới đẻ
Bệnh phẩm xét nghiệm thường lấy nhất ở bệnh nhân sốt xuất huyết là:
Máu
Tổ chức gan
Tổ chức lách
Tổ chức hạch lympho
Phương pháp phân lập virus dengue trên muỗi sống, loại muỗi nào sau đây thường được sử dụng:
Anopheles
Culex
Toxorhynchites
Aedes
Rotavirus chủ yếu gây tiêu chảy trên đối tượng là:
Trẻ từ 3- 15 tuổi
Người già
Thanh niên
Trẻ em dưới 3 tuổi
Rotavirus có cấu trúc vỏ capsid:
Một lớp
Hai lớp
Không có vỏ capsid
Bản chất là lipid
Rotavirus có đặc điểm:
Có lõi là 2 sợi ARN chia 11 đoạn
Vỏ capsid đối xứng hình khối 20 mặt
Bề mặt có vỏ envelope
Vỏ capsid đối xứng xoắn
Rotavirus có đặc điểm:
Vỏ capsid có 1 lớp
Có hình dạng giống hình bánh xe
Có vỏ envelope
Lõi ADN
Quá trình nhân lên của rotavirus trong tế bào chủ có đặc điểm:
Thực hiện hoàn toàn trong bào tương
Thực hiện hoàn toàn trong nhân
Giải phóng theo hình thức nảy chồi
Vỏ capsid bản chất là lipoprotein
Về khả năng đề kháng, rotavirus có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid.
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ lạnh.
Có sức đề kháng yếu.
Dễ bị bất hoạt bởi pH acid và kiềm pH acid (pH <3 hoặc pH>10).
Rotavirus gây bệnh nhiều vào thời thời gian:
Mùa đông - xuân.
Thu
Hè
Hè - thu.
Về hình thể và cấu trúc, HAV không có đặc điểm:
Lõi acid nucleic là ARN.
Vỏ capsid đối xứng hình khối.
Có dạng hình cầu.
Envelope bản chất là lipoprotein.
Virus gây viêm gan sau đây không có envelope:
HDV
HEV
HBV
HCV
Loại virus viêm gan không thể đơn độc gây bệnh, đó là:
HAV
HEV
HBV
HDV
Loại virus viêm gan lây truyền qua đường tiêu hóa, đó là:
HAV
HDV
HBV
HCV
Virus viêm gan có vỏ envelope được cấu trúc bởi 3 protein cấu trúc:
HAV
HCV
HBV
HEV
HAV là virus viêm gan có khả năng gây bệnh cho:
Người
Động vật có vú
Muỗi
Gia cầm
HEV là loại virus viêm gan có đặc điểm:
Thuộc họ virus đường tiêu hoá
Thuộc họ vius đường hô hấp
Lây chủ yếu qua đường tình dục
Chủ yếu lây qua đường máu.
Để chẩn đoán HAV, không thể dựa vào loại phản ứng huyết thanh:
Trung hoà
ELISA
Ngưng kết hồng cầu
Miễn dịch phóng xạ
Về hình thể và cấu trúc, HBV không có đặc điểm:
Lõi acid nucleic là ARN.
Vỏ capsid đối xứng hình khối.
Có dạng hình cầu.
Vỏ bao ngoài bản chất là protein.
HBV là virus có vỏ bao ngoài được cấu tạo bởi các phân tử:
Protein
Lipid
Lipoprotein
Saccharide
Về hình thể và cấu trúc, HCV không có đặc điểm:
Lõi acid nucleic là ARN.
Vỏ capsid đối xứng hình khối.
Có dạng hình cầu.
Vỏ envelope bản chất là protein.
HBV là loại virus có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt bởi xà phòng
Không bị tiêu diệt bởi ether
Dễ bị tiêu diệt bởi formalin 1/400
Có lõi là 1 sợi ADN
HB V là virus viêm gan thường được nuôi cấy vào tế bào:
Thận khỉ
Thận lợn
Bào thai gà
Hiện nay chưa có tế bào nuôi cấy
HBV là virus viêm gan không lây truyền qua con đường:
Truyền máu
Tình dục
Mẹ sang con
Tiêu hoá
Vacxin phòng HBV được sản xuất từ:
HBsAg
HBeAg
HBcAg
HbsAg và HBeAg
Về huyết thanh học, HCV được chia ra:
1 týp duy nhất
Ít nhất 2 týp
Ít nhất 3 týp
Ít nhất 4 týp
Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn bắt đầu hồi phục trong máu không có marker:
HBsAg
HBsAb
HBeAb
HBeAg
Bệnh nhân viêm gan B, ở giai đoạn hồi phục hoàn toàn trong máu có các marker:
HBsAg, HBeAb
HBsAb, HBeAb
HBeAb, HBcAg
HBcAg, HBeAb
Bệnh nhân viêm gan B cấp, trong máu luôn có marker:
Bệnh nhân viêm gan B mạn, trong máu luôn có marker:
HBeAg
HBcAb-IgG
HBeAb
HBcAb-IgM
Những người không nhiễm HBV, sau khi tiêm vacxin phòng HBV một thời gian, trong máu có các marker:
HBsAg
HBsAb
HBeAb
HBcAb
HCV lây truyền chủ yếu qua con đường:
Máu
Tình dục
Từ mẹ sang con
Tiêu hoá
HCV là loại virus viêm gan gây bệnh thường có đặc điểm:
Thường có biểu hiện mạn tính
Thường có biểu hiện cấp tính
Ít biến chứng
Điều trị dễ dàng
HDV là virus viêm gan có cấu trúc gồm:
Vỏ capsid
Vỏ envelope
Đoạn ARN duy nhất
Đoạn ADN duy nhất
Bệnh nhân viêm gan B mạn thể tấn công, trong máu không có marker:
HBeAg
HBcAb-IgG
HBsAb
HBcAb-IgM
Bệnh nhân viêm gan B cấp giai đoạn muộn, trong máu thường không có marker:
HBeAg
HBcAb-IgG
HBsAg
HBcAb-IgM
HIV là loại virus thường có tế bào nuôi cấy là:
Hela
Thận khỉ
Lympho
Màng ối người
Enzym nhất thiết phải có cho phản ứng PCR chẩn đoán HIV là:
ARN polymerase
Kháng thể kháng HIV
Reverse Transcriptase (RT)
Kháng nguyên HIV mẫu
Cấu trúc glycoprotein gai nhú của HIV gồm 2 loại glycoprotein:
Gp120 và gp41
Gp121 và gp40
Gp160 và gp40
Cấu trúc của HIV, bao gồm:
Có ADN một sợi
Có ADN một sợi
Có ARN sợi kép
Có ARN một sợi
Khi tồn tại ở dạng tiền virus (provirus), acid nucleic của HIV ở dạng:
ADN sợi kép
ADN sợi đơn
mARN
ARN
HIV là loại virus có không đặc điểm cấu trúc:
Vỏ capsid gồm 2 lớp
Có vỏ envelope
Có enzyme sao chép ngược
Giải phóng theo thì thức phá vỡ tế bào
Genome của HIV khi tồn tại ở dạng tiền virus, không có đặc điểm:
Mang đầy đủ thông tin di truyền của HIV
Không thể trở thành dạng hoạt động
Là loại virus thiếu hụt
Tồn tại lâu dài trong tế bào chủ
HIV là loại virus có đặc điểm:
Sau quá trình nhân lên trong tế bào chủ thì giải phóng theo hình thức này chồi.
Cấu trúc kháng nguyên ít thay đổi
Bền vững với nhiệt độ khoảng 45 - 56°C
Dễ bị tiêu diệt bởi tia cực tím
Cấu trúc gai như glycoprotein của HIV không có đặc điểm:
Giúp cho virus này bám được vào tế bào cảm thụ
Thường xuyên thay đổi cấu trúc
Mang tính kháng nguyên
Bản chất là lipoprotein
HIV có cấu trúc acid nucleic là:
ARN một sợi đơn
ARN sợi kép
ADN một sợi đơn
ADN một sợi kép
Đặc điểm quan trọng nhất của HIV giúp cho virus này trốn miễn dịch và làm cho con người rất khó khăn trong công tác phòng bệnh:
Kháng nguyên luôn thay đổi
Các tế bào nhiễm virus ẩn nấp sâu ở một số cơ quan
Phá hủy tế bào miễn dịch
Tồn tại ở dạng tiền virus (provirus).
Kỹ thuật chẩn đoán nhanh HIV hiện nay là:
Serodia
ELISA
Miễn dịch huỳnh quang
RT - PCR
Về khả năng đề kháng, adenovirus có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt bởi các dung môi hòa tan lipid.
Bền vững khi bảo quản ở nhiệt độ lạnh.
Dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao và tia cực tím.
Chết nhanh chóng sau khi ra ngoài môi trường.
Adenovirus không có loại kháng nguyên:
Ngưng kết hồng cầu.
Trung hòa.
Glycoprotein.
Kết hợp bổ thể.
Về khả năng gây bệnh, adenovirus không có đặc điểm nào sau đây:
Nhiễm adenovirus xuất hiện chủ yếu ở trẻ nhỏ và trẻ em.
Bệnh thường thấy nhất là từ mùa thu sang mùa xuân.
Lây truyền qua đường tiêu hóa.
Chỉ gây nhiễm trùng đường hô hấp.
Phản ứng huyết thanh hay dùng nhất để chẩn đoán Adenovirus là:
Phản ứng kết hợp bổ thể
ELISA
Phản ứng trung hòa
Adenovirus không gây ra các thể bệnh sau:
Viêm đường hô hấp
Viêm loét giác mạc
Tiêu chảy ở trẻ nhỏ
Gây viêm bàng quang xuất huyết
Nhiễm trùng do Adenovirus ít gặp vào mùa:
Xuân
Hè
Thu
Đông
