NEW
Font size
WorksheetsChemistry Midterm Review Worksheet - Grade 7
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Số hạt neutron là
0.
1.
2.
3.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số neutron của X lần lượt là:
A. 18 và 17.
B. 19 và 16.
C. 16 và 19.
D. 17 và 18.
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 60, trong đó số electron là 20. Số proton và số neutron của Y lần lượt là:
A. 18 và 17.
B. 19 và 20.
C. 20 và 20.
D. 20 và 40.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 115, trong đó số neutron là 45. Số proton và số electron của X lần lượt là:
A. 18 và 19.
B. 35 và 45.
C. 25 và 45.
D. 35 và 35.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron là
1.
2.
7.
8.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16. Số hạt neutron của nguyên tử X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
D. 20.
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 36. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
4.
6.
8.
2.
Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 48, trong đó tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
16.
1.
2.
6.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1.
2.
3.
4.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử helium.
Nguyên tử X nặng gấp đôi nguyên tử oxygen. X là
S.
Zn.
Fe.
Cu.
Số lớp electron của nguyên tử oxygen là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử X có số proton là 17. Kí hiệu hóa học của X là
C.
Ar.
O.
Cl.
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
Na.
N.
Mg.
Al.
Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?
Na
N
Mg
Al
Một nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 46. Trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 14. R là
Silicon.
Phosphorus.
Sunfur.
Clorine.
Tổng số các loại hạt trong nguyên tử M là 21. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. M là
C.
O.
S.
N.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
nguyên tử khối tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số hiệu nguyên tử.
số thứ tự của nguyên tố.
Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì?
8.
5.
6.
7.
Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm A và bao nhiêu nhóm B?
8 nhóm A và 8 nhóm B.
7 nhóm A và 7 nhóm B.
7 nhóm A và 8 nhóm B.
8 nhóm A và 7 nhóm B.
Vị trí của chlorine là
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 7, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 7, nhóm VIA.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Cấu tạo nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Nguyên tố X là
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử oxygen lần lượt là:
2 và 6.
6 và 2.
2 và 8.
2 và 4.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 2, nhóm IVA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là
4 và 2.
2 và 6.
6 và 2.
2 và 4.
Tính chất của nguyên tố bromine gần giống với tính chất của nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?
Chlorine.
Phosphorus.
Nitrogen.
Sulfur.
Nguyên tố Oxygen có cùng số lớp electron với nguyên tố nào sau đây?
Chlorine.
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
Nguyên tố Mg có cùng số electron lớp ngoài cùng với nguyên tố nào sau đây?
Selenium.
Nitrogen.
Calcium.
Potassium.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là halogen?
F, Cl, Br, I.
Mg, Ca, Sr, Ba.
He, Ne, Ar, Kr.
Li, Na, K, Rb.
Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim?
F, O, Na, N.
O, Cl, Br, H.
H, N, O, K.
K, Na, Mg, Al.
Trường hợp nào sau đây là đơn chất?
A
B.
C
D
Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonat, khi nung đến khoảng 1000ºC thì biến đổi thành 2 chất mới là calcium oxide (phân tử tạo bởi Ca và O) và khí carbon dioxide (carbon dioxygent, phân tử tạo bởi C và O). Calcium carbonate được tạo nên bởi những nguyên tố là:
A. Ca và O.
B. C và O.
C. C và Ca.
D. Ca, C và O.
Nguyên tố oxygen nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA. Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố oxygen.
a) Nguyên tố Oxygen có kí hiệu hoá học là O2.
b) Số hiệu nguyên tử của oxygen là 16.
c) Số lớp electron của oxygen là 2.
d) Số electron ở lớp ngoài cùng của oxygen là 8
ĐSĐS
ĐĐSS
SSĐS
SSĐĐ
Cho mô hình một nguyên tử của nguyên tố X như hình dưới đây.
a) X nằm ở ô số 22 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
b) X thuộc chu kì 4.
c) X thuộc nhóm nguyên tố khí hiếm
d) Khối lượng nguyên tử của X là 40.
S S D D
D D S S
S D S D
D S D S
Cho các phát biểu sau.
a)Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào 1 hàng.
c) Các nguyên tố có tính chất hoá học khác nhau được xếp vào 1 cột.
d) Cac nguyen to thuoc nhom IIA thuoc nhom kim loai kiem
SSDD
DDSS
SDSD
DSDS
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 13.
a) X là kim loại.
b) X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
c) X có 3 electron lớp ngoài cùng.
d) X có kí hiệu hoá học là Mg.
DDSS
DDDS
DDSD
DSDS
Cho mô hình một nguyên tử của nguyên tố X như hình dưới đây.
A) Z = 10.
B) X thuộc chu kì 3.
C) X thuộc nhóm II A.
D) X là Magnesium.
SDDD
DDDS
DDSS
SDSD
Cho các phát biểu sau.
A) Phân tử là hạt đại diện cho chất.
B) Phân tử luôn tạo thành từ nhiều nguyên tố hoá học gắn kết với nhau bằng liên kết hoá học.
C) Phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
D) Phân tử luôn được tạo thành từ một nguyên tố hoá học.
DSDS
SSDD
SDSD
DSDS
Cho mô hình phân tử của một số chất như hình vẽ
A) Trong các chất trên có tổng cộng 5 đơn chất.
B) Có 3 hợp chất chứa nguyên tố Oxygen.
C)Có 3 hợp chất chứa 2 nguyên tố hoá học.
D) Đơn chất có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất có chứa 2 nguyên tố Hydrogen.
SSĐĐ
ĐĐSS
SĐSĐ
ĐSĐS
Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên tử H và 6 nguyên tử O.
a) Phân tử fructose thuộc loại phân tử hợp chất.
b) Fructose không màu, không mùi, không vị.
c) Công thức phân tử fructose: C6H12O6.
d) Phân tử fructose có khối lượng phân tử là 180 gam
SĐSĐ
SSĐS
ĐSĐS
ĐĐSS
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Nguyên tử Z có 3 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro-do-pho – Bo, nguyên tử Z có bao nhiêu lớp electron?
2
1
3
4
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 2: Biết nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tố M nằm ở ô số bao nhiêu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
11
3
19
12
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Một nguyên tử Chlorine có 17 electron và khối lượng nguyên tử là 35 amu. Số neutron trong hạt nhân của nguyên tử Chlorine là bao nhiêu?
18
16
20
17
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Phân tử của phosphoric acid H₃PO₄ có khối lượng là bao nhiêu amu?
98
80
102
85
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Khối lượng phân tử sulfuric acid là bao nhiêu amu?
98
64
80
112
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Biết số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16. Số hạt neutron của nguyên tử X là bao nhiêu?
18
20
16
22
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho biết mỗi phân tử copper (II) chloride tạo bởi 1 nguyên tử Cu, 2 nguyên tử Cl. Khối lượng của 4 phân tử copper (II) chloride là bao nhiêu amu?
540
270
135
810
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 8: Cho tên một số nguyên tố hoá học sau: Neon, Silicon, Oxygen, Beryllium, Potassium. Có bao nhiêu nguyên tố hoá học có kí hiệu hoá học chỉ có một chữ cái?
2
1
3
0
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Nguyên tố hoá học sau có bao nhiêu electron trong nguyên tử?
11
10
12
13
Phần 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 10: Dựa vào mô hình, Khí Nitrogen (N2) nặng gấp bao nhiêu lần khí Methane (CH4)?
2
3
1,75
1
