Font size
Worksheets00011
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng nào sau đây?
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Luồng di dân.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Tỉ lệ 1 : 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần
A. chú giải và kí hiệu.
B. kí hiệu và vĩ tuyến.
C. vĩ tuyến và kinh tuyến.
D. kinh tuyến và chú giải.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đá macma được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
D. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
A. Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
B. Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
C. Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
D. Khi di chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sóng núi ngầm ở đại dương.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể.
Hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn khác nhau.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Hiện tượng mùa khác nhau ở các bán cầu.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến
kinh tuyến
lục địa
đại dương
Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ thấy độ cao Mặt Trời trên đường chân trời khác nhau nên có giờ khác nhau là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. Trái Đất luôn nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Khi giờ GMT đang là 20 giờ ngày 27/10 thì ở Hà Nội (+7 GMT) đang là
6 giờ ngày 27/10.
7 giờ ngày 28/10.
3 giờ ngày 28/10.
3 giờ ngày 27/10.
Mùa đông ở Nam bán cầu là khoảng thời gian từ
23/9 – 22/12.
22/12 – 21/3.
21/3 – 22/6.
22/6 – 23/9.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
vĩ độ của Mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
độ cao và độ no của Mặt Trời ở nơi đó.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90 độ.
120 độ.
150 độ.
180 độ.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi.
giữ nguyên lịch ngày đến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
A. Mùa là một phần thời gian của năm, có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
B. Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau và ngược nhau ở hai bán cầu.
C. Nguyên nhân sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục.
D. Sự phân chia mùa rõ rệt nhất ở vùng ôn đới hai bán cầu.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Những ngày nào sau đây ở mọi nơi trên Trái Đất có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
22/6 và 21/3.
21/3 và 22/12.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
làm cho địa năng lên hay hạ xuống.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
A. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
C. Địa hào.
D. Biển tiến, biển lùi.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Địa hào.
Biển tiến, biển lùi.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng tổng hoá học khác nhau.
nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
Khí hậu.
Sinh vật.
Nước chảy.
Kiến tạo.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
A. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, địa hình.
đất, nhiệt độ, địa hình.
địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thêm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Bóc mòn là quá trình
A. chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
B. di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
C. tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
D. phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Vận chuyển là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Tác nhân của quá trình bóc mòn không phải là
gió thổi.
nước chảy.
băng hà.
cây cối.
Các hình thức nào sau đây không phải là bóc mòn?
Xâm thực, mài mòn.
Mài mòn, thổi mòn.
Thổi mòn, xâm thực.
Xâm thực, vận chuyển.
Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?
Các rãnh nông.
Khe rãnh xói mòn.
Thung lũng sông.
Thung lũng suối.
Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên?
Hố trũng thổi mòn.
Bề mặt đá rỗ tổ ong.
Ngọn đồi cát hình nấm.
Cao nguyên bằng hà.
Địa hình nào sau đây không phải do băng hà tạo nên?
Vịnh hẹp băng hà.
Các dải trầm tích.
Các trầm tích băng hà.
Hàm ếch sóng vỗ.
Địa hình nào không là sản phẩm của sự kết quả trực tiếp của quá trình phong hóa?
Sản phẩm phong hóa.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hóa.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. bóc mòn.
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
mài mòn.
băng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
Từ xích đạo về cực có các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tăng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Dải hội tụ nhiệt đới tạo thành ở khu vực
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm nhỏ nhất ở ở khu vực xích đạo.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất nằm ở
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ không khí phụ thuộc vào vị trí gần hay xa biển.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa.
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương.
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, cực.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nhiệt lực?
áp thấp xích đạo, áp cao chí tuyến.
áp cao chí tuyến, áp cao cực.
áp cao cực, áp thấp xích đạo.
áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành chủ yếu do nguyên nhân động lực?
áp thấp xích đạo, áp cao chí tuyến.
áp cao chí tuyến, áp cao cực.
áp cao cực, áp thấp xích đạo.
áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
A. Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
B. Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
C. Các đai khí áp được hình thành do nhiệt lực.
D. Các đai khí áp chỉ chia cắt thành khu khí áp riêng biệt.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
A. Độ cao.
B. Nhiệt độ.
C. Độ ẩm.
D. Hướng gió.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
độ ẩm giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
A. chí tuyến về áp thấp ôn đới.
B. cực về áp thấp ôn đới.
C. chí tuyến về áp thấp xích đạo.
D. cực về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
A. chí tuyến về áp thấp xích đạo.
B. cực về áp thấp ôn đới.
C. chí tuyến về áp thấp ôn đới.
D. cực về áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
A. đông bắc.
B. đông nam.
C. tây bắc.
D. tây nam.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, con người.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có đai hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Câu 6. Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
A. các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
B. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
C. có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
D. có nhiều khu vực địa hình núi cao do độ sộ.
