NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 CN 12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là:
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe của con người.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối.
Lúa nương.
Gà đồi.
Mật ong rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loài ngũ cốc trồng trên nương.
Giấy vở học sinh.
Đường mía.
Phân bón vi sinh vật.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm nhiệt độ, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.
Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng
Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hòa lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng an ninh.
Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mưa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Quản lý rừng không có hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Chuyển loài rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.
Thu hồi rừng.
Săn bắt, loại bỏ các loài động vật hoang dã trong rừng.
Giao rừng là
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và thu tiền sử dụng rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với Luật Lâm nghiệp và không thu tiền sử dụng rừng.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không thu tiền sử dụng và có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, có thu tiền sử dụng nên có thể tuỳ ý đốn cây làm ruộng vườn, nương rẫy.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?
Phòng và chữa cháy rừng.
Trừ sinh vật gây hại rừng.
Bảo vệ thực vật, động vật rừng.
Bỏ rừng đầu nguồn để làm thuỷ điện.
Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?
A. Đốt rừng làm nương, rẫy.
B. Phát triển giống cây lâm nghiệp.
C. Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.
D. Thực hiện các biện pháp làm sinh.
Sinh trưởng của cây rừng là
sự tăng lên về kích thước của cây rừng.
sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.
sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm và năng suất trung bình đạt từ 15 m²/ha/năm.
Phát triển của cây rừng là
quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
quá trình cây chỉ lớn lên về khối lượng.
Giai đoạn non là
giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn thành thục là
giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Giai đoạn già cỗi là
giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Để đảm bảo cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt nhất cần tập trung chăm sóc ở giai đoạn nào?
Giai đoạn già cỗi.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn non.
Nội dung nào sau đây không đúng với quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Cây rừng khi mới trồng có tốc độ sinh trưởng chậm, sau tăng dần.
Khi cây đạt kích thước gần cực đại thì sinh trưởng chậm dần và gần như không thay đổi cho đến khi cây chết.
Cây sinh trưởng mạnh mẽ ở giai đoạn thành thục.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ đều trải qua bốn giai đoạn sinh trưởng, phát triển.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
Chống chịu tốt với các điều kiện bất thường của môi trường.
Đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước.
Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
Chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hằng năm giảm rõ rệt, ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.
Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.
Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.
Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.
Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì
năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.
tận dụng sản phẩm, về sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
Câu 4: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Câu 5: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Câu 6: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Thời vụ trồng rừng ở miền bắc là
mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 7).
Thời vụ trồng rừng ở miền nam là
mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 7).
Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế nào?
Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.
Hạt giống càng lớn càng tốt.
Hạt giống càng khô càng tốt.
Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.
Trong trồng rừng bằng cây con, bón lót cho cây thường dùng loại phân gì?
Phân đạm.
Phân lân.
Phân kali.
Phân hữu cơ hoặc phân NPK.
Thông thường, kích thước hố trồng là
40 × 40 × 40 (cm).
20 × 20 × 20 (cm).
30 × 30 × 30 (cm) hoặc 20 × 20 × 20 (cm).
30 × 30 × 30 (cm) hoặc 40 × 40 × 40 (cm).
Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Đảm bảo mật độ rừng trồng.
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Tỉa thưa có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Đảm bảo mật độ rừng trồng.
Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì
thời tiết mát, đủ ẩm.
Ít nắng.
Đất nhiều mùn hơn.
Vi sinh vật có lợi phát triển.
Chọn các đặc điểm sau sau: (1) Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao. (2) Tiết kiệm hạt giống (3) Thích hợp trồng trên các vùng đất rộng lớn. (4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc. (5) Bộ rễ phát triển tự nhiên. Các đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là:
1, 2, 4
2, 3, 5
3, 4, 5
1, 2, 3
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?
Phương thức gieo hạt toàn diện.
Phương thức gieo hạt cục bộ.
Trồng cây con bằng rễ trần.
Trồng cây con có bầu.
Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?
Phương thức gieo hạt toàn diện.
Phương thức gieo hạt cục bộ.
Trồng cây con rễ trần.
Trồng cây con có bầu.
Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên nhanh chóng
tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.
bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Hình thức khai thác nào là chặt toàn bộ cây rừng?
Khai thác trắng.
Khai thác chọn.
Khai thác dần và khai thác trắng.
Khai thác dần và khai thác chọn.
Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?
Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa do dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt.
Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.
Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.
Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng.
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Khai thác trắng nhưng không trồng rừng ngay có tác hại như thế nào?
Đất bị sa mạc hoá.
Đất bị thoái hoá, rửa trôi xói mòn, có thể gây ra lũ lụt.
Đất bị nhiễm phèn.
Đất bị chua.
Sau khi khai thác, rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự nhiên là phương pháp khai thác nào?
Khai thác trắng.
Khai thác chọn.
Khai thác dần.
Khai thác dần và khai thác chọn.
Lượng cây chặt hạ trong khai thác dần là
Chặt toàn bộ cây rừng trong 3 – 4 lần khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng trong 1 – 2 lần khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.
chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.
