WorksheetsPHẦN 1 – PHÂN LOẠI HỌC & PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Phân loại học (Taxonomy) là ngành khoa học nghiên cứu về:
Cấu tạo mô thực vật
Lý luận và thực hành phân loại sinh vật
Mối quan hệ sinh thái
Cấu trúc gen của sinh vật
Quá trình sắp xếp sinh vật thành các nhóm có trật tự dựa trên đặc điểm giống nhau gọi là:
Di truyền học
Phân loại sinh vật
Hệ thống học
Tiến hóa học
Mục tiêu của phân loại sinh vật là:
Đặt tên cho sinh vật
Hiểu sự đa dạng và mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật
Xác định gen di truyền
Định nhận môi trường sống
Phân loại sinh vật hiện đại phải phản ánh:
Hình thái cơ bản của loài
Mối quan hệ tiến hóa và nguồn gốc chung
Cấu tạo cơ quan sinh sản
Đặc điểm sống cùng môi trường
Phân loại học gồm 3 nội dung chính là:
A. Định danh, đặt tên, phân loại
B. Tiến hóa, phân loại, sinh thái
C. Định danh, nghiên cứu ADN, phân bố
D. Cấu tạo, di truyền, phân bố
Hệ thống học khác với phân loại học ở chỗ:
Không liên quan đến tiến hóa
Nhấn mạnh mối quan hệ phát sinh giữa các nhóm sinh vật
Chỉ sắp xếp hình thức
Không đặt tên khoa học
Tên khoa học của một loài gồm:
1 từ la tinh
2 từ la tinh
3 từ la tinh
Tên tiếng Anh thông thường
Trong tên khoa học “Homo sapiens”, “Homo” là:
Tên họ
Tên chi
Tên loài
Tên bộ
Đơn vị cơ bản của hệ thống phân loại là:
Chi
Loài
Ngành
Họ
Theo định nghĩa của Ernst Mayr (1991), loài là:
Nhóm sinh vật có hình thái giống nhau
Nhóm quần thể sinh sản tự nhiên, cách ly sinh sản với nhóm khác
Nhóm cá thể có cùng tập tính
Nhóm có vùng phân bố giống nhau
Hệ thống phân loại có bao nhiêu bậc cơ bản?
6
7
8
9
Trình tự đúng của các bậc phân loại là:
Giới – Ngành – Lớp – Bộ – Họ – Chi – Loài
Giới – Lớp – Ngành – Bộ – Họ – Chi – Loài
Ngành – Giới – Bộ – Lớp – Họ – Chi – Loài
Giới – Bộ – Lớp – Ngành – Chi – Họ – Loài
Thuật ngữ “taxon” dùng để chỉ:
Một nhóm sinh vật ở một bậc phân loại
Một đơn vị gen
Một nhóm gen tương đồng
Môi trường sống
Ví dụ về taxon là:
Cây thông
Lớp Thú (Mammalia)
Bộ thú
Tế bào sống
Trong tên khoa học, từ thứ hai (tính ngữ loài) được viết:
Chữ in hoa
Chữ thường
Đặc điểm phân loại là:
Đặc điểm bất kỳ dùng để phân biệt nhóm sinh vật
Đặc điểm môi trường sống
Đặc điểm di truyền
Đặc điểm hình thái
Đặc điểm phân loại có thể là:
Hình thái, sinh lý, tập tính, di truyền, sinh thái, địa lý
Màu sắc, nhiệt độ, ánh sáng
Môi trường sống, độ ẩm
Kích thước tế bào
Một đặc điểm phân loại tốt cần phải:
Ổn định, dễ quan sát, phân biệt rõ
Hiếm gặp và độc nhất
Chỉ có ở một loài
Biến đổi mạnh
Đặc điểm hình thái và cấu trúc là:
Đặc điểm bên ngoài và bên trong của sinh vật
Đặc điểm môi trường sống
Đặc điểm tập tính
Đặc điểm di truyền
Đặc điểm sinh lý được sử dụng để:
Phân biệt loài đồng hình
Nghiên cứu cây trồng
Phân biệt giới tính
Phân loại theo màu sắc
Ví dụ về đặc điểm sinh lý dùng trong phân loại:
Màu lông của thú
Cấu trúc trứng ở muỗi Anopheles
Hình dạng lá cây
Tập tính săn mồi
Đặc điểm tập tính có giá trị cao trong phân loại vì:
Thường thay đổi theo môi trường
Giúp phân biệt loài đồng hình hoặc có cách ly hành vi
Dễ nhận biết bằng mắt thường
Liên quan trực tiếp đến cấu trúc cơ quan
Đặc điểm phân tử dựa vào:
ADN, ARN, protein
Sắc tố quang hợp
Màu cơ thể
Nhiệt độ sống
Đặc điểm sinh thái giúp:
Xác định cấu trúc mô
Phân biệt loài họ hàng gần dựa trên ổ sinh thái riêng
Xác định giới tính
Tăng khả năng thích nghi
Ví dụ đặc điểm sinh thái trong phân loại:
Hình dạng lá khác nhau
Giun sán giống nhau nhưng ký sinh trên vật chủ khác
Màu sắc chim trống
Cấu tạo lông của côn trùng
Đặc điểm địa lý dùng để xác định:
Các vùng khí hậu
Phân loại hoặc loài mới do cách ly địa lý
Quan hệ gen
Môi trường sống chung
Ví dụ đặc điểm địa lý:
Thằn lằn miền núi và đồng bằng khác nhau nhẹ về hình thái
Dơi có cánh bay
Cá sống dưới nước
Ong làm tổ trên cây
Đặc điểm tương đồng là:
Có cùng chức năng nhưng nguồn gốc khác
Có cùng nguồn gốc tiến hóa, có thể khác chức năng
Giống nhau do chọn lọc nhân tạo
Không phản ánh quan hệ tiến hóa
Ví dụ đặc điểm tương đồng:
Cánh chim và cánh côn trùng
Chi trước người, cánh dơi, vây cá voi
Rễ và thân cây
Mắt cá và mắt mực
Đặc điểm tương tự là:
Giống chức năng nhưng không chung nguồn gốc
Giống nguồn gốc nhưng khác chức năng
Ví dụ đặc điểm tương tự:
Cánh dơi và tay người
Cánh chim và cánh côn trùng
Cấu trúc xương chi trước
Đuôi cá mập và cá heo
Ý nghĩa của việc phân biệt đặc điểm tương đồng và tương tự:
Giúp xác định đúng quan hệ tiến hóa
Giúp phân loại theo chức năng
Tạo cây di truyền
Nhận diện màu sắc sinh vật
Phát sinh chủng loại là:
Quá trình tiến hóa dài hạn hình thành loài mới
Quá trình sinh sản của cá thể
Quá trình biến đổi di truyền ngắn
Quá trình giao phối
Cơ sở phát sinh loài thể hiện:
Cấu trúc tế bào
Mối quan hệ họ hàng và tổ tiên chung giữa các nhóm sinh vật
Phân bố địa lý
Chu trình sống
Ý nghĩa của phát sinh chủng loại:
Giải thích sự đa dạng sinh học và quan hệ tiến hóa
Xác định cấu tạo cơ quan
Xác định loài đặc hữu
Phân biệt đặc điểm hình thái
Hệ thống phân loại 5 giới do ai đề xuất?
Darwin (1859)
Whittaker (1969)
Carl Linnaeus (1753)
Carl Woese (1990)
Theo Whittaker (1969), thế giới sống được chia thành mấy giới?
3
4
5
6
Năm giới trong hệ thống Whittaker gồm:
A. Monera, Protista, Fungi, Plantae, Animalia
B. Bacteria, Archaea, Eukarya, Fungi, Plantae
C. Protozoa, Plantae, Animalia, Fungi, Chromista
D. Protista, Plantae, Animalia, Virus, Monera
Tiêu chí phân biệt 5 giới của Whittaker dựa vào:
Cấu trúc cơ thể và kiểu tế bào
Màu sắc tế bào
Tốc độ sinh trưởng
Môi trường sống
Carl Woese (1990) đề xuất hệ thống phân chia sinh giới thành:
2 siêu giới
3 siêu giới
4 siêu giới
5 siêu giới
Ba siêu giới (domain) theo Woese gồm:
Monera, Protista, Fungi
Bacteria, Archaea, Eukarya
Plantae, Fungi, Animalia
Eukarya, Protista, Virus
Sinh vật thuộc giới Khởi sinh (Monera) có đặc điểm:
Nhân thật
Nhân sơ
Không có tế bào
Có màng nhân
Sinh vật thuộc giới Nguyên sinh (Protista) là:
Nhân sơ
Nhân chuẩn
Không có màng tế bào
Không có nhân
Hệ thống 3 siêu giới được xây dựng dựa trên cơ sở:
Hình thái ngoài
So sánh trình tự rARN
Phân bố địa lý
Cấu tạo mô
Giới nào thuộc siêu giới Eukarya?
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn thật
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ Câu 46. Sinh vật nhân sơ là:
A. Sinh vật không có màng nhân bao bọc
B. Có nhân thật
C. Có nhiều bào quan phức tạp
D. Có cấu trúc đa bào
Kích thước tế bào nhân sơ thường trong khoảng:
0,5 – 5 µm
10 – 50 µm
0,05 µm
100 µm
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ Câu 48. Cấu trúc tế bào nhân sơ KHÔNG có:
A. Nhân thật
B. Màng sinh chất
C. Ribosome
D. Thành tế bào
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ Câu 49. ADN của sinh vật nhân sơ có dạng:
ADN vòng
ADN thẳng
ARN kép
ADN phân đoạn
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ
Plasmid
Thể vùi
Nhiễm sắc thể phụ
Tế bào chất nhân
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ
Tạo năng lượng
Mang gen kháng thuốc hoặc enzyme trao đổi chất
Sinh sản hữu tính
Phân giải lipid
Đặc điểm chung của sinh vật nhân sơ
Vi khuẩn Gram dương có đặc điểm:
Thành tế bào dày, nhiều peptidoglycan
Thành tế bào mỏng, có màng ngoài
Không có thành tế bào
Có chitin
Vi khuẩn Gram âm có đặc điểm:
Không có màng tế bào
Có lớp màng ngoài chứa lipopolysaccharide
Có peptidoglycan dày
Dễ bị kháng sinh tiêu diệt
Cấu trúc giúp vi khuẩn bơi là:
Roi (flagella)
Tua bám
Lông giới tính
Thể nhân
Cấu trúc giúp vi khuẩn bám dính là:
Fimbriae (tua)
Roi
Nội bào tử
Màng nhầy
Cấu trúc giúp vi khuẩn trao đổi vật chất di truyền là:
Roi
Pili (lông giới tính)
Lông bám
Màng tế bào
Khi gặp điều kiện bất lợi, một số vi khuẩn tạo ra:
Bào tử hữu tính
Nội bào tử
Thể giao tử
Noãn
Chức năng của nội bào tử là:
Sinh sản hữu tính
Giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt
Tăng kích thước tế bào
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Sinh sản chủ yếu ở vi khuẩn là:
Phân đôi tế bào
Nảy chồi
Hình dạng cơ bản của tế bào nhân sơ gồm:
Cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn, phẩy khuẩn
Vuông, tam giác, hình sao
Đa diện, lập phương, tứ giác
Không có hình dạng nhất định
Cầu khuẩn xếp thành từng cụm gọi là:
Liên cầu khuẩn
Song cầu khuẩn
Tụ cầu khuẩn
Đơn cầu khuẩn
Trực khuẩn thường có hình dạng:
Cầu tròn
Hình que
Hình xoắn
Hình dấu phẩy
Vi khuẩn có thể có hình dạng đặc biệt như:
Tam giác, tứ giác
Hình sao, tròn
Hình chữ nhật
Bất định
Chất chính tạo nên thành tế bào của vi khuẩn là:
Cellulose
Peptidoglycan
Chitin
Lignin
Thành tế bào vi khuẩn Gram dương có đặc điểm:
Thành mỏng, có lớp màng ngoài
Thành dày, nhiều peptidoglycan
Không có thành tế bào
Không có lipopolysaccharide
Vi khuẩn Gram âm khác Gram dương ở chỗ:
Có màng ngoài chứa lipopolysaccharide
Có nhiều enzyme hơn
Không có màng sinh chất
Không có ADN vòng
Vi khuẩn cổ không có peptidoglycan mà thành tế bào chứa:
Lớp màng nhầy (capsule) của vi khuẩn có vai trò:
Tiêu hóa thức ăn
Bảo vệ, giữ ẩm, chống thực bào
Vận chuyển protein
Sinh sản
Cấu trúc giúp vi khuẩn bám dính là:
Roi
Tua bám (fimbriae)
Pili
Màng nhầy
Cấu trúc giúp truyền vật chất di truyền giữa các vi khuẩn là:
Pili (lông giới tính)
Fimbriae
Roi
Chất nền
Roi của vi khuẩn gồm:
A. Thể gốc, móc, sợi roi
B. Ống, lông, vỏ
C. Màng, sợi, enzyme
D. Nhân, protein, màng
Trong tế bào nhân sơ, enzyme hô hấp gắn ở:
Màng sinh chất
Tế bào chất
Thành tế bào
Ribosome
Ribosome của tế bào nhân sơ có kích thước:
70S
80S
100S
50S
Các chất dự trữ thường gặp trong tế bào nhân sơ là:
Glycogen, lipid, phosphate
Protein, cellulose, lignin
ADN, enzyme, vitamin
Chitin, sáp, tinh bột
Cơ chế trao đổi vật chất di truyền ở vi khuẩn KHÔNG gồm:
A. Biến nạp
B. Tải nạp
Quá trình biến nạp (transformation) là:
Vi khuẩn nhận ADN trần từ môi trường
ADN truyền qua virus
Vi khuẩn truyền plasmid qua pili
Vi khuẩn hợp nhất tế bào
Quá trình tải nạp (transduction) là:
ADN được vận chuyển qua thực khuẩn thể
ADN trôi tự do trong môi trường
Vi khuẩn tự nhân đôi plasmid
Vi khuẩn nhận RNA
Quá trình tiếp hợp (conjugation) là:
Vi khuẩn truyền plasmid qua pili giới tính
ADN nhận từ môi trường
ADN mang bởi virus
Tạo nội bào tử
Sinh vật nhân sơ có khả năng dinh dưỡng rất đa dạng, chủ yếu chia thành mấy kiểu lớn?
2
3
4
5
Hai nhóm dinh dưỡng chính ở sinh vật nhân sơ là:
Tự dưỡng và dị dưỡng
Dị dưỡng và ký sinh
Quang hợp và hô hấp
Ký sinh và cộng sinh
Sinh vật tự dưỡng là nhóm:
Lấy chất hữu cơ có sẵn trong môi trường
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ CO2
Sống ký sinh
Hấp thụ chất hữu cơ từ vật chủ
Sinh vật tự dưỡng chia thành hai loại chính là:
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Quang hợp và dị dưỡng
Cộng sinh và ký sinh
Nhiệt dưỡng và khí dưỡng
Quang tự dưỡng (photoautotroph) là nhóm:
Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂
Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
Phân hủy vật chất hữu cơ
Lấy năng lượng từ hóa chất
Ví dụ điển hình của vi khuẩn quang tự dưỡng là:
Vi khuẩn lam
Xạ khuẩn
Vi khuẩn E. coli
Vi khuẩn gây bệnh lao
Hóa tự dưỡng (chemoautotroph) là nhóm:
Sử dụng ánh sáng
Sử dụng năng lượng từ phản ứng oxy hóa vô cơ
Lấy năng lượng từ hợp chất hữu cơ
Phụ thuộc ánh sáng mặt trời
Ví dụ sinh vật hóa tự dưỡng là:
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn lam
Nấm men
Amip
Sinh vật dị dưỡng (heterotroph) là:
Tự tổng hợp chất hữu cơ
Phải lấy chất hữu cơ từ sinh vật khác
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Tự tạo glucose
Các dạng dị dưỡng ở sinh vật nhân sơ gồm:
Hoại sinh, ký sinh, cộng sinh
Quang hợp, hóa tổng hợp
Cố định nito, phân giải
Tự dưỡng, ký sinh
Sinh vật hoại sinh là:
Lấy dinh dưỡng từ vật chất hữu cơ đã chết
Sống ký sinh trong tế bào khác
Tự quang hợp
Lấy năng lượng từ vô cơ
Sinh vật ký sinh là nhóm:
Sống trên hoặc trong cơ thể sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ
Phân hủy xác sinh vật chết
Sống cộng sinh cùng có lợi
Tự tổng hợp chất hữu cơ
Sinh vật cộng sinh là nhóm:
Hai bên cùng có lợi
Một bên gây hại
Chỉ có một bên sống
Cả hai cùng bất lợi
Vi khuẩn cố định nitơ sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu là ví dụ của:
Hoại sinh
Ký sinh
Cộng sinh
Dị dưỡng bắt buộc
Sinh vật nhân sơ có thể thay đổi cách dinh dưỡng khi điều kiện môi trường thay đổi, gọi là:
Linh hoạt dinh dưỡng
Ký sinh tạm thời
Dinh dưỡng phụ thuộc
Hoại sinh biến đổi
Vi khuẩn lam có khả năng dinh dưỡng thuộc nhóm:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng
Ký sinh
Vi khuẩn nitrat hóa (Nitrosomonas, Nitrobacter) thuộc nhóm:
Hóa tự dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoại sinh
Ký sinh
Vi khuẩn E. coli sống trong ruột người chủ yếu thuộc nhóm:
Ký sinh hoặc cộng sinh
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hoại sinh
Dạng dinh dưỡng nào giúp sinh vật nhân sơ đóng vai trò lớn trong chu trình sinh địa hóa học?
Tự dưỡng
Ký sinh
Hoại sinh
Dị dưỡng bắt buộc
Sự đa dạng dinh dưỡng giúp sinh vật nhân sơ:
Giảm cạnh tranh thức ăn
Thích nghi với nhiều môi trường khác nhau
Sống tập trung trong một nơi
Hạn chế khả năng tiến hóa
