wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết Học

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây……, vào khoảng….

a)

Gần như cùng một thời gian, thế kỷ 8 đến 6 trước Công nguyên

b)

Gần như cùng một thời gian, thế kỷ 6 đến 8 sau Công nguyên

c)

Khác nhau về thời gian, ở phương Đông là thế kỷ 6 trước CN và ở phương Tây là thế kỷ 8 sau công nguyên

d)

Khác nhau về thời gian, ở phương Đông là thế kỷ 8 trước CN và ở phương Tây là thế kỷ 6 sau công nguyên

2.

Một cách khái quát, có thể hiểu triết học là

a)

Hệ thống tri thức lý luận tổng quát của con người về thế giới

b)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới

c)

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Hệ thống tri thức lý luận tổng quát của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

3.

Triết học chỉ có thể xuất hiện khi

a)

Khi con người có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái riêng lẻ trong cái chung của sự vật, hiện tượng

b)

Khi con người bắt đầu có ý thức, họ đã nghiên cứu , rút ra các quan điểm, quan niệm rời rạc từ một lý luận chung nhất

c)

Khi con người có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn sự kiện, hiện tượng riêng lẻ

d)

Khi con người bắt đầu có ý thức, họ đã nghiên cứu , hệ thống hoá quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời

4.

Chọn đúng sai

a)

Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Đối tượng của triết học không thay đổi, luôn có mục tiêu con người

c)

Khi mới ra đời, triết học chưa được xem là hình thái cao nhất của tri thức, sau này triết học được nâng lên là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng

d)

Đối tượng của triết học thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn lịch sử

e)

Triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

5.

Nguyên nhân sâu xa làm nảy sinh quan niệm cho rằng: Triết học là khoa học của mọi khoa học

a)

Ngay từ khi mới ra đời, triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm tất cả các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực lại có 1 đối tượng riêng

b)

Ngay từ khi mới ra đời, triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng

c)

Trong quá trình phát triển, triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức, bao hàm tất cả các lĩnh vực, mỗi lĩnh vực lại có 1 đối tượng riêng

d)

Trong quá trình phát triển, triết học được xem là hình thái cao nhất của tri thức bao hàm tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng

6.

Quan niệm triết học là khoa học của mọi khoa học phát triển mạnh nhất ở

a)

Ấn Độ

b)

Hy Lạp

c)

Trung Quốc

d)

Tây Âu

7.

Thời kỳ trung cổ, triết học tự nhiên bị thay thế bởi triết học kinh viện, nguyên nhân là do triết học trở thành nô lệ của thần học. Điều này xảy ra ở

a)

Ấn Độ

b)

Hy Lạp

c)

Trung Quốc

d)

Tây Âu

8.

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào thế kỷ…..đã tạo một cơ sở vững chắc cho sự phục hưng triết học sau thời gian phát triển chậm chạp thời trung cổ hay triết học kinh viện

a)

6-8 trước Công nguyên

b)

6-8 sau Công nguyên

c)

15-16 sau Công nguyên

d)

17-18 sau Công nguyên

9.

Học thuyết triết học cuối cùng, đỉnh cao nhất mang tham vọng triết học đóng vai trò « khoa học của các khoa học » là của ai

a)

Mác

b)

Lênin

c)

Hêghen

d)

Xpinôda

10.

Triết học là hệ thống phổ biến của sự nhận thức, trong đó những ngành khoa học riêng biệt chỉ là những mắt khâu phụ thuộc triết học. Quan niệm này là quan niệm…..của…..

a)

Duy vật, Mác

b)

Duy vật, Lênin

c)

Duy tâm, Hêghen

d)

Duy tâm, Xpinôda

11.

Hoàn cảnh kinh tế-xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế kỷ….đã dẫn đến sự ra đời của triết học…..

a)

16, Hêghen

b)

17, Lênin

c)

18, Xpinôda

d)

19, Mác

12.

Đoạn tuyệt triệt để với quan niệm "khoa học của các khoa học", triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là

a)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật riêng rẽ của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tri thức và niềm tin trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật riêng rẽ của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa chủ quan và khách quan trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

13.

Triết học nghiên cứu thế giới bằng phương pháp của riêng mình…..mọi khoa học cụ thể. Triết học là sự diễn tả thế giới quan bằng…..

a)

Giống với, tri thức

b)

Giống với, lý luận

c)

Khác với, tri thức

d)

Khác với, lý luận

14.

Cái chung trong các học thuyết triết học là

a)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh

b)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con ng

15.

Vấn đề cơ bản của triết học là nền tảng, điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại. Theo…. : "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa…."

a)

Mác, vật chất và ý thức

b)

Ăngghen, vật chất và ý thức

c)

Ăngghen, tư duy và tồn tại

d)

Mác, tư duy và tồn tại

16.

Vấn đề cơ bản của triết học có…��.mặt, theo thứ tự là….

a)

2, mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại - giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào

b)

2, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào - con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

3, mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại - giữa tư duy và tồn tại thì cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào - con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

d)

3, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không - giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào - mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

17.

Thế giới quan là

a)

Toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Toàn bộ những tri thức của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

c)

Toàn bộ những niềm tin của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Toàn bộ những cảm nhận của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

18.

Trong thế giới quan có sự hoà nhập giữa

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tư duy và tồn tại

c)

Tri thức và niềm tin

d)

Chủ quan và khách quan

19.

…..là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan, song nó chỉ gia nhập thế giới quan khi nó đã trở thành…..định hướng cho hoạt động của con người

a)

Tri thức, niềm tin

b)

Niềm tin, tri thức

c)

Vật chất, ý thức

d)

Ý thức, vật chất

20.

Xét theo quá trình phát triển, có thể chia thế giới quan thành….loại hình cơ bản, theo thứ tự là…..

a)

2, thế giới quan triết học - thế giới quan huyền thoại

b)

2, thế giới quan duy vật - thế giới quan duy tâm

c)

3, thế giới quan tôn giáo - thế giới quan khoa học - thế giới quan triết học

d)

3, thế giới quan duy tâm - thế giới quan tôn giáo - thế giới quan triết học

21.

Thế giới quan…..là phương thức….thế giới của người nguyên thuỷ

a)

Huyền thoại, cảm nhận

b)

Huyền thoại, niềm tin

c)

Tôn giáo, niềm tin

d)

Tôn giáo, quan niệm

22.

Ở thế giới quan….., các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, v.v của con người….

a)

Huyền thoại, hoà quyện vào nhau

b)

Huyền thoại, chưa hoà quyện vào nhau

c)

Tôn giáo, hoà quyện vào nhau

d)

Tôn giáo, chưa hoà quyện vào nhau

23.

Trong thế giới quan….., niềm tin tôn giáo đóng vai trò….

a)

Huyền thoại, chủ yếu

b)

Huyền thoại, thứ yếu

c)

Tôn giáo, chủ yếu

d)

Tôn giáo, thứ yếu

24.

Thế giới quan…..diễn tả…..của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật - đóng vai trò như những bậc thang trong quá trình nhận thức thế giới

a)

Tôn giáo, niềm tin

b)

Tôn giáo, quan niệm

c)

Triết học, niềm tin

d)

Triết học, quan niệm

25.

Triết học được coi như…..trong quá trình hình thành và phát triển của thế giới quan, triết học là…..của thế giới quan

a)

Trình độ tự giác, hạt nhân tri thức

b)

Trình độ tự giác, hạt nhân lý luận

c)

Hệ quả tất yếu, hạt nhân tri thức

d)

Hệ quả tất yếu, hạt nhân lý luận

26.

Cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan

a)

Ý thức

b)

Tri thức

c)

Niềm tin

d)

Quan niệm

27.

Chức năng thế giới quan của triết học

a)

Làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại

b)

Làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tất yếu dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại

c)

Làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tất yếu dựa trên niềm tin và sự cảm nhận của con người

d)

Làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên niềm tin và sự cảm nhận của con người

28.

……đúng đắn là tiền đề để xác lập…..tích cực và trình độ phát triển của…..là tiêu chí quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như mỗi cộng đồng

a)

Nhân sinh quan, thế giới quan, thế giới quan

b)

Thế giới quan, nhân sinh quan, thế giới quan

c)

Thế giới quan, nhân sinh quan, nhân sinh quan

d)

Nhân sinh quan, thế giới quan, nhân sinh quan

29.

Trong thế giới quan triết học, các trường phái chính diễn tả….khác nhau, đối lập nhau bằng…..

a)

Thế giới quan, lý luận

b)

Nhân sinh quan, niềm tin

c)

Thế giới quan, lý luận và niềm tin

d)

Nhân sinh quan, lý luận và niềm tin

30.

Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới….hình thức cơ bản, theo thứ tự là…..

a)

2, chủ nghĩa duy vật huyền thoại - chủ nghĩa duy vật triết học

b)

2, chủ nghĩa duy vật chủ quan - chủ nghĩa duy vật khách quan

c)

3, chủ nghĩa duy vật chủ quan - chủ nghĩa duy vật siêu thực - chủ nghĩa duy vật khách quan

d)

3, chủ nghĩa duy vật chất phác - chủ nghĩa duy vật siêu hình - chủ nghĩa duy vật biện chứng

31.

Kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời cổ đại

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu thực

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

32.

Loại chủ nghĩa duy vật không phản ánh đúng hiện thực nhưng góp phần không nhỏ vào việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt trong thời kỳ chuyển tiếp từ đêm trường trung cổ sang thời phục hưng

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu thực

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

33.

Chủ nghĩa duy tâm được chia thành…..phái, bao gồm…..

a)

2, chủ nghĩa duy tâm huyền thoại - chủ nghĩa duy tâm triết học

b)

2, chủ nghĩa duy tâm chủ quan - chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

3, chủ nghĩa duy tâm chủ quan - chủ nghĩa duy tâm siêu thực - chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

3, chủ nghĩa duy tâm chất phác - chủ nghĩa duy tâm siêu hình - chủ nghĩa duy tâm biện chứng

34.

Trong thế giới quan của chủ nghĩa duy tâm tôn giáo thì

a)

Quan niệm cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau

b)

Sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí

c)

Hệ thống tri thức dựa trên thực nghiệm và thừa nhận tính vật chất của thế giới

d)

Lòng tin đóng vai trò cơ sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo

35.

Chủ nghĩa duy tâm triết học là

a)

Quan niệm cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau

b)

Sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và lý trí

c)

Hệ thống tri thức dựa trên thực nghiệm và thừa nhận tính vật chất của thế giới

d)

Lòng tin đóng vai trò cơ sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo

36.

Về phương diện nhận thức luận, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ

a)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá 1 mặt, 1 đặc tính nào đó không mang tính biện chứng của con người

b)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá 1 mặt, 1 đặc tính nào đó mang tính biện chứng của con người

c)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc với lao động chân tay trong xã hội cũ đã tạo quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần

d)

Mối liên hệ giữa lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc với lao động chân tay trong xã hội cũ đã tạo niềm tin về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần

37.

. Về phương diện xã hội, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm bắt nguồn từ

a)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá 1 mặt, 1 đặc tính nào đó không mang tính biện chứng của con người

b)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hoá, thần thánh hoá 1 mặt, 1 đặc tính nào đó mang tính biện chứng của con người

c)

Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc với lao động chân tay trong xã hội cũ đã tạo quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần

d)

Mối liên hệ giữa lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị của lao động trí óc với lao động chân tay trong xã hội cũ đã tạo niềm tin về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần

38.

Nhất nguyên luận là

a)

Học thuyết triết học thừa nhận chỉ 1 trong 2 thực thể vật chất hoặc tinh thần

b)

Học thuyết triết học thừa nhận vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại một cách ràng buộc, cùng nhau tạo thành nguồn gốc của thế giới


c)

Học thuyết triết học thừa nhận vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại độc lập, tạo thành 2 nguồn gốc của thế giới


d)

Học thuyết triết học cho rằng vạn vật trong thế giới là do vô số nguyên thể độc lập tạo nên

39.

Nhị nguyên luận là

a)

Học thuyết triết học thừa nhận chỉ 1 trong 2 thực thể vật chất hoặc tinh thần

b)

Học thuyết triết học thừa nhận vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại một cách ràng buộc, cùng nhau tạo thành nguồn gốc của thế giới

c)

Học thuyết triết học thừa nhận vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại độc lập, tạo thành 2 nguồn gốc của thế giới

d)

Học thuyết triết học cho rằng vạn vật trong thế giới là do vô số nguyên thể độc lập tạo nên

40.

Đa nguyên luận là

a)

Học thuyết triết học thừa nhận chỉ 1 trong 2 thực thể vật chất hoặc tinh thần

b)

Học thuyết triết học thừa nhận vật chất và tinh thần là 2 nguyên thể tồn tại một cách ràng buộc, cùng nhau tạo thành nguồn gốc của thế giới

c)

Học thuyết triết học thừa nhận vạn vật trong thế giới là do vô số nguyên thể tạo nên, chúng ràng buộc và không độc lập với nhau

d)

Học thuyết triết học cho rằng vạn vật trong thế giới là do vô số nguyên thể độc lập tạo nên

41.

Các thuyết nhị nguyên luận, đa nguyên luận là biểu hiện về tính…..về lập trường thế giới quan, rốt cuộc chúng thường sa vào chủ nghĩa…..

a)

Triệt để, duy vật

b)

Triệt để, duy tâm

c)

Không triệt để, duy tâm

d)

Không triệt để, duy vật

42.

Kết quả của cách giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Đa nguyên luận

d)

Thuyết không thể biết

43.

Đại đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) khẳng định…..và thuyết « Không thể biết »……

a)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người, phủ nhận khả năng nhận thức của con người

b)

Phủ nhận khả năng nhận thức của con người, thừa nhận khả năng nhận thức của con người

c)

Thừa nhận khả năng nhận thức của con người, khẳng định lại điều đó

d)

Phủ nhận khả năng nhận thức của con người, khẳng định lại điều đó

44.

Theo thuyết "không thể biết" thì con người……vì tính xác thực của các hình ảnh về đối tượng mà giác quan của con người cung cấp trong quá trình nhận thức….

a)

Không thể hiểu được đối tượng, không đảm bảo tính chân thực

b)

Không thể hiểu được đối tượng, tuy chân thực nhưng lại bị chi phối bởi cảm giác của bản thân

c)

Không thể hiểu được đối tượng hoăc có hiểu chăng chỉ là hiểu hình thức bề ngoài, không đảm bảo tính chân thực

d)

Không thể hiểu được đối tượng hoăc có hiểu chăng chỉ là hiểu hình thức bề ngoài, tuy chân thực nhưng lại bị chi phối bởi cảm giác của bản thân

45.

Từ….., một số nhà triết học đã đi đến…..mà tiêu biểu là…..

a)

Hoài nghi luận, thuyết không thể biết, Hêghen ở thế kỷ 15

b)

Hoài nghi luận, thuyết không thể biết, Cantơ ở thế kỷ 18

c)

Thuyết không thể biết, hoài nghi luận, Hêghen ở thế kỷ 15

d)

Thuyết không thể biết, hoài nghi luận, Cantơ ở thế kỷ 18

46.

Sự ra đời của "Hoài nghi luận"

a)

Ra đời từ tính tương đối của nhận thức từ triết học Hy Lạp cổ đại, nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người có thể đạt được chân lý khách quan

b)

Ra đời từ tính tương đối của nhận thức từ triết học Hy Lạp cổ đại, nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt được chân lý khách quan

c)

Ra đời từ tính tuyệt đối của nhận thức từ triết học Hy Lạp cổ đại, nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người có thể đạt được chân lý khách quan

d)

Ra đời từ tính tuyệt đối của nhận thức từ triết học Hy Lạp cổ đại, nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt được chân lý khách quan


47.

Tiêu biểu nhất về "Hoài nghi luận" là

a)

Hêghen

b)

Cantơ

c)

Xpinôda

d)

Mác

48.

Hoài nghi luận……trong quá trình đấu tranh chống Giáo hội và quyền uy thời trung cổ do…..đối với Kinh thánh

a)

Không có vai trò quan trọng, không thừa nhận sự hoài nghi

b)

Không có vai trò quan trọng, hoài nghi nhưng không thừa nhận sự hoài nghi đó

c)

Có vai trò quan trọng, hoài nghi nhưng không thừa nhận sự hoài nghi đó

d)

Có vai trò quan trọng, thừa nhận sự hoài nghi

49.

Trong triết học hiện đại, đặc biệt là triết học Mác, các khái niệm được dùng, trước hết để chỉ 2 phương pháp chung nhất đối lập nhau của triết học

a)

Chủ quan và khách quan

b)

Biện chứng và siêu hình

c)

Vật chất và ý thức

d)

Tồn tại và tư duy

50.

Phương pháp nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác là phương pháp

a)

Biện chứng

b)

Siêu hình

c)

Duy vật

d)

Duy tâm

51.

Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái ……đối tượng với các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập có ranh giới……

a)

Cô lập và tách rời, tuyệt đối

b)

Cô lập và tách rời, tương đối

c)

Hoà quyện, tuyệt đối

d)

Hoà quyện, tương đối

52.

Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái….., nếu có sự biến đổi thì đó……., nguyên nhân của sự biến đổi…..

a)

Vận động, biến đổi về số lượng và chất lượng, nằm ở bên trong và bên ngoài đối tượng

b)

Tĩnh tại, biến đổi về số lượng và chất lượng, nằm ở bên ngoài đối tượng

c)

Vận động, biến đổi về số lượng, nằm ở bên trong và bên ngoài đối tượng

d)

Tĩnh tại, biến đổi về số lượng, nằm ở bên ngoài đối tượng

53.

Chọn đúng sai về phương pháp siêu hình

a)

Chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt

b)

Nhìn thấy cả những mối liên hệ qua lại giữa các sự vật

c)

Thấy được sự tồn tại, phát triển và tiêu vong của sự vật

d)

Chỉ thấy được trạng thái tĩnh của sự vật mà quên đi sự vận động của những sự vật ấy

e)

Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng

54.

Phương pháp siêu hình bắt nguồn từ chỗ muốn nhận thức một đối tượng nào đó, trước hết con người phải……những mối liên hệ và nhận thức nó ở trạng thái…..trong một không gian và thời gian…..

a)

Đặt đối tượng vào, biến đổi, không xác định

b)

Đặt đối tượng vào, không biến đổi, không xác định

c)

Tách đối tượng ra khỏi, không biến đổi, xác định

d)

Tách đối tượng ra khỏi, biến đổi, xác định

55.

Phương pháp biện chứng đối lập với phương pháp siêu hình

a)

Đ

b)

S

56.

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là….. Đây là quá trình ….. của các sự vật, hiện tượng mà nguồn gốc là…..của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

a)

Tiêu vong, thay đổi về chất và lượng, sự đấu tranh

b)

Phát triển, thay đổi về chất, sự đấu tranh

c)

Tiêu vong và phát triển, thay đổi về chất và lượng, sự thoả hiệp

d)

Tiêu vong và phát tr

57.

Cùng với các giai đoạn phát triển, phép biện chứng được thể hiện trong triết học với…..hình thức lịch sử, theo thứ tự là…..

a)

2, phép biện chứng chất phác - phép biện chứng triết học

b)

2, phép biện chứng duy tâm - phép biện chứng duy vật

c)

3, phép biện chứng chất phác - phép biện chứng siêu hình - phép biện chứng triết học

d)

3, phép biện chứng tự phát - phép biện chứng duy tâm - phép biện chứng duy vật

58.

Trong phép biện chứng duy tâm, người khởi đầu là…..và người hoàn thiện là….

a)

Hêghen, Cantơ

b)

Cantơ, Hêghen

c)

Mác, Ăngghen

d)

Ăngghen, Mác

59.

Trong phép biện chứng duy tâm, bắt đầu là….và kết thúc là….

a)

Tinh thần, tinh thần

b)

Tinh thần, vật chất

c)

Vật chất, vật chất

d)

Vật chất, tinh thần

60.

Phương pháp luận có thể chia thành…..cấp độ, bao gồm…..

a)

2, phương pháp luận duy tâm - phương pháp luận duy vật

b)

2, phương pháp luận chung - phương pháp luận chung nhất

c)

3, phương pháp luận tự phát - phương pháp luận duy tâm - phương pháp luận duy vật

d)

3, phương pháp luận ngành - phương pháp luận chung - phương pháp luận chung nhất

61.

Phương pháp luận được dùng làm điểm xuất phát cho các phương pháp luận khác

a)

Phương pháp luận duy vật

b)

Phương pháp luận ngành

c)

Phương pháp luận chung

d)

Phương pháp luận chung nhất

62.

Nguyên tắc xuất phát của phương pháp luận là hệ thống các quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít

a)

Đ

b)

S