Worksheetsgdktpl
Total questions: 48
Worksheet time: 23hrs 32mins
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. giữ nguyên
B. cao.
C. cân bằng.
D. thấp.
Trong nền kinh tế, khi làm phát ở mức độ phi mã thì thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hoá, dịch vụ từ
A. mọi ngành hàng.
B. không đến có
C. một con số trở lên.
D. hai con số trở lên
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung
Công ty B không thể hoàn sản xuất 1 triệu sản phẩm
B. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hoá.
Công ty B khả năng có thể sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm
. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hoá.
Khi một trong những nguyên nhân làm tổn hại nghiêm trọng nền kinh tế là do
A. sức tổng hợp tăng.
B. cầu giảm mạnh.
C. cầu tăng cao.
rong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hoá như thế nào?
A. Cung tăng lên.
B. Cung không đổi.
C. Cung tăng cao.
D. Cung giảm xuống.
. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ làm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do công ty thu hẹp sản xuất.
B. Do khả năng ngoại ngữ kém
C. Do không đáp ứng yêu cầu
D. Do thiếu kỹ năng làm việc.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái làm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nghiêm trọng thì ở trạng thái siêu làm phát đồng tiền sẽ mất giá
A. nghiêm trọng.
B. vừa phải.
C. hoàn toàn.
D. tuyệt đối.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
A. Do thiếu kỹ năng làm việc.
B. Do tinh giảm biên chế lao động.
C. Do không hài lòng với mức lương.
D. Do được bổ nhiệm vị trí mới.
Câu 9. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
A. Địa vị.
B. Tuổi thọ.
C. Thăng tiến.
D. Thu nhập.
Câu 10. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% thì nền kinh tế ở mức độ
A. lạm phát vừa phải.
B. siêu lạm phát.
C. lạm phát tuyệt đối.
D. lạm phát phi mã.
Câu 11. Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hoá?
A. Tâm lý của người tiêu dùng.
B . Tâm trạng của người mua hàng.
C. Kỳ vọng của người sản xuất
D. Thị hiếu của người tiêu dùng
Câu 12. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. vị thế của hàng hoá.
B. giá cả của hàng hoá đó.
C. nguồn gốc của hàng hoá.
D. chất lượng của hàng hoá.
Câu 13. Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hoá, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. không xác định.
B. không đáng kể.
C. một con số.
D. hai con số trở lên.
Câu 15. Trong nền kinh tế, khi mức giá chung của hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. suy thoái.
B. lạm phát.
C. thị trường.
D. cung cầu.
Câu 16. Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
A. không đổi.
B. tăng theo.
C. sinh lời.
D. giảm xuống.
Câu 17. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là hiện tượng
A thu nhập
B. lạm phát.
C. khủng hoảng.
D. thất nghiệp.
Câu 18. Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ nghịch.
B. cân bằng.
C. độc lập.
D. tỷ lệ thuận.
Câu 19. Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. việc làm.
B. bạn đời.
C. chỗ ở.
D. vị trí.
Câu 20. Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm ở thời điểm hiện tại được gọi là
A. thất nghiệp.
B. tự tin.
C. phát triển.
D. trưởng thành.
Câu 21. Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hoá về mặt hàng đó có xu hướng
A. giữ nguyên.
B. tăng.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 22. Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cung sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
A. giảm.
B. giữ nguyên.
C. không đổi.
D. tăng.
Câu 23. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
B. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
C. Do không hài lòng với công việc được giao.
D. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Câu 24. Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. không tạm thời.
B. cơ cấu.
C. truyền thống.
D. hiện đại.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
Do co sở kinh doanh đóng cửa
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng
Mất cân đối cung cầu lao động
Câu 26. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hoá tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hoá
A. giữ nguyên.
B. không đổi.
C. tăng lên.
D. giảm xuống.
Câu 27. Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hoá như thế nào?
A. Cung bằng cầu.
B. Cung không đổi.
C. Cung giảm xuống.
D. Cung tăng lên.
Câu 28. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
A. tăng lên.
B. giữ nguyên.
C. giảm.
D. không đổi.
Câu 29. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Thiếu kỹ năng làm việc.
B. Do tái cấu trúc hoạt động.
C. Do có trình giảm lao động.
D. Năng động công suất giảm.
Câu 31. Hiện tượng thất nghiệp được phát sinh do sự chuyển dịch không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp chu kỳ.
B. thất nghiệp tự nguyện.
C. thất nghiệp tạm thời.
D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 32. Khi nền kinh tế ở trong trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế bị lâm vào
A. trạng thái phát triển.
B. trạng thái khủng hoảng.
C. trạng thái sụp đổ.
D. trạng thái đứng im.
Câu 33. Thấy cửa hàng bán quần áo của mình ít khách nên chị F đã nhờ chị M đăng lên Facebook để quảng cáo. Chị P giúp chị F chia sẻ bài viết cho nhiều người. Anh K cũng buôn bán quần áo thấy vậy nên đã nhờ bạn hàng là chị R và chị Y viết bài tung tin chị F bán sản phẩm kém chất lượng. Những ai dưới đây cạnh tranh không lành mạnh?
A. Anh K, chị F, chị P.
B. Chị R, chị Y, chị P, chị M.
C. Anh K, chị R, chị Y, chị M.
D. Anh K, chị R, chị Y.
Câu 34. Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
A. đổi nhiều tiền mặt.
B. tránh giữ tiền mặt.
C. giữ nhiều tiền mặt.
D. cất giữ tiền mặt.
Câu 35. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
A. tăng giá hàng hoá, dịch vụ.
B. suy giảm nguồn cung hàng hoá.
C. gia tăng nguồn cung hàng hoá.
D. giảm giá hàng hoá, dịch vụ.
Câu 36. Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào
A. nguyên nhân của thất nghiệp.
B. chu kỳ thất nghiệp.
C. tính chất của thất nghiệp.
D. nguồn gốc thiên nhiên
Câu 37. Khi mức độ tăng giá của hàng hoá và dịch vụ ở một cơ sở điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát phi mã.
C. không đáng kể.
D. siêu lạm phát.
Câu 38. Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả hàng hoá nói chung có xu hướng tăng nhanh, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là biểu hiện của mức độ
A. siêu lạm phát.
B. lạm phát phi mã.
C. lạm phát tượng trưng.
Câu 39. Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến sự mất việc làm do cơ cấu công việc không còn phù hợp gọi là thất nghiệp
A. thất nghiệp tự nguyện.
B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 40. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp, người ta thường chia thất nghiệp ra thành
A. quyền lực.
B. tự giác.
C. không tự nguyện.
D. luôn bắt buộc.
Câu 41. Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất giảm sút.
B. chi phí sản xuất không đổi.
C. chi phí sản xuất tăng cao.
D. các yếu tố đầu vào giảm.
Câu 42. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ gây ra
được cải thiện đáng kể
ngày càng sung túc
gặp nhiều khó khăn
có khả năng cải thiện
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào tới đối với cung hàng hoá?
A. Cung không đổi.
B. Cung giảm xuống.
C. Cung bằng cầu.
D. Cung tăng lên.
Câu 44. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hoá?
A. Cung tăng lên.
B. Cung bằng cầu.
C. Cung giảm xuống.
D. Cung không đổi.
Câu 45. Bà K, bà L và bà M cùng kinh doanh hàng tạp hoá trên một con phố. Để thu hút được khách hàng, ngoài những mặt hàng đã đăng kí trong giấy phép kinh doanh, bà M còn bán thêm nhiều mặt hàng khác đa dạng hơn. Bà L nhờ anh H là người thân, tìm cho đầu mối nhập hàng hoá không rõ nguồn gốc để bán với giá rẻ. Còn bà K, do hàng hoá bán chậm nên đã đầu tư mở rộng gian hàng và thuê thêm người phục vụ. Hành vi của ai là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Anh H và bà L.
B. Bà M và bà L.
C. Anh H, bà L và bà M.
D. Bà K, bà L và bà M.
Câu 46. Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. thấp.
B. giữ nguyên.
C. cao.
D. cân bằng.
Câu 47. Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát toàn diện
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
Câu 48. Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên đó dẫn đến
A. suy thoái.
B. lạm phát.
C. thất nghiệp.
D. khủng hoảng.
Câu 49. Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hoá?
A. Cung bằng cầu.
B. Cung giảm xuống.
C. Cung tăng lên.
D. Cung không đổi.
Câu 50. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hoá?
A. Cung không đổi.
B. Cung tăng lên.
C. Cung giảm xuống.
D. Cung bằng cầu.
