WorksheetsÔn tập chủ đề: Hydrocarbon
Total questions: 94
Worksheet time: 50mins
Hợp chất hữu cơ là
hợp chất của carbon với hydrogen.
hợp chất của carbon với hydrogen và oxygen.
hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất vô cơ như: CO, CO2, muối carbonate, ...
tất cả các hợp chất của carbon.
Hydrocarbon là hợp chất trong phân tử có
nguyên tố carbon và hydrogen.
hai nguyên tố carbon và hydrogen.
nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
nguyên tố carbon, hydrogen và có thể có một nguyên tố khác.
Có các hợp chất: C2H6, CH3Cl, CO, C2H6O, Na2CO3, C2H4O2, CaCO3, CO2. Số lượng các hợp chất hữu cơ trong các chất trên là
3.
2.
4.
5.
Chọn những câu đúng trong các câu sau: (a) Ứng với mỗi công thức phân tử chỉ có một công thức cấu tạo. (b) Ứng với mỗi công thức cấu tạo chỉ có một công thức phân tử. (c) Hai chất hữu cơ khác nhau thì công thức phân tử của chúng phải khác nhau. (d) Mỗi hợp chất hữu cơ chỉ có một công thức cấu tạo với một trật tự liên kết nhất định giữa các nguyên tử trong phân tử.
(a)
(b)
(c)
(d)
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
Mg(HCO3)2, H2CO3, KHCO3.
MgCO3, FeCO3, K2CO3.
CCl4, CO, CO2.
CH3Cl, C2H6, C2H4O2, C3H8O.
Dãy chất nào sau đây là đều là Hydrocarbon (dẫn xuất của Hydrocarbon)?
CHCl3, CH3Cl, CH2Cl2, C2H6O.
CH4, C6H6, C7H8, C8H10.
Ca(HCO3)2, CaCO3, NaHCO3.
CH3COOH, C2H6O, C6H12O6.
Cho các phát biểu sau: (1) Cấu tạo hoá học là trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử; (2) Cấu tạo hoá học khác nhau tạo ra các chất khác nhau; (3) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon luôn có hoá trị bốn; (4) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử carbon chỉ liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác; (5) Tính chất vật lí và tính chất hoá học của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon.
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, hợp chất xyanide, các carbide, …).
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
CO2.
CH3COOH.
Na2CO3.
Al4C3.
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3.
CH3COOH.
CH3Cl.
C6H12O6.
Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
chỉ có C và H.
gồm có C, H và O.
gồm C, H, N.
ngoài C còn có các nguyên tố khác.
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
C2H2.
C7H8.
C4H4.
C2H5OH.
Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no chứa liên kết bội. Quan sát các công thức cấu tạo trong hình, chọn nhận định đúng.
Có 3 hydrocarbon và 2 dẫn xuất hydrocarbon.
Có 2 dẫn xuất hydrocarbon.
Có 3 dẫn xuất hydrocarbon và 3 hydrocarbon.
Chỉ có 1 hydrocarbon có chứa liên kết bội.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố
carbon và hydrogen.
carbon.
carbon, hydrogen và oxygen.
carbon và nitrogen.
Các hợp chất hữu cơ thường có
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan trong nước.
Những phát biểu nào sau đây là đúng? (a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ. (b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon. (c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất xyanide, các carbide,…). (d) Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.
(a),(b),(d).
(b),(c),(d).
(a),(c),(d).
(b),(c).
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?
Công thức (1).
Công thức (2) và công thức (3).
Công thức (4).
Công thức (1) và công thức (3).
Xét phát biểu: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Tất cả các hợp chất của carbon đều là hợp chất hữu cơ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Trong đường mía có chứa saccharose (C12H22O11) là một hợp chất hữu cơ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Trong vỏ sò, vỏ hến có chứa calcium carbonate (CaCO3) là một hợp chất hữu cơ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ gồm hai nguyên tố C và H. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Trong phân tử dẫn xuất của hydrocarbon, ngoài nguyên tố C và H còn có các nguyên tố khác như O, N, Cl, … Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Methane (CH4) thành phần chính của khí thiên nhiên là một hydrocarbon. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất như oxide của carbon (CO, CO2), carbonic acid (H2CO3), muối carbonate (CaCO3, …), …… Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố C và H. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành oxide, acid, base, muối. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Công thức cấu tạo cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Cùng một công thức phân tử có thể có nhiều công thức cấu tạo. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Xét phát biểu: Cùng một công thức cấu tạo có thể có nhiều công thức phân tử. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Ethylene là một hợp chất hữu cơ sinh ra khi hoa quả chín. Hình vẽ công thức cấu tạo cho thấy các liên kết H–C và C=C. Với công thức đã cho, phát biểu sau đúng hay sai: Công thức trên là công thức cấu tạo đầy đủ của ethylene.
Đúng.
Sai.
Ethylene: Công thức trên là công thức cấu tạo thu gọn của ethylene. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Ethylene: Công thức phân tử của ethylene là C2H4. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Ethylene: Trong phân tử ethylene có 3 liên kết đơn và 1 liên kết đôi. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
Chỉ có liên kết đơn.
Chỉ có 1 liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Alkane là các hydrocarbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Dãy chất nào sau đây đều là alkane:
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là
CO2.
H2O.
CO2 và H2O.
CO2 và H2.
Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C3H7 và có phân tử khối là 86. Công thức phân tử của chất X là
C5H12.
C3H7.
C9H21.
C6H14.
Tên theo danh pháp IUPAC của CH3 - CH3 là
Methane.
Ethane.
Propane.
Butane.
Công thức đơn giản nhất của butane là
CH2.
C2H5.
C4H10.
CH.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H4.
C2H6.
C5H12.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử dạng chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết cộng hoá trị.
Tất cả các chất chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Đặc điểm nào sau đây là của alkane?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là
1.
2.
3.
4.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí metan (đktc). Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết lượng metan là
5,6 lít.
11,2 lít.
22,4 lít.
33,6 lít.
Khí methane có công thức hoá học là
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Phân tử nào chỉ chứa liên kết đơn
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là
C6H6, C2H4, C5H10.
C2H2, C3H4, C4H6.
C2H6, C3H8, CH4.
C6H6, C7H8, C8H8.
Tính chất vật lý của methane là
chất khí, không màu, có mùi hắc, nặng hơn không khí.
chất khí, không màu, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.
chất lỏng, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Để nhận biết hai khí riêng biệt là CH4 và H2, ta dùng
quỳ tím
dung dịch nước vôi trong
bột CuO đun nóng
tàn đóm đỏ
Đốt khí cháy hoàn toàn khí methane rồi cho sản phẩm thu được qua bình đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là
bình đựng dung dịch nước vôi trong bị đục
không có hiện tượng gì
bình đựng dung dịch nước vôi trong lạnh đi
dung dịch bị mất màu
Alkane được sử dụng chủ yếu để làm
nhiên liệu
phân bón
thuốc trừ sâu
nguyên liệu sản xuất thuốc
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí methane, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong. Khối lượng kết tủa thu được là
20 gam
40 gam
80 gam
10 gam
Đốt cháy hoàn toàn 6,1975 lít khí methane (đkc). Thể tích khí oxi (đkc) cần dùng để đốt cháy hết lượng methane là
6,1975 lít
12,395 lít
2,479 lít
3,7185 lít
Xét tính đúng – sai các phát biểu sau về alkane. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Alkane là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydrogen và oxygen. b) Khi đốt cháy alkane thu được sản phẩm chủ yếu là hơi nước và khí carbon dioxide. c) Alkane là hydrocarbon mạch vòng. d) Ứng dụng của ankane là nhiên liệu cho đời sống và sản xuất.
a)
b)
c)
d)
Cho các hợp chất: CH4, C2H4, CH3Cl, C2H6. Với các phát biểu sau, hãy chọn tất cả phát biểu đúng: a) CH3Cl là hydrocarbon; CH4, C2H4, C2H6 là alkane. b) Trong công thức cấu tạo của C2H4 có một liên kết đôi nên C2H4 là alkane. c) Trong CH4 và C2H4, phần trăm theo khối lượng của carbon trong CH4 là lớn nhất. d) Khi đốt cháy C2H4, thu được sản phẩm là muối than và khí CO.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau? a) Methane là alkane đơn giản nhất thường được tạo ra từ sấm sét. b) Methane là khí cháy sinh ra khí carbon dioxide và nước, phản ứng tỏa nhiệt. c) Methane còn gọi là khí hồ ao. d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí methane sinh ra 1 mol CO2 và 4 mol hơi nước.
a)
b)
c)
d)
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 g khí methane, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong. Đánh giá đúng/sai các nhận định sau: a) Phương trình đốt cháy khí methane là CH4 → CO2 + H2O. b) Khi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong – Ca(OH)2, thì khí CO2 tác dụng với vôi Ca(OH)2 tạo thành kết tủa CaCO3. c) Số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy methane là 0,4 mol . d) Khối lượng kết tủa thu được sau khi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong là 40 g .
a)
b)
c)
d)
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau? a) Tất cả các alkane ở thể khí được dùng làm nhiên liệu hóa lỏng. b) Xăng dầu có thành phần chủ yếu là các alkane ở thể lỏng. c) Khi đốt cháy alkane cho sản phẩm chủ yếu là các khí carbon dioxide và hơi nước. d) Gas dùng để đun nấu có thành phần chủ yếu là propane và butane hóa lỏng, các alkane này ở thể khí ở điều kiện thường và có mùi rất khó ngửi.
a)
b)
c)
d)
Ethylene (ethene) có công thức phân tử là
CH4
C2H4
C2H2
C3H6
Chất nào sau đây là alkene?
CH3–CH2–CH3
CH2=CH–CH3
CH≡C–CH3
CH≡CH
Công thức chung của các alkene là
C\u2019H2n (n ≥ 2)
C\u2019H2n (n ≥ 2)
C\u2019H2n2 (n ≥ 2)
C2nH4n (n ≥ 2)
Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng alkene?
Cấu trúc A trong hình: H\nH\nH\u2014C\u2014H\n \nH\nH\u2014C\u2014C==C\n H H
Cấu trúc B trong hình: H\nH\nH\u2014C==C\u2014C\n H H
Cấu trúc C trong hình: H\nH\u2014C==C\u2014C\u2014C\u2014H\n H H
Cấu trúc D trong hình: H\nH\nH\u2014C\u2014C\u2014H\n H H
Số lượng các alkene có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác nhau là
3
4
1
2
Chọn những câu đúng trong các câu sau về alkene: (a) Các alkene có công thức chung là CnH2n. (b) Tất cả các hydrocarbon có công thức phân tử CnH2n đều là alkene. (c) Tất cả các hydrocarbon có một liên kết đôi trong phân tử đều là alkene. (d) Những hydrocarbon có công thức chung CnH2n và có một liên kết đôi trong phân tử là alkene.
(a)
(b)
(c)
(d)
Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?
Điều chế P.E.
Điều chế rượu etylic và axit axetic
Điều chế khí gas
Dùng để ủ trái cây mau chín
Để điều chế khí X, người ta nhỏ từ từ nước vào canxi cacbua. Biết rằng X có thể làm mất màu dung dịch brom. Khí X là
CH4
C6H6
C2H2
C2H4
Tính chất vật lý chung của methane và ethylene là
chất khí, không màu, có mùi hắc, nặng hơn không khí
chất khí, không màu, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí
chất khí, không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
chất lỏng, không màu, không mùi, ít tan trong nước
Công thức cấu tạo của ethylene là
CH3–CH3
CH2=CH2
CH3=CH3
CH2=CH
Phân tử nào chứa liên kết đôi
C2H2
C2H4
C2H6
CH4
Dãy gồm các chất có một liên kết đôi trong phân tử là
C3H6, C2H4, C5H10
C2H2, C3H4, C4H6
C2H6, C3H8, CH4
C6H6, C7H8, C8H10
Tính chất hóa học giống nhau của mọi hydrocarbon là
phản ứng thế
phản ứng cháy
phản ứng cộng
phản ứng trùng hợp
Tính chất hóa học đặc trưng của ethylene (C2H4) là tham gia phản ứng
cháy
thế
cháy và cộng
cộng và trùng hợp
Dẫn khí ethylene qua bình đựng nước brom ta thấy hiện tượng
dung dịch nước brom bị mất màu
không có hiện tượng gì
dung dịch nước brom hóa xanh
dung dịch bị hóa đỏ
Chất làm mất màu dung dịch nước brom là
CH3–CH3
CH3–OH
CH3–Cl
CH2=CH2
Để nhận biết 2 khí riêng biệt: C2H4, CH4, ta dùng
dung dịch nước brom
dung dịch nước vôi trong
bột CuO đun nóng
tàn đóm đỏ
Để nhận biết 2 khí riêng biệt: C2H4, H2, ta dùng
quỳ tím
dung dịch nước vôi trong
bột CuO đun nóng
tàn đóm đỏ
Đốt khí cháy hoàn toàn khí ethylene rồi cho sản phẩm thu được qua bình đựng nước vôi trong, hiện tượng quan sát được là
bình đựng dung dịch nước vôi trong bị đục
không có hiện tượng gì
bình đựng dung dịch nước vôi trong lạnh đi
dung dịch bị mất màu
Để tinh chế khí CH4 có lẫn C2H4, ta dùng
dung dịch nước vôi trong dư
dung dịch axit HCl dư
khí oxi dư
dung dịch nước brom dư
Để tinh chế khí C2H4 có lẫn CO2 và SO2, ta dùng
dung dịch nước vôi trong dư
dung dịch axit HCl dư
khí oxi dư
dung dịch nước brom dư
Đốt cháy V lít etilen thu được 3,6 g hơi nước. Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí. Thể tích không khí ở đkc cần dùng là
22,4 lít
44,8 lít
33,6 lít
56,0 lít
Cho hỗn hợp etilen và metan vào dung dịch brom, thấy dung dịch brom nhạt màu và thu được 18,8 g dibrometan. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
17 gam
8 gam
29 gam
16 gam
Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau như thế nào?
số mol CO2 lớn hơn số mol H2O
số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O
số mol CO2 bằng số mol H2O
không có mối liên hệ giữa số mol hai sản phẩm
Để phân biệt ethane và ethene, dùng phản ứng nào sau đây?
phản ứng đốt cháy
phản ứng cộng với hydrogen
phản ứng cộng với nước bromine
phản ứng trùng hợp
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng 310 g . Công thức phân tử của X là
C2H4
C4H8
C5H10
C3H6
Ethylene không có phản ứng nào sau đây?
tác dụng với NaOH
tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
làm nhạt màu dung dịch Br2
cháy trong không khí
Để kiểm tra tính chất của khí X, lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình, sau một thời gian thấy dung dịch bromine bị nhạt màu. Công thức cấu tạo đầy đủ phù hợp với khí X là
A: H2C=CH2
B: vòng benzen
C: H2C=CH–CH3
D: H–C≡C–H
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai trong các nhận định sau về ethylene? a) Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, tan trong nước làm mất màu nước bromine. b) Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, không tan trong nước, nhẹ hơn không khí. c) Ethylene là chất khí không màu, không mùi, không tan trong nước, dễ cháy trong không khí. d) Ethylene có nhiều ứng dụng trong đời sống như sản xuất các loại bao đựng, phân bón, thuốc trừ sâu.
a)
b)
c)
d)
Nhận định nào đúng, nhận định nào sai: Methane và ethylene có tính chất giống nhau như a) phản ứng được với nước bromine. b) chất khí, không màu, không mùi, không tan trong nước, nhẹ hơn không khí. c) tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer. d) cháy được trong không khí tạo ra carbon dioxide, nước và tỏa nhiều nhiệt.
a)
b)
c)
d)
Chọn những câu đúng trong các câu sau: a) Các alkene có công thức chung là CnH2n. b) Tất cả các hydrocarbon có công thức phân tử CnH2n đều là alkene. c) Tất cả các hydrocarbon có một liên kết đôi trong phân tử đều là alkene. d) Những hydrocarbon có công thức chung CnH2n và có một liên kết đôi trong phân tử là alkene.
a)
b)
c)
d)
