wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TOIGHETLICHSU

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ năm 1941 đến năm 1945.

b)

Từ năm 1941 đến năm 43.

c)

Từ năm 1941 đến năm 1944.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946.

2.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên

b)

Đại hội đồng.

c)

khối Đồng minh.

d)

khối Hiệp ước.

3.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

b)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc

b)

Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bàn tuyên bố Liên Hợp Quốc.

c)

Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.

d)

Tháng 2 năm 1945 , Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.

5.

Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

b)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

6.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Hội đồng bảo an.

b)

Đại hội đồng.

c)

Ban thư ký.

d)

Tòa án quốc tế.

7.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá ....

b)

Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế

c)

Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hoá.

8.

Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

sự nhất trí của năm cường quốc.

b)

giải quyết tranh chấp hòa bình.

c)

không được đe dọa sử dụng vũ lực.

d)

Quyền bình đằng giữa các dân tộc.

9.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

b)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

c)

Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.

d)

Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng

10.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ.

b)

đã kết thúc hoàn toàn.

c)

bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

đang diễn ra ác liệt.

11.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình ?

a)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

b)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

c)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

12.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

b)

Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

c)

Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

13.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

Bức tường Béc-lin sụp đồ (1989).

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

d)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).

15.

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Đã củng cố trật tự hai cực.

b)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

c)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

d)

Đã xuất hiện xu thế đa cực.

16.

Một trong những biểu hiện của xụ thế hòa hoãn Đông - Tây là

a)

các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô - Mỹ.

b)

khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

c)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi.

d)

sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

17.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

c)

Liện Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

d)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc đê giữ gìn hoa bình và an ninh thế giới.

18.

Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

b)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962)

c)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

d)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

19.

Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

b)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

c)

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

d)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

20.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?

a)

Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.

d)

Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.

21.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế phát triển chính nào?

a)

Phản toàn cầu hóa

b)

Thế giới đơn cực.

c)

Văn hóa, xã hội là trọng tâm.

d)

Đối thoại, hợp tác.

22.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào:

a)

Kinh tế

b)

Đối ngoại.

c)

Văn hóa

d)

Chính trị.

23.

Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở nào?

a)

Hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

b)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

c)

Sự cộng tác tích cực, giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cả hai bên cùng quan tâm.

d)

Phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.

24.

Khái niệm "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

c)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

25.

Đâu là biểu hiện sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?

a)

Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.

b)

Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

c)

Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.

d)

Sự nổi lên của các siêu cường quốc.

26.

Sau Chiến tranh lạnh, xu thế trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là:

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế đơn cực.

c)

Xu thế quyền lực áp đảo.

d)

Xu thế cạnh tranh.

27.

Vì sao sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chinh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế?

a)

Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống của người dân.

b)

Khẳng định vai trò của quốc gia trong quan hệ quốc tế.

c)

Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

d)

Tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

28.

Những năm 70 của thế kỷ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?

a)

Hòa hoãn Đông - Tây.

b)

Đa quốc gia.

c)

Công nghiệp hoá.

d)

Đơn cực.

29.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.

c)

Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.

d)

Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.

30.

Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

c)

Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

d)

Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

31.

Năm 1961, Hiệp hội Đông Nam Á gồm những nước nào?

a)

Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan.

b)

Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.

c)

Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin.

d)

Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Sin-ga-po.

32.

Năm 1967, năm nước gồm Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Singapore đã ký tuyên bố về việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tại

a)

Ma-ni-la (Phi-líp-pin).

b)

Băng Cốc (Thái Lan).

c)

Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).

d)

Gia-các-ta (In-dô-nê-xi-a).

33.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

d)

Hiệp ước Bali được ký kết.

34.

Đâu không phải là mục đích khi thành lập ASEAN?

a)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

c)

Phấn đấu đề ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á.

d)

Tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.

35.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

b)

Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

c)

Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

36.

Nguyên nhân nào

sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

b)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

c)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

d)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

37.

Mục tiêu tổng quát của ASEAN là

a)

Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.

b)

Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

c)

Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.

d)

Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

38.

Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

b)

Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

c)

Hiến chương ASEAN được thông qua

d)

Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

39.

Hội nghị cấp cao ASEAN là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nào của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Thông qua các diễn đàn, hội nghị.

b)

Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.

c)

Thông qua các chương trình phát triển.

d)

Thông qua các dự án.

40.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

b)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

c)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

d)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.