wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phản ứng hóa học

Total questions: 48

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí?

a)

Sắt để trong không khí lâu ngày bị gỉ.

b)

Đường khi đun quá lửa bị biến đổi thành than.

c)

Giọt sương đọng lại trên lá cây buổi sáng sớm.

d)

Điện phân nước thấy xuất hiện khí oxygen và hydrogen.

2.

Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?

a)

Chất phản ứng.

b)

Chất lỏng.

c)

Chất sản phẩm.

d)

Chất khí.

3.

Phản ứng dưới đây là phản ứng gì? Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại.

a)

Phản ứng tỏa nhiệt.

b)

Phản ứng thu nhiệt.

c)

Phản ứng hạt nhân.

d)

Phản ứng trao đổi.

4.

Phản ứng tỏa nhiệt là

a)

phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.

b)

phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.

c)

phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.

d)

phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.

5.

Phản ứng thu nhiệt là

a)

phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.

b)

phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.

c)

phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.

d)

phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.

6.

Điền vào chố trống: "Trong cơ thể người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình ..., bao gồm cả biến đổi vật lí và biến đổi hoá học."

a)

sinh hóa.

b)

vật lí.

c)

hóa học.

d)

sinh học.

7.

Đốt cháy cây nến trong không khí là phản ứng hóa học vì

a)

có sự thay đổi hình.

b)

có sự thay đổi màu sắc của chất.

c)

có sự tỏa nhiệt và phát sáng.

d)

tạo ra chất không tan.

8.

Hòa tan đường vào nước là

a)

phản ứng hóa học.

b)

phản ứng tỏa nhiệt.

c)

phản ứng thu nhiệt.

d)

sự biến đổi vật lí.

9.

Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?

a)

Carbon dioxide tăng dần.

b)

Oxygen tăng dần

c)

Carbon tăng dần.

d)

Tất cả đều tăng

10.

Phản ứng hóa học là gì?

a)

Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.

b)

Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.

c)

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

d)

Quá trình biến đổi từ chất lỏng sang chất rắn.

11.

Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng sản phẩm ...

a)

Tăng dần, giảm dần.

b)

Giảm dần, tăng dần.

c)

Tăng dần, tăng dần.

d)

Giảm dần, giảm dần.

12.

Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?

a)

Phản ứng vẫn tiếp tục.

b)

Phản ứng dừng lại.

c)

Phản ứng tiếp tục nếu dùng nhiệt độ xúc tác.

d)

Phản ứng tiếp tục giữa hydrogen và sản phẩm.

13.

Sulfur là gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide

a)

Chất xúc tác.

b)

Chất phản ứng.

c)

Sản phẩm.

d)

Không có vai trò gì trong phản ứng.

14.

Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các phân tử như thế nào?

a)

Không thay đổi.

b)

Thay đổi.

c)

Có thể thay đổi hoặc không.

d)

Mất đi các liên kết.

15.

Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?

a)

Tỏa nhiệt.

b)

Thu nhiệt.

c)

Vật lí.

d)

Vừa tỏa nhiệt vừa thu nhiệt.

16.

Khi cho một mẩu vôi sống vào nước, mẩu vôi sống tan ra, thấy nước nóng lên. Dấu hiệu chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra đúng nhất là?

a)

Mẩu vôi sống tan ra, nước nóng lên.

b)

Xuất hiện chất khí không màu.

c)

Xuất hiện kết tủa trắng.

d)

Mẩu vôi sống tan trong nước.

17.

Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.

a)

Do tạo thành nước.

b)

Do tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate.

c)

Do để nguội nước.

d)

Do đun sôi nước

18.

Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là

a)

chất phản ứng.

b)

sản phẩm.

c)

chất xúc tác.

d)

chất môi trường.

19.

🌈Số Avogađro có giá trị là:

a)

6,022.10-23.

b)

6,022.10-24.

c)

6,022.1023.

d)

6,022.1024.

20.

1,5.1023 phân tử CO2 tương ứng với số mol là:

a)

0,2 mol.

b)

0,3 mol.

c)

0,249 mol.

d)

0,35 mol.

21.

Trong 0,5 mol khí oxygen có bao nhiêu nguyên tử oxygen ?

a)

6,022.1023 nguyên tử.

b)

0,6022.1023 nguyên tử.

c)

0,3011.1023 nguyên tử.

d)

3,011.1023 nguyên tử.

22.

Trong 0,05 mol nguyên tử aluminium có chứa bao nhiêu nguyên tử aluminium?

a)

6,022.1023 nguyên tử

b)

3,011.1023 nguyên tử

c)

0,3011.1023 nguyên tử

d)

1,5.1023 nguyên tử

23.

Tính số mol nguyên tử có trong 18,066.1023 nguyên tử iron?

a)

2 mol

b)

3 mol

c)

1,2 mol

d)

1,5 mol

24.

Công thức tính số mol khi biết khối lượng (gam) là:

a)

n = m/M

b)

n = M/m

c)

m = n. M

d)

n = V. 24,79

25.

Tính số mol phân tử có trong 50 gam CaCO3 (Ca = 40, C = 12, O = 16)?

a)

1 mol

b)

0,5mol

c)

1,2 mol

d)

1,5mol

26.

Số mol phân tử N2 có trong 140 gam khí Nitrogen (N = 14) là

a)

9 mol.

b)

5 mol.

c)

6 mol.

d)

12 mol.

27.

Tính khối lượng của 0,1 mol aluminium (Al = 27)?

a)

2,7 gam.

b)

5,4 gam.

c)

27 gam.

d)

54 gam.

28.

Tính khối lượng của 0,1 mol khí H2S (H = 1, S = 32)?

a)

3,4 gam

b)

4,4 gam

c)

2,2 gam

d)

6,6 gam

29.

Khối lượng của 0,25 mol khí SO2 (S = 32, O = 16)là:

a)

33 gam

b)

35 gam

c)

16 gam

d)

64 gam

30.

Tính số mol phân tử H2SO4 có trong dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4?

a)

0,2 mol

b)

0,1 mol

c)

0,12 mol

d)

0,21 mol

31.

Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì nhận định nào sau luôn đúng?

a)

Chúng có cùng số mol chất.

b)

Chúng có cùng khối lượng.

c)

Chúng có cùng số phân tử.

d)

Không thể kết luận được điều gì cả.

32.

Tính thể tích của 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện chuẩn?

a)

24,79 lít

b)

12,395 lít

c)

49,58 lít

d)

24 lít.

33.

Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đkc) là bao nhiêu?

a)

9,916 lít

b)

7,437 lít

c)

4,958 lít

d)

2,24 lít

34.

Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2 (đkc)?

a)

0,3 mol

b)

0,5 mol

c)

1,2 mol

d)

1,5 mol

35.

0,5 mol phân tử H2S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đkc)?

a)

24,79 lít

b)

24 lít

c)

12,395 lít

d)

17,353 lít

36.

Cho số mol của khí nitrogen là 0,5 mol. Số mol của khí Oxygen là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Khối lượng của nitrogen là 16 gam.

b)

Khối lượng của oxygen là 14 gam.

c)

Hai khí Nitrogen và Oxygen có thể tích bằng nhau ở đkc.

d)

Hai khí Nitrogen và Oxygen có khối lượng bằng nhau.

37.

Tỉ khối của khí CO2 so với khí O2 là bao nhiêu?

a)

1,2.

b)

1,375.

c)

1,5.

d)

0,727.

38.

Khí nào sau đây nặng hơn khí N2?

a)

H2.

b)

CO.

c)

SO2.

d)

CH4.

39.

Dãy khí nào sau đây được thu bằng phương pháp ngửa bình?

a)

N2, CO2, CO.

b)

H2, N2, CH4.

c)

SO2, CO2, H2S.

d)

H2, O2, SO2.

40.

Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?

a)

CO2.

b)

SO2.

c)

NH3.

d)

H2S.

41.

: Khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất phản ứng và hình thành liên kết mới để tạo thành liên kết mới để tạo ra sản phẩm.

(Chọn câu đúng)

a)

Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học gọi là chất tham gia phản ứng.

b)

Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi

c)

Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là có sự thay đổi màu sắc, mùi,...của các chất; tạo ra chất khí hoặc chất không tan.

d)

Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng hay chất tham gia.

42.

Bỏ quả trứng vào trong dung dịch hydrochloric acid thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Biết rằng hydrochloric acid tác dụng với calcium carbonate (chất có trong vỏ trứng) tạo ra calcium chloride, nước và khí carbon dioxide.

a)

Hiện tượng nói trên là hiện tượng vật lí.

b)

Chất tham gia phản ứng gồm hydrochloric acid và nước.

c)

Sản phẩm của phản ứng gồm calcium chloride, nước và carbon dioxide.

d)

Phương trình hóa học dạng chữ: calcium carbonate + hydrochloric acid → calcium chloride + carbon dioxide + nước.

43.

: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ra một số khí và cần tìm cách thu các khí bằng một trong hai phương pháp là ngửa bình hoặc úp bình.

a)

Khí N2 là một khí hơi nhẹ hơn không khí.

b)

Người ta thu các khí CO2, N2, SO2 bằng phương pháp ngửa bình vì chúng đều nặng hơn không khí.

c)

Tỉ khối của khí Cl2 so với không khí gần bằng 2,45.

d)

Các khí O2, CO2, SO2 đều nặng hơn không khí và được thu bằng phương pháp ngửa bình.

44.

Có bao nhiêu hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau?

(1) Đinh sắt bị tán nhỏ ra thành bột.

(2) Nước bị đóng băng thành đá do nhiệt độ giảm.

(3) Thanh nhôm để lâu ngoài không khí bị gỉ.

(4) Đốt cháy cồn.

(5) Nhiệt kế thủy ngân bị vỡ và người ta thu hồi bằng lưu huỳnh do thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường.

(a)  

45.

Số mol phân tử N2 có trong 7,437 lít khí N2 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

( Không điền đơn vị )

(a)  

46.

: Số mol phân tử N2 có trong 7,437 lít khí N2 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

( Không điền đơn vị )

(a)  

47.

Trong những khí CO2, N2, SO2, CO, O2, CH4, H2, N2O, H2S, NH3 có bao nhiêu khí nhẹ hơn không khí?

(a)  

48.

Tính khối lượng (gam) của 0,4 mol phân tử MgCl2 (Mg = 24, Cl = 35,5)?

(a)